Bài giảng Hóa học 10 Bài 22 Hydrogen halide. Muối hadile
Bài giảng

Bài giảng Hóa học 10 Bài 22 Hydrogen halide. Muối hadile

A
Admin
Hóa họcLớp 1038 lượt thi
29 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
HOÁ HỌC 10
 KẾT NỐI TRI
 THỨC
 CHƯƠNG 7.
 NGUYÊN TỐ
NHÓM HALOGEN

 NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2. Slide nội dung
1 điểm
Bài 22.
 HYDROGEN
HALIDE MUỐI
 HALIDE
3. Slide nội dung
1 điểm
Mở đầu
4. Slide nội dung
1 điểm
I. Hydrogen Halide
5. Slide nội dung
1 điểm
I. Hydrogen Halide
6. Slide nội dung
1 điểm
I. Hydrogen Halide
7. Slide nội dung
1 điểm
II. Hydrohalic acid

Phương pháp giải:
- Dung dịch HCl hòa tan được kẽm nhưng không hòa tan được vàng
- Để thu được vàng tinh khiết từ hỗn hợp vàng – kẽm. Ta cho hỗn hợp vào dung
dịch HCl
→ Kẽm tác dụng với HCl, vàng không tác dụng với HCl
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
8. Slide nội dung
1 điểm
II. Hydrohalic acid
Phương pháp giải:
- Dung dịch HCl hòa tan được kẽm nhưng không hòa tan
được vàng
- Để thu được vàng tinh khiết từ hỗn hợp vàng – kẽm. Ta
cho hỗn hợp vào dung dịch HCl
→ Kẽm tác dụng với HCl, vàng không tác dụng với HCl
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
9. Slide nội dung
1 điểm
II. Hydrohalic acid
10. Slide nội dung
1 điểm
II. Hydrohalic acid
Phương pháp giải:
Kim loại tan trong acid tạo khí hydrogen
- Ống (1) thấy viên Zn tan ra và xuất hiện bọt khí không
màu – H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
- Ống (2) không có hiện tượng gì
11. Slide nội dung
1 điểm
II. Hydrohalic acid
12. Slide nội dung
1 điểm
II. Hydrohalic acid
Phương pháp giải:
Acid + Muối → Acid mới + Muối mới.
→ Acid mới yếu hơn axit phản ứng
Xuất hiện bọt khí không màu – CO2
1) Phương trình hóa học của phản ứng:
HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ + H2O
2)
Khi acid tác dụng với muối tạo ra acid mới và muối mới
thì acid mới yếu hơn acid phản ứng
→ Tính acid của HCl mạnh hơn H2CO3
13. Slide nội dung
1 điểm
II. Hydrohalic acid
14. Slide nội dung
1 điểm
II. Hydrohalic acid
Phương pháp giải:
- Acid + Kim Loại → Muối + H2
- Acid + Oxide base → Muối + H2O
- Acid + Base → Muối + H2O
- Acid + Muối → Muối mới + Acid mới
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + H2O
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
15. Slide nội dung
1 điểm
II. Hydrohalic acid
Phương pháp giải:
- Hydrochloric acid thường được dùng để đánh sạch lớp
oxide, hydroxide, muối carbonate vì
+ HCl tác dụng với oxide, hydroxide → Muối + H2O
+ HCl tác dụng với muối carbonate → Muối mới + CO2 +
H 2O
16. Slide nội dung
1 điểm
II. Hydrohalic acid
17. Slide nội dung
1 điểm
II. Hydrohalic acid
18. Slide nội dung
1 điểm
II. Hydrohalic acid
19. Slide nội dung
1 điểm
II. Hydrohalic acid
20. Slide nội dung
1 điểm
III. Muối Halide
21. Slide nội dung
1 điểm
III. Muối Halide
22. Slide nội dung
1 điểm
III. Muối Halide
Phương pháp giải:
Khi 2 muối tác dụng với nhau, điều kiện để xảy ra phản ứng là sản phẩm có ít
nhất 1 chất kết tủa
1.
- Dung dịch NaF: không có hiện tượng gì, không xảy ra phản ứng hóa học
- Dung dịch NaCl: xuất hiện kết tủa trắng AgCl
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
- Dung dịch NaBr: xuất hiện kết tủa vàng nhạt AgBr
AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3
- Dung dịch NaI: xuất hiện kết tủa vàng AgI
AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3
2. Cách nhận biết dung dịch muối halide
- Cho dung dịch AgNO3 vào 4 ống nghiệm chứa 4 dung dịch muối halide (từ F
đến I)
 + Ống không có hiện tượng gì thì đó là muối F-
 + Ống có kết tủa trắng thì đó là muối Cl-
 + Ống có kết tủa vàng nhạt thì đó là muối Br-
 + Ống có kết tủa vàng thì đó là muối I-
23. Slide nội dung
1 điểm
III. Muối Halide
24. Slide nội dung
1 điểm
III. Muối Halide
25. Slide nội dung
1 điểm
III. Muối Halide
26. Slide nội dung
1 điểm
III. Muối Halide
Phương pháp giải:
Trong nước biển có nồng độ muối ăn cao và có nhiều tạp
chất hóa học khác
- Trong nước biển có nồng độ muối ăn khá cao, từ 3,1 –
3,5% mà thận người chỉ có thể điều tiết lượng muối trong
cơ thể ở mức 0,9%
→ Nước biển rất mặn. Việc uống quá nhiều muối vào cơ
thể sẽ khiến cho chúng ta mất nhiều nước hơn để thải
chính lượng muối đó ra ngoài
27. Slide nội dung
1 điểm
III. Muối Halide
Phương pháp giải:
a)
- Nước muối sinh lí dùng để tiêm truyền tĩnh mạch cần phải vô trùng tuyệt đối và
dùng theo chỉ định của bác sĩ. Vì nước muối này được tiêm vào mạch máu, tiêm
vào bên trong cơ thể người. Do đó cần phải vô trùng hết sức nghiêm ngặt
- Còn nước muối để nhỏ mắt, nhỏ mũi, súc miệng, rửa vết thương (không đưa vào
bên trong cơ thể người) thường để loại bỏ chất bẩn chứ không có tác dụng sát
khuẩn nên không cần vô trùng tuyệt đối
b) Nước muối sinh lí = Nước + Muối
- 1L nước cất tương đương với 1 kg

→ Khối lượng muối = 9 gam
Vậy để pha 1 lít nước muối sinh lí NaCl 0,9% dùng làm nước súc miệng thì cần
9 gam muối ăn
28. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
29. Slide nội dung
1 điểm
Cảm ơn
sự chú ý
theo dõi
của em!
CREDITS: This presentation template was created
by Slidesgo, including icons by Flaticon and
infographics & images by Freepik