Bài giảng Hóa học 12 Bài 27. Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
Bài giảng

Bài giảng Hóa học 12 Bài 27. Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

A
Admin
Hóa họcLớp 1268 lượt thi
22 câu hỏi
1. Slide nội dung
• 1 điểm
CHƯƠNG 8 : SƠ LƯỢC VỀ DÃY
 KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP THỨ
 NHẤT VÀ PHỨC CHẤT

 GV: Nguyễn Công Đức
2. Slide nội dung
• 1 điểm
HÓA HỌC 12 - Sách kết nối tri thức

 BÀI 27 : ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
 DÃY CHUYỂN TIẾP THỨ NHẤT

 GV: Nguyễn Công Đức
3. Slide nội dung
• 1 điểm
Mục tiêu bài học

• Nêu được đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ
 nhất (từ Sc đến Cu).
• Trình bày được một số tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp (nhiệt độ nóng chảy,
 khối lượng riêng, độ dẫn điện và dẫn nhiệt, độ cứng) và ứng dụng của kim loại
 chuyển tiếp từ các tính chất đó.
• Nêu được sự khác biệt các số liệu về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn
 điện, độ cứng,… giữa một số kim loại chuyển tiếp so với kim loại họ s.
• Nêu được xu hướng có nhiều số oxi hóa của nguyên tố chuyển tiếp.
• Nêu được các trạng thái oxi hóa phổ biến, cấu hình electron, đặc tính có màu của
 một số ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
• Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II)
 bằng dung dịch thuốc tím.
• Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt: Cu²⁺, Fe³⁺.
4. Slide nội dung
• 1 điểm
NỘI DUNG : ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM
 LOẠI DÃY CHUYỂN TIẾP THỨ
 NHẤT
 I. Đơn chất kim loại
 chuyển tiếp dãy thứ
 nhất
 II. Hợp chất của kim loại
 chuyển tiếp dãy thứ
 nhất

 GV Nguyễn Công
 Đức
5. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Đơn chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
 1. Đặc điểm cấu tạo nguyên tử
 Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất được cho trong bảng sau:

1. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối s, p, d hay f?
2. Nhận xét chung về cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất về:
a) Đặc điểm giống nhau và khác nhau trong cấu hình electron nguyên tử.
b) Sự biến đổi số electron trên phân lớp 3d và 4s.
6. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Đơn chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
 1. Đặc điểm cấu tạo nguyên tử

 1. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối s, p, d
 hay f?

 1. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối d.
7. Slide nội dung
• 1 điểm
1. Đặc điểm cấu tạo nguyên tử
 2. Nhận xét chung về cấu hình electron
 của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy
 thứ nhất:
 a) Đặc điểm giống nhau và khác nhau
 trong cấu hình electron nguyên tử.
 b) Sự biến đổi số electron trên phân lớp
 3d và 4s.

 2. a) + Giống nhau: Đều có 4 lớp electron; cấu hình electron trong nguyên tử của các kim loại
 chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có lớp vỏ bên trong của khí hiếm Ar.
 + Khác nhau: Số electron hoá trị của nguyên tử các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
 là khác nhau.
 b) Số electron trên phân lớp 3d tăng dần từ 1 (ở Sc) đến 10 (ở Cu). Trong khi đó, trên phân lớp
 4s, số electron thường bằng 2 (trừ Cr và Cu).
8. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Đơn chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
 1. Đặc điểm cấu tạo nguyên tử
 + Các nguyên tố từ Sc (Z = 21) đến Cu (Z = 29) được gọi là nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất.

 + Đặc điểm cấu hình electron trong nguyên tử của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có lớp
 vỏ bên trong của khí hiếm Ar. Số electron trên phân lớp 3d tăng dần từ 1 (ở Sc) đến 10 (ở Cu).
 Trong khi đó trên phân lớp 4s, số electron thường bằng 2 (trừ Cr và Cu)

 + Nguyên tử của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nhiều electron hoá trị thuộc phân lớp 3d
 và 4s nên kim loại chuyển tiếp dây thứ nhất thường tạo thành các hợp chất với nhiều số oxi hoá
 khác nhau.
9. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Đơn chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
 1. Đặc điểm cấu tạo nguyên tử

 Đặc điểm cấu hình electron nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có gì khác biệt với
 nhóm IA và IIA trong cùng chu kì?

