Bài giảng Hóa học 10 Bài 21. Nhóm halogen
Bài giảng

Bài giảng Hóa học 10 Bài 21. Nhóm halogen

A
Admin
Hóa họcLớp 1025 lượt thi
35 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
HOÁ HỌC 10
 KẾT NỐI TRI
 THỨC
 CHƯƠNG 7.
 NGUYÊN TỐ
NHÓM HALOGEN

 NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
3. Slide nội dung
1 điểm
Cấu trúc chương

01 02
 HYDROGEN HALIDE.
NHÓM HALOGEN
 MUỐI HALIĐE

03
ÔN TẬP
4. Slide nội dung
1 điểm
Bài 21.
 NHÓM
HALOGEN
5. Slide nội dung
1 điểm
Mở đầu
6. Slide nội dung
1 điểm
Mở đầu
7. Slide nội dung
1 điểm
I. Trạng thái tự nhiên
8. Slide nội dung
1 điểm
I. Trạng thái tự nhiên
9. Slide nội dung
1 điểm
I. Trạng thái tự nhiên

Phương pháp giải:
Trong tự nhiên, halogen thường tồn tại ở dạng muối
Lời giải chi tiết
- Chlorine: NaCl có trong nước biển và đại dương, KCl có trong
khoáng vật như KCl.MgCl2.6H2O và NaCl.KCl
- Fluorine: Phần lớn có trong 2 loại khoáng vật là florit (CaF2) và
criolit (Na3AlF6 hay AlF3.3NaF)
- Bromine: KBr, NaBr, MgBr2
- Iodine: tồn tại dưới dạng muối iotua như NaI, KI, trong tuyến giáp
iot tồn tại dưới dạng hợp chất hữu cơ như tetraiodothyronine hoặc
triiodothyronine
10. Slide nội dung
1 điểm
II. Cấu tạo nguyên tử,
phân tử
11. Slide nội dung
1 điểm
II. Cấu tạo nguyên tử,
phân tử
Hướng dẫn giải:
a)
12. Slide nội dung
1 điểm
a)
 II. Cấu tạo nguyên tử, phân tử
 Hướng dẫn giải:
- Nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được
cấu hình electron bền cùng khí hiếm gần nhất.
 + Khi nguyên tử halogen liên kết với kim loại → Khi đó kim loại sẽ nhường electron và
nguyên tử halogen sẽ nhận 1 electron để trở thành ion mang điện tích âm
 + Khi nguyên tử halogen liên kết với phi kim → 2 phi kim kết hợp với nhau tạo thành phân
tử, chúng sẽ góp electron để tạo thành các cặp electron dùng chung → Halogen sẽ góp
chung 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững
b)
- Bán kính nguyên tử: Đi từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng → Lực hút giữa hạt nhân
và lớp electron ngoài cùng giảm dần → Bán kính tăng dần
- Độ âm điện: Đi từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng → Lực hút giữa hạt nhân với các
electron lớp ngoài cùng giảm nên độ âm điện giảm
- Từ F đến I, độ âm điện giảm dần → Khả năng hút (nhận) electron giảm dần → Tính oxi hóa
giảm dần
c)
- Nguyên tử fluorine có 7 electron ở lớp ngoài cùng và có độ âm điện lớn nhất
→ Khi tham gia liên kết hóa học, fluorine chỉ nhận 1 electron từ các nguyên tử khác
→ Fluorine chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất
13. Slide nội dung
1 điểm
II. Cấu tạo nguyên tử,
phân tử
14. Slide nội dung
1 điểm
II. Cấu tạo nguyên tử,
phân tử
15. Slide nội dung
1 điểm
II. Cấu tạo nguyên tử,
phân tử
a) Khi 2 nguyên tử halogen liên kết với nhau, mỗi nguyên tử sẽ góp 1 electron
tạo thành 1 cặp electron dùng chung.

