Bài giảng Hóa học 10 Bài 12. Liên kết cộng hóa trị
Bài giảng

Bài giảng Hóa học 10 Bài 12. Liên kết cộng hóa trị

A
Admin
Hóa họcLớp 1026 lượt thi
34 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
VietJack.com

 Chương 3.
Liên kết hóa học
2. Slide nội dung
1 điểm
Bài 12.
Liên kết cộng hóa trị
3. Slide nội dung
1 điểm
Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết
cộng hoá trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc
octet.
- Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản.
- Trình bày được khái niệm về liên kết cho – nhận.
- Giải thích được sự hình thành liên kết σ và liên kết π
qua sự xem phủ AO.
- Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết (cộng
hoá trị).
- Lắp ráp được mô hình một số phân tử có liên kết cộng
hoá trị.
4. Slide nội dung
1 điểm
Cấu trúc
I. Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị
II. Độ âm điện và liên kết hoá học
III. Mô tả liên kết cộng hoá trị bằng sự xem phủ
các orbital nguyên tử
IV. Năng lượng liên kết cộng hoá trị
 Nguyên tử hydrogen và chlorine dễ dàng kết hợp để tạo
 thành phân tử hydrogen chloride (HCl), liên kết trong
 trường hợp này có gì khác so với liên kết ion trong phân tử
 sodium chloride (NaCl)?
5. Slide nội dung
1 điểm
I. Sự tạo thành liên kết
 cộng hoá trị
Khi hai nguyên tử phi kim kết hợp với
nhau tạo thành phân tử, chúng sẽ góp
một hoặc nhiều electron để tạo thành các
cặp electron chung.
Các cặp electron dùng chung được tính
cho cả hai nguyên tử trong phân tử.
6. Slide nội dung
1 điểm
I. Sự tạo thành liên kết
 cộng hoá trị
Các kiểu tạo thành cặp electron dùng chung: 2 kiểu
- Mỗi nguyên tử góp một hay nhiều electron để tạo thành các
cặp electron dùng chung:
Ví dụ: A• + •B → A : B (liên kết A – B là liên kết cộng hoá trị).
- Cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp,
liên kết giữa hai nguyên tử là liên kết cộng hoá trị kiểu cho –
nhận.
Ví dụ: Khi cặp electron dùng chung chỉ do nguyên tử B đóng
góp, nguyên tử B là nguyên tử cho electron, nguyên tử A là
nguyên tử nhận electron. Kí hiệu B → A.
7. Slide nội dung
1 điểm
I. Sự tạo thành liên kết
 cộng hoá trị
1. Sự tạo thành phân tử có liên kết đơn
Sự hình thành phân tử chlorine (Cl2)
• Cấu hình electron: Cl ( Z=17): 1s22s22p63s23p5
Hai nguyên tử chlorine liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử
chlorine góp 1 electron, tạo thành một cặp electron dùng chung
8. Slide nội dung
1 điểm
I. Sự tạo thành liên kết
 cộng hoá trị
Thay một cặp dùng chung bằng một gạch nối → Công thức Lewis

 Giữa hai nguyên tử chlorine có một cặp electron
 dùng chung (biểu diễn bằng một gạch nối), đó là
 liên kết đơn.
9. Slide nội dung
1 điểm
I. Sự tạo thành liên kết
 cộng hoá trị
1. Sự tạo thành phân tử có liên kết đơn
* Sự tạo thành phân tử HCl

 • Cấu hình electron: H (Z=1): 1s 1

 • Cấu hình electron: Cl (Z=17): 1s 2s 2p 3s 3p
 2 2 6 2 5
10. Slide nội dung
1 điểm
I. Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị
a) Sự hình thành phân tử hydrogen chloride (HCl)

 . .
 H + . Cl . H
 .. .
 Cl .

 .. ..
 .. ..
 ;
 H – Cl
 Công thức electron Công thức CT

 H– .
 Cl .