 So với nhóm IA và IIA trong cùng chu kì, cấu hình electron nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ
 nhất có phân lớp 3d.
10. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Đơn chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
2. Tính chất vật lí và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp

 1. Trong số các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, hãy chỉ ra:
 a) Các kim loại khó nóng chảy hơn Be. Biết nhiệt độ nóng chảy của Be là 1 287 °C.
 b) Các kim loại nặng (D ≥ 5 g/cm3).
 1.
 a) Các kim loại khó nóng chảy hơn Be là Sc, Ti, V, Cr, Fe, Co, Ni.
 b) Các kim loại nặng (D ≥ 5 g/cm3) là: V, Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Cu.
11. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Đơn chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
2. Tính chất vật lí và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp

 So sánh sự khác biệt về các thông số vật lí trên giữa Fe, Cu (kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất)
 với K, Ca (kim loại họ s).

 + Các kim loại chuyển tiếp Fe, Cu có nhiệt độ nóng chảy cao hơn, khối lượng riêng lớn hơn, độ
 cứng lớn hơn các kim loại K, Ca.
 + Về độ dẫn điện: Fe dẫn điện kém hơn K, Ca nhưng Cu dẫn điện tốt hơn K và Ca nhiều lần.
12. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Đơn chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
2. Tính chất vật lí và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp
13. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Hợp chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
2. Số oxi hóa của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất trong hợp chất

 Xác định số oxi hoá của nguyên tử các nguyên tố chromium và manganese trong các dãy
 chất sau:
14. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Hợp chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
1. Số oxi hóa của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất trong hợp chất
 + Do có nhiều electron hoá trị (ở phân lớp 4s và 3d) nên các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất
 có khả năng tạo ra các hợp chất với nhiều trạng thái oxi hoá khác nhau.

 + Khi tham gia phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất ưu tiên nhường
 electron ở phân lớp 4s trước rồi đến electron ở phân lớp 3d, tạo thành các cation tương ứng
15. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Hợp chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
2. Màu sắc của các ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
 Các ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có màu sắc phong phú.
16. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Hợp chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
3. Chuẩn độ iron(II) sulfate bằng thuốc tím
 + Trong phòng thí nghiệm, nồng độ iron(II) sulfate có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn
 độ với dung dịch thuốc tím trong môi trường sulfuric acid theo phương trình hoá học:
17. Slide nội dung
• 1 điểm
3. Chuẩn độ iron(II) sulfate bằng thuốc tím
 TN1 : Xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím
18. Slide nội dung
• 1 điểm
3. Chuẩn độ iron(II) sulfate bằng thuốc tím
 TN1 : Xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím
19. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Hợp chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
4. Nhận biết một số ion kim loại chuyền tiếp
 Trong hoá học, các ion kim loại chuyển tiếp thường được nhận biết dựa vào màu sắc đặc trưng của
 ion, của hợp chất ít tan hoặc của phức chất tương ứng.
20. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Hợp chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
4. Nhận biết một số ion kim loại chuyền tiếp
 TN2: Kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt: Cu²⁺, Fe³⁺
21. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Hợp chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
4. Nhận biết một số ion kim loại chuyền tiếp
 TN2: Kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt: Cu²⁺, Fe³⁺

 Quan sát hiện tượng xảy ra và thực hiện các yêu cầu sau:
 1. Cho biết màu sắc của các kết tủa tạo thành trong mỗi ống nghiệm.
 2. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong mỗi ống nghiệm.

 1. Màu sắc các kết tủa trong ống nghiệm:
 + Ống nghiệm 1: Xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
 + Ống nghiệm 2: Xuất hiện kết tủa xanh.
 2. Các phương trình hoá học xảy ra:
22. Slide nội dung
• 1 điểm
Tóm tắt lý thuyết