
Trắc nghiệm Thứ tự thực hiện các phép tính lớp 6 (có đáp án - phần 1)
30 câu hỏi
Với biểu thức 5 + 3 x 2 bằng mấy?
Vì biểu thức trên có phép tính cộng và nhân thì ta thực hiện nhân trước rồi đến cộng.
Do đó: 5 + 3 x 2 = 5 + 6 = 11
Vậy bạn Vuông xanh làm đúng theo quy ước trên.
a) 25. – + 125 = 25.8 – 9 + 125 = 200 - 9 + 125 = 191 + 125 =316;
b) 2. + 5.(2+3) = 2.9 + 5.5 = 18 + 25 = 43.
a) Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu là:
14. 3 = 42 (km)
Quãng đường người đó đi được trong 2 giờ sau là:
9. 2 = 18 (km)
b) Quãng đường người đó đi được trong 5 giờ là:
42 + 18 = 60 (km)
Vậy:
a) Quãng đường người đó đi trong 3 giờ đầu và 2 giờ sau lần lượt là 42km, 18 km.
b) Quãng đường người đó đi được trong 5 giờ là 60km.
a) Độ dài đoạn thẳng AB là:
a + a + 1 = 2.a + 1 (đơn vị độ dài)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
AB . AD = a . (2.a + 1) (đơn vị diện tích)
b) Khi a = 3cm thì diện tích hình chữ nhật là:
3. (2.3 + 1) = 3 . 7 = 21 ()
Vậy: Diện tích hình chữ nhật ABCD là a . (2.a + 1) đơn vị diện tích.
Diện tích hình chữ nhật khi a = 3 cm là 21 .
a) 235 + 78 - 142 = 313 – 142 = 171
b) 14 + 2 . = 14 + 2 . 64 = 14 + 128 = 142
c) {+ [1 + ]} : 13 = [8 + (1 + )] : 13 = [8 + (1 + 4)] : 13
= (8 + 5) : 13 = 13 : 13 = 1
Thay a = 25; b = 9 vào biểu thức 1 + 2(a + b) - ta được:
1 + 2(a + b) - = 1 + 2. (25 + 9) - = 1 + 2.34 – 64 = 1 + 68 – 64 = 69 – 64 = 5
Vậy 1 + 2(a + b) - = 5 khi a = 25; b = 9.
Số ti vi 4 tháng cuối năm cửa hàng đó bán được là:
164 . 4 = 656 (chiếc)
Tổng số ti vi cả năm cửa hàng đó bán được là:
656 + 1 264 = 1 920 (chiếc)
Vì cả năm có 12 tháng
Trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được số ti vi là:
1 920 : 12 = 160 (chiếc)
Vậy trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 160 chiếc ti vi.
Từ lời giải trên, ta có biểu thức để tính kết quả trung bình mỗi tháng trong cả năm, cửa hàng bán được số ti vi là: (1 264 + 164 . 4) : 12
Tính giá trị của biểu thức như sau:
(1 264 + 164 . 4) : 12
= (1 264 + 656) : 12
= 1 920 : 12 = 160
Vậy trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 160 chiếc ti vi.
Diện tích sàn được lát gỗ là: 105 - 30 ()
Diện tích sàn lát gỗ loại 2 là: 105 - 30 - 18 ()
Chi phí mua gỗ loại 1 là: 350 000. 18(đồng)
Chi phí mua gỗ loại 2 là: 170 000. (105 - 30 - 18)(đồng)
Chi phí trả công lát gạch là: 30 000. (105 - 30) (đồng)
Biểu thức tính tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn là:
350 000. 18 + 170 000. (105 - 30 - 18) + 30 000. (105 - 30)
= 6 300 000 + 57. 170 000 + 75 . 30 000
= 6 300 000 + 9 690 000 + 2 250 000
= 15 990 000 + 2 250 000
= 18 240 000 (đồng)
Vậy tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn căn hộ trên là 18 240 000 đồng.
a) 23 + 47 – 52
= 70 – 52
= 18.
b) 24.5:3
= 120 : 3
= 40.
c) .3 + 3.7 – 18:9
= 4.3 + 21 – 2
=12 + 21 – 2
= 33 – 2
= 31.
+ Đối với các biểu thức có dấu ngoặc:
- Nếu chỉ có một dấu ngoặc thì ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước.
- Nếu có các dấu ngoặc tròn (), dấu ngoặc vuông [], dấu ngoặc nhọn {} thì ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc tròn trước, rồi thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc nhọn.
a) (30 + 80).2 + 20:4
= 110.2 + 5
= 220 + 5
= 225.
b) 10 . 2 : 2
= 20 : 2
= 10.
a) 36 – 18:6 = 36 – 3 = 33
b) 2. – 24:(6.2)
= 2.9 – 24:12
= 18 – 2
= 16
c) 120 + [55 – ] +
= 120 + [55 – ] +
= 120 + [55 – ] +
= 120 + [55 – 25] + 8
= 120 + 30 + 8
= 158.
a) Thay a = 25; b = 9 vào biểu thức ta được:
1 + 2(25 + 9) –
= 1 + 2.34 – 64
= 1 + 68 – 64
= 69 – 64
= 5
b) Thay x = 8, y = 1 vào biểu thức, ta được:
[2.8 – (.4 - 16):1].1230
= [16 – (8.4 - 16):1].1230
= [16 – (32 - 16):1].1230
= [16 – 16:1].1230
= [16 – 16].1230
= 0.1230
= 0
Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau rồi đến lũy thừa.
Khi thực hiện các phép tính có dấu ngoặc ưu tiên ngoặc vuông trước.
Nếu chỉ có phép cộng, trừ thì ta thực hiện cộng trước trừ sau.