 .. ..
 ;
 Công thức Lewis
 Nhận xét:
 - Trong phân tử hydrogen chloride (HCl) cặp electron bị lệch về phía
 nguyên tử Cl → Liên kết cộng hóa trị phân cực
 - Trong công thức electron của phân tử có cực, cặp electron chung
 lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
11. Slide nội dung
1 điểm
I. Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị
* Phân tử NH3
H (Z = 1): 1s1
N (Z = 7): 1s22s22p3
- Công thức eletron

Nhận xét: Trong phân tử NH3, nguyên tử N có cặp electron
chưa liên kết.
12. Slide nội dung
1 điểm
I. Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị
2. Sự tạo thành phân tử có liên kết đôi

 * Phân tử oxygen:
 - O (Z = 8): 1s22s22p4 → O có 6 electron hoá trị.
 - Sự hình thành phân tử O2

 Liên kết đôi
13. Slide nội dung
1 điểm
I. Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị
2. Sự tạo thành phân tử có liên kết đôi

 * Phân tử carbon dioxide:
 • Cấu hình electron: C ( Z=6): 1s22s22p2
 • Cấu hình electron: O ( Z=8): 1s22s22p4
 • Sự hình thành phân tử khí carbon dioxide (CO2)
14. Slide nội dung
1 điểm
I. Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị
3. Sự tạo thành phân tử có liên kết ba

 Phân tử nitrogen ( N2)

 • Cấu hình electron: N ( Z=7): 1s2 2s2 2p3
 • Cấu hình electron: Ne ( Z=10): 1s 2s 2p
 2 2 6

 Cấu hình N chưa bền, 2 nguyên tử N có xu hướng liên
 kết với nhau để đạt cấu hình bền
15. Slide nội dung
1 điểm
I. Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị
2. Sự tạo thành phân tử có liên kết ba
 Phân tử nitrogen ( N2)

 N + N → N N N≡N
 CT electron CT cấu tạo
Kết luận:
Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng liên kết ba
 ở nhiệt độ thường N2 rất bền, kém hoạt động.
16. Slide nội dung
1 điểm
Nhận xét
Liên kết hình thành trong phân tử các chất trên là liên kết cộng
hoá trị
 Vậy liên kết cộng
 hoá trị là gì?

 Định nghĩa: Liên kết cộng hoá trị là liên kết được
 hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay
 nhiều cặp electron chung.
17. Slide nội dung
1 điểm
Liên kết hình thành trong phân tử Cl2, N2,… là liên kết cộng
hoá trị không phân cực.
 Vậy thế nào là
 liên kết CHT
 không phân
 cực ?

 Liên kết cộng hoá trị không cực: là liên kết cộng hoá trị trong đó
 cặp electron chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào
18. Slide nội dung
1 điểm
Liên kết hình thành trong phân tử HCl, NH3,… là liên
 kết cộng hoá trị phân cực.
 Vậy thế nào
 là liên kết
 CHT phân
 cực ??

Liên kết cộng hoá trị không cực: là liên kết cộng hoá trị trong đó
cặp electron chung bị hút lệch về phía nguyên tử có độ âm điện
lớn hơn.
19. Slide nội dung
1 điểm
Củng cố
Câu 1

Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa hai nguyên
tử bằng một hay nhiều cặp electron chung?

 a Liên kết ion
 b Liên kết kim loại
 c Liên kết cộng hoá trị
 d Liên kết hydrogen
20. Slide nội dung
1 điểm
Củng cố
 Câu 22
 Câu
 Phântửtử
Phân nàonào
 sausau
 đây đây
 đượcđược tạo từ
 tạo thành thành từ cộng
 liên kết liên
 kếttrị
hoá cộng hoá
 không trị không cực:
 cực:

 a NH3
 b HCl
 c O2
 d H 2O
21. Slide nội dung
1 điểm
Củng cố
Câu 3 Ghép cột A với cột B thành một phát biểu hoàn
 chỉnh
 Cột A Cột B
A. Liên kết đôi 1. có các cặp e dùng chung
B. LK trong phân tử N2 2. Phân cực kém hơn lk đơn
C. Các nguyên tử lk với nhau để 3. rất bền
D. LK CHT hình thành do 4. có trong CO2
 5. đạt cấu hình bền vững giống
 khí hiếm
22. Slide nội dung
1 điểm
Củng cố
 Câu 4
Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo
của các phân tử sau: H2O; Br2.
Giải:
 Công thức PT Công thức electron Công thức CT
 .. O .. H
 H 2O H H–O–H

 .. ..
 Br2
 .. Br .. Br .. Br – Br

 ..
 ..
 ..
 ..
23. Slide nội dung
1 điểm
II. Độ âm điện và liên kết hoá học
24. Slide nội dung
1 điểm
II. Độ âm điện và liên kết hoá học

