
10 câu hỏi
0,257;
0,258;
0,364;
0,363.
Đáp án đúng là: B
Năm vừa qua cửa hàng bán được 712 + 1 005 + 1 045 = 2 762 (chiếc máy tính), trong đó có 712 chiếc loại A.
Xác suất thực nghiệm của biến cố E là \[\frac{{712}}{{2762}} \approx 0,258\].
0,22;
0,78;
0,2;
0,02.
Đáp án đúng là: D
Trong 100 sản phẩm được kiểm tra, có 2 sản phẩm có nhiều hơn 1 lỗi.
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Sản phẩm có nhiều hơn 1 lỗi” là \[\frac{2}{{100}} = 0,02\].
\[\frac{{31}}{{50}}\];
\[\frac{{51}}{{100}}\];
\[\frac{{49}}{{100}}\];
\[\frac{{21}}{{50}}\].
Đáp án đúng là: A
Trong 100 học sinh được khảo sát, số học sinh có điểm lớn hơn hoặc bằng 5 là:
11 + 13 + 13 + 9 + 8 + 8 = 62 (học sinh).
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Học sinh đó có điểm lớn hơn hoặc bằng 5” là
\[\frac{{62}}{{100}} = \frac{{31}}{{50}}\].
0,83;
0,84;
0,85;
0,86.
Đáp án đúng là: C
Trong 1762 vụ tai nạn, số vụ tai nạn khi đi xe máy hoặc xe đạp là 1 465 + 41 = 1 506 (vụ).
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gặp tai nạn khi đi xe máy hoặc xe đạp” là
\[\frac{{1506}}{{1762}} \approx 0,85\].
\[\frac{7}{{31}}\];
\[\frac{{15}}{{31}}\];
\[\frac{{20}}{{31}}\];
\[\frac{{24}}{{31}}\].
Đáp án đúng là: C
Trong 31 ngày của tháng 5, số ngày có ít hơn hoặc bằng 3 vụ tai nạn giao thông là:
2 + 5 + 8 + 5 = 20 (ngày).
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Ở thành phố A, trong một ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông” là \[\frac{{20}}{{31}}\].
0,46;
0,52;
0,54;
0,48.
Đáp án đúng là: A
Trong 50 lần thử, số lần gieo được mặt có số chấm là số lẻ là:
8 + 9 + 6 = 23 (lần).
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” sau 50 lần thử trên là \[\frac{{23}}{{50}} = 0,46\].
0,19;
0,05;
0,24;
0,06.
Đáp án đúng là: C
Trong 100 học sinh được khảo sát, có 19 + 5 = 24 học sinh yêu thích thể loại phim tài liệu hoặc khoa học viễn tưởng nhất.
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Học sinh đó yêu thích thể loại phim tài liệu nhất” là \[\frac{{24}}{{100}} = 0,24\].
\[\frac{{31}}{{30}}\];
\[\frac{{21}}{{30}}\];
\[\frac{{29}}{{30}}\];
\[\frac{{11}}{{30}}\].
Đáp án đúng là: B
Trong 60 lần thử, số lần lấy được viên bi màu xanh là 60 – 18 = 42 lần.
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Lấy được viên bi màu xanh” sau 60 lần thử là
\[\frac{{42}}{{60}} = \frac{{21}}{{30}}\].
\[\frac{{39}}{{80}}\];
\[\frac{{49}}{{80}}\];
\[\frac{{31}}{{80}}\];
\[\frac{{21}}{{80}}\].
Đáp án đúng là: B
Trong 80 lần thử, có 80 – 31 = 49 lần lấy được thẻ màu đỏ.
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Lấy được thẻ màu đỏ trong 80 lần thử ở trên” là \[\frac{{49}}{{80}}\].
0,325;
0,275;
0,4875;
0,675.
Đáp án đúng là: D
Trong 80 học sinh được khảo sát, số học sinh có chiều cao từ 141 cm trở lên là:
39 + 15 = 54 (học sinh).
Xác suất của biến cố “học sinh đó có chiều cao từ 141 cm trở lên” là \[\frac{{54}}{{80}} = 0,675\].
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















