Trắc nghiệm Tỉ lệ thức lớp 7 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Tỉ lệ thức lớp 7 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 757 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng. Nếu ab = cd thì:

ad = bc;

ac = bd;

ab = cd;

a = c.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo tính chất của tỉ lệ thức ta có: nếu ab = cd thì ad = bc.

Do đó đáp án đúng là A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn câu sai. Nếu ad = bc ( với a, b, c, d ≠ 0 ) thì:

ab = cd;

ac = bd;

db = ca;

ad = cb.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo tính chất tỉ lệ thức: Nếu ad = bc ( với a, b, c, d ≠ 0 ) thì ta có các tỉ lệ thức

ab = cd; ac = bd; db = ca; dc = ba. Vậy khẳng định sai là D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ đẳng thức 2.6 = 3.4 ta có thể suy ra những tỉ lệ thức nào?

23 = 46;

24 = 36;

63 = 42;

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu ad = bc ( với a, b, c, d ≠ 0 ) thì ta có các tỉ lệ thức

ab = cd; ac = bd; db = ca; dc = ba.

Như vật nếu 2.6 = 3.4 thì ta có các tỉ lệ thức

23 = 46; 24 = 36; 63 = 42; 32 = 64.

Vậy A, B, C đều đúng. Chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức?

−13 và −2163;

43 và 32;

46 và 32;

13 và -13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ab = cd ⇔ ad = bc ( b, d khác 0 )

Xét hai tỉ số -13 và -2163 có –1.63 = –21.3 = 63 nên -13 = −2163. Đáp án A đúng.

Xét hai tỉ số 43 và 32 có 4.2 ≠ 3.3 nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.

Xét hai tỉ số 46 và 32 có 4.2 ≠ 3.6 nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.

Xét hai tỉ số 13 và -13 có 1.3 ≠ –1.3 nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.

Vậy đáp án A đúng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x5 = y7. Tính xy ?

57;

75;

127;

125.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ab = cd ⇔ ad = bc

⇒ ac = bd

Tương tự: x5 = y7 ⇒ xy = 57.

Chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của x trong tỉ lệ thức 3x = 912 là:

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có:

3x = 912 ⇔ 3.12 = 9x

⇒ 9x = 36

⇒ x = 36 : 9

⇒ x = 4

Vậy x = 4. Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tỉ lệ thức được lập từ bốn số sau đây: – 21; – 15; 10; 14 là:

−21−15=1410;

−2110=−1514;

−1510=14−21;

−2114=10−15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: (– 21).10 = (– 15).14

Khi đó ta có các tỉ lệ thức là: −21−15=1410;  −2114=−1510;  10−15=14−21;   1014=−15−21.

Vậy −21−15=1410

Chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x5 = y7 và x + y = 24. Tính giá trị biểu thức x – y ?

-2

2

4

-4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có: X5 = y7 ⇒ xy = 57.

Đặt x = 5k, y = 7k

Do x + y = 24 nên ta có 5k + 7k = 12k = 24

⇔ k = 24 : 12 = 2

⇒ x = 5.2 =10

⇒ y = 24 – 10 = 14

Như vậy x – y = 10 – 14 = –4

Vậy đáp án đúng là D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị x thỏa mãn tỉ lệ thức 36x = x9.

1

2

0

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có:

36x = x9 ⇔ 36.9 = x.x

⇒ x2 = 324

⇒ x = 18 và x = –18

Vậy có 2 giá trị x thoả mãn yêu cầu. Chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để cày hết một cánh đồng trong 12 ngày phải sử dụng 18 máy cày. Hỏi muốn cày hết cánh đồng đó trong 6 ngày thì phải sử dụng bao nhiêu máy cày (biết năng suất của các máy cày là như nhau)?

23

9;

36;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi số máy cày cần tìm là x (máy) (x ∈ ℕ)

Ta có: 12.18 = 6.x

⇔ x = (12 . 18) : 6 = 36.

Vậy để cày hết cánh đồng đó trong 6 ngày thì cần 36 máy cày.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặp tỉ số bằng nhau được lấy từ các số sau: 1,32; – 10; – 66; 11; – 1,2; – 0,2?

0

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 1,32 . (– 10) = 11.( – 1,2) = – 13,2; (– 66) . (– 0,2) = 13,2 ≠ – 13,2.

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta có: 1,3211=−1,2−10;  1,32−1,2=11−10;  −1011=−1,21,32 ;  −10−1,2=111,32.

Do đó ta có 4 cặp tỉ số bằng nhau.

Vậy chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x trong tỉ lệ thức x+15 = 27.

710;

37;

57;

-37.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có:

x+15 = 27

⇒ 7.( x + 1) = 2.5

⇒ x + 1 = 107

⇒ x = 37

Vậy x = 37. Chọn đáp án B.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ tỉ lệ thức ab=cd (a, b, c, d ∈ ℝ; b, d ≠ 0) ta có tỉ lệ thức nào sau đây?

2a+c2b+d=cd;

2a+3c3b+2d=cd;

ab=2c+a2d+a;

a+1b+1=cd.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: ab=cd ⇔ a.d = c.b

Từ các tỉ lệ thức của đầu bài, ta có:

2a+c2b+d=cd ⇔ (2a + c).d = (2b + d).c ⇔ 2ad + cd = 2bc + dc ⇔ 2ad = 2bc (luôn đúng).

2a+3c3b+2d=cd⇔ (2a + 3c).d = (3b + 2d).c ⇔ 2ad + 3cd = 3bc + 2dc ⇔ 2ad + dc = 2bc + bc ⇔ dc = bc ⇔ d = c (vô lí).

ab=2c+a2d+a⇔ a(2d + a) = (2c + a).b ⇔ 2ad + a2 = 2bc + ab ⇔ a = b (vô lí).

a+1b+1=cd ⇔ d(a + 1) = (b + 1).c ⇔ ad + d = bc + c ⇔ d = c (vô lí).

Vậy đáp án đúng là A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để pha nước muối sinh lí, người ta cần pha đúng tỉ lệ. Biết rằng cứ 2 lít nước tinh khiết thì pha với 18g muối. Hỏi 36g muối thì cần pha với bao nhiêu lít nước tinh khiết để được nước muối sinh lí?

4l;

9l;

18l;

6l.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi lượng nước tinh khiết cần pha là x lít. Theo đề bài ta có tỉ lệ thức:

x36= 218

⇒ x36= 19

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức: 9x = 36.

Vậy x = 4.

Như vậy 36g muối thì cần pha với 4 lít nước tinh khiết để được nước muối sinh lí. Chọn đáp án A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có diện tích là 12 cm2. Biết 3 lần chiều dài bằng 4 lần chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

12 cm;

24 cm;

14 cm;

7 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi chiều dài hình chữ nhật là x, chiều rộng hình chữ nhật là y.

Theo đề bài ta có 3x = 4y và xy = 12.

Đặt x = 4k và y = 3k ta được xy = 4k.3k = 12k2 = 12

Suy ra k = 1 hoặc k = –1. Chọn k = 1 vì chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật là giá trị dương.

Như vậy x = 4 và y = 3.

Chu vi hình chữ nhật là: C = 2. ( 4 + 3) = 14 cm

Vậy chọn đáp án C.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây