12 Bài tập lập phương trình hoá học của phản ứng (có lời giải)
12 câu hỏi
Lập phương trình hóa học và xác định tỉ lệ hệ số, tỉ lệ mol, tỉ lệ khối lượng của các chất trong sơ đồ phản ứng hóa học sau: \[K + {O_2} \to {K_2}O\]
- Lập phương trình hoá học:
Bước 1: \[K + {O_2} \to {K_2}O\]
Bước 2: Đặt 2 trước K2O để làm chẵn số nguyên tử O.
\[K + {O_2} \to 2{K_2}O\]
Bên trái cần 4K, vậy các hệ số 4 và 1 là thích hợp.
Bước 3: \[4K + {O_2} \to 2{K_2}O\]
- Cứ 4 nguyên tử K phản ứng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử K2O. Ta có các tỉ lệ sau:
+ Số nguyên tử K : số phân tử O2 : số phân tử K2O = 4 : 1 : 2.
+ Số mol K : số mol O2 : số mol K2O = 4 : 1 : 2.
+ Khối lượng K : khối lượng O2 : khối lượng K2O = (4.39) : (1.32) : (2.94)
= 39 : 8 : 47.
Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
Bước 2:
Đặt 2 trước Fe2O3 làm chẵn số nguyên tử O
\(Fe + {O_2} - - \to 2F{e_2}{O_3}\)
Bên trái cần 4Fe và 6O tức 3O2, các hệ số 4 và 3 là thích hợp.
Bước 3: \(4Fe + 3{O_2} \to 2F{e_2}{O_3}\)
b. Bước 1: \(Al + C{l_2} - - \to AlC{l_3}\)
Bước 2: Đặt 2 trước AlCl3 để làm chẵn số nguyên tử Cl
\(Al + C{l_2} - - \to 2AlC{l_3}\)
Bên trái cần 2Al và 6Cl tức 3Cl2, hệ số 2 và 3 là thích hợp.
Bước 3: \(2Al + 3C{l_2} \to 2AlC{l_3}\)
Phương trình hoá học nào sau đây là đúng?
N2 + 3H2 → NH3
N2 + H2 → NH3
N2 + 3H2 → 2NH3
N2 + H2 → 2NH3
Đáp án đúng là: C
Phương trình hoá học đúng là: N2 + 3H2 → 2NH3.
Cho sơ đồ phản ứng hoá học sau:
NaI + Cl2\[ - - - \to \]NaCl + I2
Tỉ lệ số phân tử NaI : số phân tử Cl2 : số phân tử NaCl : số phân tử I2 trong phương trình hoá học là
2: 1: 2: 1.
4: 1: 2: 2.
1: 1: 2: 1.
2: 2: 2: 1.
Đáp án đúng là: A
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
Tỉ lệ số phân tử NaI : số phân tử Cl2 : số phân tử NaCl : số phân tử I2 trong phương trình hoá học là2: 1: 2: 1.
Phương trình hoá học của phản ứng phosphorus cháy trong không khí (biết sản phẩm tạo thành là P2O5) là
P + O2 → P2O5.
4P + 5O2 → 2P2O5.
P + 2O2 → P2O5.
P + O2 → P2O5.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy phosphorus trong không khí:
4P + 5O2 → 2P2O5.
Cho sơ đồ phản ứng:
CO2 + Ba(OH)2 \[ - - - \to \]BaCO3 + ?
Cần điền chất nào sau đây để hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng trên?
BaO.
H2O.
CO.
CH4.
Đáp án đúng là: B
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
Cho sơ đồ phản ứng:
?CO + Fe2O3\[ - - - \to \] 2Fe + ?CO2
Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng trên?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2
Cho sơ đồ phản ứng:
2HCl + BaCO3 \[ - - - \to \] BaCl2 + H2O + ?
Cần điền chất nào sau đây để hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng trên?
BaO.
Ba(OH)2.
CO.
CO2.
Đáp án đúng là: D
2HCl + BaCO3 → BaCl2 + H2O + CO2.
Điền vào chỗ trống: ….Al + ….O2 …..Al2O3
2, 3, 1.
4, 3, 2.
4, 2, 3.
2, 3, 2.
Đáp án đúng là: B
Phương trình phản ứng: 4Al + 3O2 2Al2O3
Cho sơ đồ phản ứng: CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O. X là?
HCl.
Cl2.
H2.
HO.
Đáp án đúng là: A
Phương trình phản ứng: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.
Cho biết tỉ lệ giữa các chất tham gia phản ứng trong phương trình hoá học sau:
\(Ba{(OH)_2} + CuS{O_4} \to Cu{(OH)_2} + BaS{O_4}\)
1 : 1.
1 : 2.
2 : 1.
2 : 3.
Đáp án đúng là: A
Phương trình phản ứng:
\(Ba{(OH)_2} + CuS{O_4} \to Cu{(OH)_2} + BaS{O_4}\)
Vậy tỉ lệ giữa các chất tham gia là 1 : 1.
Cho sơ đồ phản ứng:
Fe3O4 + ?HCl ---> 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng trên?
8.
6.
5.
4.
Đáp án đúng là: A
Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















