Giải VTH Toán 7 KNTT Bài 20. Tỉ lệ thức có đáp án
16 câu hỏi
Thay tỉ số \(1\frac{1}{2}\,\,:\,\,1\frac{3}{4}\) bằng tỉ số giữa hai số nguyên ta được kết quả là
A. \(\frac{2}{3}\);
B. \(\frac{3}{8}\);
C. \(\frac{6}{7}\);
D. \(\frac{{21}}{8}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(1\frac{1}{2}\,\,:\,\,1\frac{3}{4}\)\( = \frac{3}{2}\,\,:\,\,\frac{7}{4} = \frac{3}{2}\,\,.\,\,\frac{4}{7} = 3\,\,.\,\frac{2}{7} = \frac{6}{7}\).
Hai tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức?
A. 0,5 : 5 và 0,7 : 7;
B. 3 : 5 và – 9 : 25;
C. \(\frac{2}{3}\,:\,\frac{3}{4}\) và \(1\frac{2}{3}\,:\,1\frac{3}{4}\);
D. – 0,2 : 1,3 và – 0,4 : (– 2,6).
Đáp án đúng là: A
Xét từng đáp án, ta có:
+) 0,5 : 5 = \(\frac{1}{2}\,:5\,\, = \,\frac{1}{2}\,.\frac{1}{5} = \frac{1}{{10}}\); 0,7 : 7 = \(\frac{7}{{10}}\,\,:\,\,7 = \frac{7}{{10}}.\frac{1}{7} = \frac{1}{{10}}\).
Do đó, 0,5 : 5 = 0,7 : 7, vậy hai tỉ số ở đáp án A lập thành tỉ lệ thức.
+) 3 : 5 = \(\frac{3}{5}\); – 9 : 25 =\(\frac{{ - 9}}{{25}} \ne \frac{3}{5}\).
Do đó, hai tỉ số ở đáp án B không lập thành tỉ lệ thức.
+) \(\frac{2}{3}\,:\,\frac{3}{4} = \frac{2}{3}.\frac{4}{3} = \frac{8}{9}\) và \(1\frac{2}{3}\,:\,1\frac{3}{4} = \frac{5}{3}:\frac{7}{4} = \frac{5}{3}.\frac{4}{7} = \frac{{20}}{{21}} \ne \frac{8}{9}\).
Do đó, hai tỉ số ở đáp án C không lập thành tỉ lệ thức.
+) – 0,2 : 1,3 = \( - \frac{2}{{10}}:\frac{{13}}{{10}} = - \left( {\frac{2}{{10}}.\frac{{10}}{{13}}} \right) = - \frac{2}{{13}}\);
– 0,4 : (– 2,6) \( = - \frac{4}{{10}}:\left( { - \frac{{26}}{{10}}} \right) = \frac{4}{{10}}.\frac{{10}}{{26}} = \frac{2}{{13}} \ne - \frac{2}{{13}}\).
Do đó, hai tỉ số ở đáp án D không lập thành tỉ lệ thức.
Thành phần x chưa biết của tỉ lệ thức \(\frac{x}{{1,5}} = \frac{{ - 2}}{5}\) là
A. x = 0,6;
B. x = 6;
C. x = – 6;
D. x = – 0,6;
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\frac{x}{{1,5}} = \frac{{ - 2}}{5}\)
Suy ra x . 5 = 1,5 . (– 2)
5x = – 3
x = \( - \frac{3}{5}\)
x = – 0,6
Vậy x = – 0,6.
Từ tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) ta suy ra
A. \(\frac{a}{d} = \frac{b}{c}\);
B. \(\frac{a}{c} = \frac{b}{d}\);
C. \(\frac{d}{c} = \frac{a}{b}\);
D. \(\frac{b}{c} = \frac{d}{a}\).
Đáp án đúng là: B
Từ tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) ta suy ra các tỉ lệ thức sau: \(\frac{a}{c} = \frac{b}{d};\,\,\frac{c}{a} = \frac{d}{b};\,\frac{b}{a} = \frac{d}{c}\).
Do đó, đáp án B đúng.
Thay tỉ số sau đây bằng tỉ số giữa các số nguyên:
\[\frac{{10}}{{16}}:\frac{4}{{21}} = \frac{{10}}{{16}}.\frac{{21}}{4} = \frac{{105}}{{32}}\];
Thay tỉ số sau đây bằng tỉ số giữa các số nguyên:
1,3 : 2,75;
1,3 : 2,75 = \[\frac{{1,3}}{{2,75}} = \frac{{13}}{{10}}:\frac{{275}}{{100}} = \frac{{13}}{{10}}.\frac{{100}}{{275}} = \frac{{26}}{{55}}\];
\[ - \frac{2}{5}\] : 0,25.
\[ - \frac{2}{5}\] : 0,25 = \[\frac{{ - 2}}{5}:\frac{1}{4} = \frac{{ - 2}}{5}.\frac{4}{1} = \frac{{ - 8}}{5}\].
Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số sau rồi lập tỉ lệ thức:
12 : 30; \[\frac{3}{7}:\frac{{18}}{{24}}\]; 2,5 : 6,25.
Ta có: 12 : 30 = \[\frac{2}{5}\]; \[\frac{3}{7}:\frac{{18}}{{24}} = \frac{3}{7}.\frac{{24}}{{18}} = \frac{4}{7}\];
2,5 : 6,25 = \[\frac{{25}}{{10}}:\frac{{625}}{{100}} = \frac{{25}}{{10}}.\frac{{100}}{{625}} = \frac{2}{5}\].
Do đó ta có tỉ lệ thức 12 : 30 = 2,5 : 6,25.
Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:
\[\frac{x}{6} = \frac{{ - 3}}{4}\];Từ \[\frac{x}{6} = \frac{{ - 3}}{4}\] suy ra x = \[\frac{{6.\left( { - 3} \right)}}{4} = \frac{{ - 9}}{2}\].
Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:
\[\frac{5}{x} = \frac{{15}}{{ - 20}}\].
Từ \[\frac{5}{x} = \frac{{15}}{{ - 20}}\] suy ra x = \[\frac{{5.\left( { - 20} \right)}}{{15}} = \frac{{ - 20}}{3}\].
Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức sau:
14 . (-15) = (-10) . 21.
Từ đẳng thức 14 . (-15) = (-10) . 21 ta có thể lập được bốn tỉ lệ thức sau:
\[\frac{{14}}{{ - 10}} = \frac{{21}}{{ - 15}}\]; \[\frac{{14}}{{21}} = \frac{{ - 10}}{{ - 15}}\]; \[\frac{{ - 15}}{{ - 10}} = \frac{{21}}{{14}}\]; \[\frac{{ - 15}}{{21}} = \frac{{ - 10}}{{14}}\].
Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ tỉ lệ thức sau:
\(\frac{{0,35}}{{1,4}} = \frac{{1,3}}{{5,2}}\).
Từ tỉ lệ thức đã cho ta có thể lập được ba tỉ lệ thức sau:
\(\frac{{0,35}}{{1,3}} = \frac{{1,4}}{{5,2}};\,\frac{{1,4}}{{0,35}} = \frac{{5,2}}{{1,3}};\,\,\frac{{1,4}}{{5,2}} = \frac{{0,35}}{{1,3}}\).
Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ các số sau:
0,4; 0,5; 1,2; 1,5.
Từ bốn số đã cho ta có đẳng thức: 0,4 . 1,5 = 0,5 . 1,2.
Từ đẳng thức này ta lập được bốn tỉ lệ thức sau:
\(\frac{{0,4}}{{0,5}} = \frac{{1,2}}{{1,5}};\,\,\,\,\frac{{0,4}}{{1,2}} = \frac{{0,5}}{{1,5}};\,\,\,\frac{{1,5}}{{0,5}} = \frac{{1,2}}{{0,4}};\,\,\,\frac{{1,5}}{{1,2}} = \frac{{0,5}}{{0,4}}\).
Để pha nước muối sinh lí, người ta cần pha theo đúng tỉ lệ. Biết rằng cứ 3 lít nước tinh khiết thì pha với 27 g muối. Hỏi nếu có 45 g muối thì cần pha với bao nhiêu lít nước tinh khiết để được nước muối sinh lí?
Gọi x là số lít nước tinh khiết cần để pha.
Theo đề bài, ta có: \[\frac{{27}}{{45}} = \frac{3}{x}\]. Suy ra x = \[\frac{{45\,\,.\,\,3}}{{27}} = \,\,\,5\] (lít).
Vậy nếu có 45 g muối thì cần pha với 5 lít nước tinh khiết để được nước muối sinh lí.
Gọi x là số máy cày cần sử dụng để cày xong cánh đồng trong 12 ngày.
Theo đề bài, ta có: 14 . 18 = 12 . x. Suy ra \(x = \frac{{14\,.\,18}}{{12}} = 21\) (máy).
Vậy muốn cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày thì phải sử dụng 21 máy cày.
Một người đi xe máy với vận tốc 40 km/h từ tỉnh A đến tỉnh B hết 3 giờ. Hỏi người đó mất bao nhiêu thời gian để từ B về A nếu đi với vận tốc 50 km/h?
Gọi x (giờ) là thời gian để người đó đi từ B về A với vận tốc 50 km/h.
Theo đề bài, ta có: 40 . 3 = 50 . x.
Suy ra \(x = \frac{{40.3}}{{50}} = \frac{{12}}{5} = 2,4\) (giờ).
Vậy người đó mất 2,4 giờ, hay 144 phút, để đi từ B về A với vận tốc 50 km/h.
Bạn có thích hoạt động này không?