b) - Trong phân tử halogen, liên kết hình thành giữa 2 nguyên tử giống nhau
→ Hiệu độ âm điện = 0, cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía
nguyên tử nào
→ Liên kết cộng hóa trị không phân cực
c) - Độ dài liên kết là khoảng cách giữa 2 hạt nhân của 2 nguyên tử
- Đi từ F đến I, bán kính nguyên tử tăng dần
→ Khoảng cách giữa 2 hạt nhân tăng dần
→ Độ dài liên kết trong dãy các phân tử halogen tăng dần.
16. Slide nội dung
1 điểm
II. Cấu tạo nguyên tử,
phân tử
17. Slide nội dung
1 điểm
II. Cấu tạo nguyên tử,
phân tử
Lời giải chi tiết:
Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của H là +1,
của O là -2. Gọi số oxi hóa của Cl là x
- Cl2 (đơn chất): Số oxi hóa của Cl là 0
- HCl: (+1) + x = 0 → x = -1
→ Cl trong HCl có số oxi hóa là -1
- HClO: (+1) + x + (-2) = 0 → x = +1
→ Cl trong HClO có số oxi hóa là +1
- HClO2: (+1) + x + 2.(-2) = 0 → x = +3
→ Cl trong HCl O2 có số oxi hóa là +3
- HClO3: (+1) + x + 3.(-2) = 0 → x = +5
→ Cl trong HClO3 có số oxi hóa là +5
- HClO4: (+1) + x + 4.(-2) = 0 → x = +7
→ Cl trong HClO4 có số oxi hóa là +7
18. Slide nội dung
1 điểm
II. Cấu tạo nguyên tử,
phân tử
Lời giải chi tiết:
- Ở trạng thái đơn chất (Cl2): Cl có số oxi hóa = 0
- Ở trạng thái hợp chất: Cl có số oxi hóa = -1, +1, +3, +5,
+7
→ Cl2 vừa có khả năng nhận electron (tính oxi hóa)để tạo
thành Cl-1, vừa có khả năng nhường electron (tính khử)
để tạo thành Cl+1, Cl+3, Cl+5, Cl+7
19. Slide nội dung
1 điểm
II. Cấu tạo nguyên tử,
phân tử
20. Slide nội dung
1 điểm
III. Tính chất vật lí
21. Slide nội dung
1 điểm
III. Tính chất vật lí
22. Slide nội dung
1 điểm
IV. TÍnh chất hoá học

 0 -1

 Chất oxi hoá

 0 -1

 Chất oxi hoá
23. Slide nội dung
1 điểm
IV. TÍnh chất hoá học
24. Slide nội dung
1 điểm
IV. Tính chất hoá học
25. Slide nội dung
1 điểm
IV. Tính chất hoá học
26. Slide nội dung
1 điểm
IV. Tính chất hoá học
Lời giải chi tiết:
1.
- Từ F2 đến I2, tính oxi hóa của các halogen giảm dần
→ Khả năng hoạt động của các đơn chất halogen giảm
dần
→ Xu hướng phản ứng với hydrogen giảm dần
2.
- Dựa vào Bảng 12.2 ta nhận thấy: Từ F đến I, năng
lượng liên kết của halogen với hydrogen giảm dần
→ Khả năng halogen liên kết với hydrogen giảm dần
→ Xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với
hydrogen giảm dần từ F2 đến I2
27. Slide nội dung
1 điểm
IV. Tính chất hoá học
28. Slide nội dung
1 điểm
IV. Tính chất hoá học

Lời giải chi tiết:
 Đổi 80 000 m3 = 8.107 dm3 = 8.107 L
5 mg Cl2 để khử trùng 1 L nước
x mg Cl2 để khử trùng 8.107 L nước
→ x = 5 x 8.107 = 4.108 (mg) = 400 kg
Vậy cần 400 kg Cl2 để khử trùng 80 000 m3 nước sinh hoạt
29. Slide nội dung
1 điểm
IV. Tính chất hoá học
30. Slide nội dung
1 điểm
IV. Tính chất hoá học
31. Slide nội dung
1 điểm
IV. Tính chất hoá học

Lời giải chi tiết:
Cl2 + NaBr → NaCl + Br2 → Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn
Br2
Cl2 + NaI → NaCl + I2 → Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn I2
Br2 + NaI → NaBr + I2 → Br2 có tính oxi hóa mạnh hơn I2
→ Tính oxi hóa giảm dần trong dãy Cl2, Br2, I2
32. Slide nội dung
1 điểm
V. Điều chế Chlorine
33. Slide nội dung
1 điểm
V. Điều chế Chlorine

Lời giải chi tiết:
- Trong công nghiệp người ta điều chế Cl2 bằng cách điện
phân dung dịch NaCl có màng ngăn
- Mục đích của màng ngăn là để tránh Cl2 tiếp xúc phản
ứng với dung dịch NaOH tạo nước Gia – ven:
 Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
34. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
35. Slide nội dung
1 điểm
Cảm ơn
sự chú ý
theo dõi
của em!
CREDITS: This presentation template was created
by Slidesgo, including icons by Flaticon and
infographics & images by Freepik