 Vận dụng: Xác định loại liên kết trong các phân tử sau:
 a. NaCl b. Cl2 c. HCl
Hiệu độ âm điện 2,33 → LK ion 0 → LK CHT không cực 0,96 → LK CHT có cực
25. Slide nội dung
1 điểm
II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
 Tính chất của các chất có liên kết cộng
 hoá
Ø Các chất mà phân tử chỉ có liêntrị
 kết cộng hoá trị có thể là chất:

 Rắn Lỏng Khí

 • Đường • Nước • Hydrogen

 • Sulfur • Alcohol • Chlorine

 • Iodine … • Xăng, dầu … • Hydrogen …
26. Slide nội dung
1 điểm
So sánh liên kết ion và liên kết cộng hoá trị
 LIÊN KẾT ION LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

Giống Nguyên nhân hình thành liên kết: Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành
nhau phân tử để có cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

 Bản chất: Là lực hút tĩnh điện giữa Bản chất :Là sự dùng chung các electron
 các ion mang điện tích trái dấu.

Khác
nhau Điều kiên liên kết: Xảy ra giữa các Điều kiên liên kết: Xảy ra giữa các
 nguyên tử của nguyên tố khác hẳn nguyên tử của nguyên tố giống nhau
 nhau về tính chất hóa học (thường hoặc gần giống nhau về tính chất hóa học
 giữa kim loại điển hình với phi kim (thường giữa các phi kim với nhau)
 điển hình)
27. Slide nội dung
1 điểm
III. Mô tả liên kết cộng hoá trị bằng sự
 xen phủ các orbital nguyên tử
1. Sự xen phủ các orbital nguyên tử tạo liên kết σ (sigma)
* Sự xen phủ s - s
Phân tử H2 tạo thành từ 2 nguyên tử H (1s1)

Phân tử H2 bền hơn và có năng lượng thấp hơn tổng năng
lượng của hai nguyên tử H riêng rẽ.
28. Slide nội dung
1 điểm
III. Mô tả liên kết cộng hoá trị bằng sự
 xen phủ các orbital nguyên tử
* Sự xen phủ s - p
Phân tử HF tạo thành khi orbital 1s của nguyên tử H (1s1)
xen phủ với orbital 2p của nguyên tử F (2s22p5) theo trục liên kết.
29. Slide nội dung
1 điểm
III. Mô tả liên kết cộng hoá trị bằng sự
 xen phủ các orbital nguyên tử
* Sự xen phủ p - p
Phân tử Cl2 tạo thành khi hai orbital 3p của hai nguyên tử
Cl (3s23p5) xen phủ theo trục liên kết của hai nguyên tử Cl

→ Kết luận: Sự xen phủ trục (tạo ra liên kết σ) là sự xen phủ
trong đó các orbital xen phủ với nhau theo trục liên kết.
- Các liên kết cộng hoá trị đơn đều là liên kết σ
30. Slide nội dung
1 điểm
III. Mô tả liên kết cộng hoá trị bằng sự
 xen phủ các orbital nguyên tử
1. Sự xen phủ các orbital nguyên tử tạo liên kết π (pi)

Sự xen phủ trục là sư xen phủ trong đó trục
của các orbital tham gia liên kết song song với
nhau và vuông gốc với đường nối tâm của hai
nguyên tử liên kết.
- Sự xen phủ bên tạo ra liên kết π (pi)

* Chú ý liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π.
Liên kết ba gồm một liên kết σ và hai liên kết π
31. Slide nội dung
1 điểm
IV. Năng lượng liên kết cộng hoá trị

- Khái niệm: Năng lượng liên kết (Eb) là năng lượng cần thiết để
phá vỡ một liên kết hoá học trong phân tử ở thể khí thành các
nguyên tử ở thế khí.
- Đơn vị: kJ/mol
- Ví dụ: Để phá vỡ 1 mol liên kết H-Cl thành các nguyên tử H và Cl
(ở thể khí) theo phương trình:
HCl(g) → H(g) + Cl(g)
Cần năng lượng là 432 kJ/mol
→ năng lượng liên kết H-Cl là Eb = 432 kJ/mol
32. Slide nội dung
1 điểm
IV. Năng lượng liên kết cộng hoá trị

 Năng lượng liên kết đặc trưng cho độ bền của liên
 kết.
33. Slide nội dung
1 điểm
Em đã học
34. Slide nội dung
1 điểm
Cảm ơn
sự chú ý theo dõi
 của các em!!!