Với các biểu thức có dấu ngoặc: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau: () → [] → {}.
Đáp án D
Với các biểu thức không có dấu ngoặc: Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ.
Với các biểu thức có dấu ngoặc: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau: () → [] → {}.
Bước 1.
Bước 2.
Bước 3.
Không sai bước nào.
Đáp án A
Bạn Nam sai ngay từ bước 1, vì theo thứ tự thực hiện phép tính phải thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
Sửa lại: 12 + 8.3
= 12 + 24
= 36.
Cộng và trừ → Nhân và chia → Lũy thừa.
Nhân và chia → Lũy thừa → Cộng và trừ.
Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Đáp án C
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính là: Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ.
[ ] → ( ) → { }.
( ) → [ ] → { }.
{ } → [ ] → ( ).
[ ] → { } → ( ).
Đáp án B
Đối với biểu thức có dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính: ( ) → [ ] → { }.
100:{2.[30 − (12 + 7)]}.
100:[2.(30 − {12 + 7})].
100:(2.{30 − [12 + 7]}).
100:(2.[30 − {12 + 7}]).
Đáp án A
Biểu thức sử dụng đúng dấu ngoặc là: 100:{2.[30 − (12 + 7)]}.
142;
143;
144;
145
Đáp án A
14 + 2. = 14 + 2.64 = 14 + 128 = 142.
60 – [120 – ].
60 – [90 – ].
25. – 89.
8 + 36:3.2.
Đáp án A
+) 60 – [120 – ]
= 60 – [120 – ]
= 60 – [120 – 81]
= 60 – 39
= 21. Do đó A đúng.
+) 60 – [90 – ]
= 60 – [90 – ]
= 60 – [90 – 81]
= 60 – 9
= 51.
+) 25. – 89
= 25.4 – 89
= 100 – 89
= 11.
200.
300.
400.
500.
Đáp án B
Thay a = 3 và b = 4 vào biểu thức 8.() + 100, ta được:
8.() + 100
= 8.(9 + 16) + 100
= 8.25 + 100
= 200 + 100
= 300.
x = 1;
x = 2;
x = 3;
x = 0.
Đáp án A
:x = 13
13:x = 13
x = 13:13
x = 1.
(a + b + 1 + a).2;
(a + b + 1).a;
2(a + b + 1).a;
+ ab.
Đáp án B
Chiều dài hình chữ nhật là: a + b +1 (đvđd)
Diện tích hình chữ nhật là: (a + b + 1).a = a.a + a.b + a.1 = + ab + 1 (đvdt).
1;
2;
3;
4.
Đáp án D
Ta có: 32 < 2n ≤ 512
Mà 32 = 2.2.2.2.2 = ; 512 = 2.2.2.2.2.2.2.2.2 = .
Nghĩa là .
Khi đó: 5 < n ≤ 9, mà n là số tự nhiên nên n ∈ N.
Vậy có tất cả 4 giá trị của n.
+ abc
+ abc
(a + b).c.
+ ab.
Đáp án A
Thể tích khối hộp ABCD.A’B’C’D’ là: (đvtt).
Thể tích khối hộp CDEF.MNPQ là: abc (đvtt).
Thể tích khối hộp cần tìm là: + abc (đvtt).
76 (đvtt);
78 (đvtt);
79 (đvtt);
80 (đvtt).
Đáp án A
Theo câu 7. Thể tích của hình đã cho là: + abc (đvtt).
Thay a = 4, b = 3 và c = 1 vào biểu thức trên ta được: + 4.3.1 = 64 + 12 = 76 (đvtt).
155
148
138
158.
Đáp án D
120 + [55 – ] +
= 120 + [55 – ] + 8
= 120 + [55 – ] + 8
= 120 + [55 – 25] + 8
= 120 + 30 + 8
= 150 + 8
= 158.
110 ;
120 ;
150 ;
180 .
Đáp án D
Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là: 10 + 7 + 1 = 18 cm.
Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 18.10 = 180 .
42 km;
18 km;
60 km;
23 km.
Đáp án C
Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu là:
14. 3 = 42 (km)
Quãng đường người đó đi được trong 2 giờ sau là:
9. 2 = 18 (km)
Quãng đường người đó đi được trong 5 giờ là:
42 + 18 = 60 (km)
Vậy quãng đường người đó đi được trong 5 giờ là 60km.
656 chiếc.
164 chiếc.
1 920 chiếc.
160 chiếc.
Đáp án D
Số ti vi 4 tháng cuối năm cửa hàng đó bán được là:
164 . 4 = 656 (chiếc)
Tổng số ti vi cả năm cửa hàng đó bán được là:
656 + 1 264 = 1 920 (chiếc)
Vì cả năm có 12 tháng
Trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được số ti vi là:
1 920 : 12 = 160 (chiếc)
Vậy trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 160 chiếc ti vi.
15 990 000 đồng.
2 250 000 đồng.
18 240 000 đồng.
9 690 000 đồng.
Đáp án C
Diện tích sàn được lát gỗ là: 105 – 30 = 75 ()
Diện tích sàn lát gỗ loại 2 là: 75 – 18 = 57 ()
Chi phí mua gỗ loại 1 là: 350 000. 18 = 6 300 000 (đồng)
Chi phí mua gỗ loại 2 là: 170 000. 57 = 9 690 000 (đồng)
Chi phí trả công lát gạch là: 30 000. 75 = 2 250 000 (đồng)
Biểu thức tính tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn là:
6 300 000 + 9 690 000 + 2 250 000
= 15 990 000 + 2 250 000
= 18 240 000 (đồng)
Vậy tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn căn hộ trên là 18 240 000 đồng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.



























