Bài tập Thực hiện phép tính theo thứ tự lớp 6 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Thực hiện phép tính theo thứ tự lớp 6 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 6180 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: 2487 – 959 + 108

1 636;

1 420;

1 363;

1 240.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2487 – 959 + 108 = 1528 + 108 = 1 636

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: 930:15 – 310:5 + 196

302;

320;

196;

169.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

930:15 – 310:5 + 196 = 62 – 62 + 196 = 0 + 196 = 196

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 76:74 + 34:32 – 37:36 là

5;

55;

37;

61.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

76:74 + 34:32 – 37:36 = 72 + 32 – 3 = 49 + 9 – 3 = 58 – 3 = 55

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 4.52 – 81: 32 là

91;

31;

13;

99.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

4.52 – 81: 32 = 4.25 – 81:9 = 100 – 9 = 91

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: \({2^3}.15 - \left[ {115 - {{\left( {12 - 5} \right)}^2}} \right]\)

45;

186;

168;

54.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\({2^3}.15 - \left[ {115 - {{\left( {12 - 5} \right)}^2}} \right]\)

= 8.15 – [115 – 72]

= 120 – [115 – 49]

= 120 – 66

= 54

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: \(5.\left[ {\left( {85 - 35:7} \right):8 + 90} \right] - 50\)

450;

45;

540;

54.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(5.\left[ {\left( {85 - 35:7} \right):8 + 90} \right] - 50\)

= 5.[(85 – 5):8 + 90] – 50

= 5.[80:8 + 90] – 50

= 5.100 – 50

= 450

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: \(\left\{ {\left[ {261 - {{\left( {36 - 31} \right)}^3}.2} \right] - 9} \right\}.1011\)

0;

1011;

2002;

2022.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\left\{ {\left[ {261 - {{\left( {36 - 31} \right)}^3}.2} \right] - 9} \right\}.1011\)

= {[261 – 53.2] – 9}.1011

= {[261 – 250] – 9}.1011

= {11 – 9}.1011

= 2.1011

= 2022

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: \({3.10^2} - \left[ {1200 - {{\left( {{4^2} - 2.3} \right)}^3}} \right]\)

500;

200;

300;

100.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\({3.10^2} - \left[ {1200 - {{\left( {{4^2} - 2.3} \right)}^3}} \right]\)

= 3.100 – [1200 – (16 – 6)3]

= 300 – [1200 – 103]

= 300 – 200

= 100

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: 47.164 + 164.53 – 5.43

16 080;

16 008;

16 800;

16 000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

47.164 + 164.53 – 5.43

= (47 + 53).164 – 5.43

= 100.164 – 5.64

= 16 400 – 320

= 16 080

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: 194.12 + 6.437.2 + 3.369.4

0;

12;

12 000;

1200.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

194.12 + 6.437.2 + 3.369.4

= 194.12 + 6.2.437 + 3.4.369

= 194.12 + 12.437 + 12.369

= 12.(194 + 437 + 369)

= 12.1000

= 12 000

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một phép tính có phép tính cộng, nhân và nâng lên lũy thừa thì

Tính theo thứ tự từ trái sang phải.

Tính theo thứ tự từ phải sang trái.

Tính phép tính chứa lũy thừa đầu tiên.

Tính phép tính chứa phép nhân đầu tiên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Trong một phép tính có phép tính cộng, nhân và nâng lên lũy thừa thì tính phép tính chứa lũy thừa đầu tiên.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu trong một phép tính có một dấu ngoặc thì:

Tính theo thứ tự từ trái sang phải.

Tính theo thứ tự từ phải sang trái.

Tính ngoài ngoặc trước, trong ngoặc sau.

Tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Nếu trong một phép tính có một dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu trong phép tính có các ngoặc (); {}; [] thì thứ tự tính từ trước đến sau là:

() → {} → [].

() → [] → {}.

[] → () → {}.

{} → () → [].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Nếu trong phép tính có các loại ngoặc (); {}; [] thì thứ tự tính từ trước đến sau là: () → [] → {}.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 52 – 5 + 2 bằng

16.

20.

22.

24.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: 52 – 5 + 2 = 25 – 5 + 2 = 20 + 2 = 22.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức 7 + 7.5 – 22 bằng

40.

64.

66.

38.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: 7 + 7.5 – 22 = 7 + 35 – 4 = 38.
16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức A = 6 + 24 : 23 – 125 : 52. Khi đó:   
a

Để tính giá trị biểu thức A, ta tính theo thứ tự từ trái sang phải.

ĐúngSai
b

24 : 23 > 4.

ĐúngSai
c

125 : 52 = 5.

ĐúngSai
d

Giá trị biểu thức A bằng 14.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Sai.

Để tính giá trị biểu thức A, ta tính giá trị của các phép tính 24 : 23 và 125 : 52 trước. Với kết quả thu được, ta tính A theo thứ tự từ trái sang phải. Vậy a) sai.

b) Sai.

Ta có: 24 : 23 = 24: 8 = 3. Vậy b) sai.

c) Đúng.

Ta có: 125 : 52 = 125 : 25 = 5. Vậy c) đúng.

d) Sai.

Theo b), c) ta có: 24 : 23 = 3; 125 : 52 = 5 nên ta có: A = 6 + 3 – 5 = 9 – 5 = 4.

Vậy giá trị của biểu thức A bằng 4.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho A = [2 + 4(2 + 5.4 – 24)].7 + 5. Khi đó:

a

Khi tính biểu thức 2 + 5. 4 – 24 ta thực hiện phép tính từ trái qua phải.

ĐúngSai
b

Giá trị biểu thức 2 + 5.4 – 24 bằng 8.

ĐúngSai
c

Giá trị của 2 + 4(2 + 5.4 – 24)] lớn hơn 48.

ĐúngSai
d

Giá trị biểu thức A bằng 187.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b) Sai.                    c) Sai.                    d) Đúng.

a) Sai.

Để tính giá trị biểu thức 2 + 5.4 – 24, ta tính giá trị các của các phép tính 24 và 5.4 trước. Với kết quả thu được, ta tính 2 + 5.4 – 24 theo thứ tự từ trái sang phải. Vậy a) sai.

b) Sai.

Ta có: 2 + 5.4 – 24 = 2 + 20 – 16 = 22 – 16 = 6. Vậy b) sai.

c) Sai.

Theo b) ta có: 2 + 5.4 – 24 = 6 nên 2 + 4(2 + 5.4 – 24) = 2 + 4.6 = 2 + 24 = 26. Vậy c) sai.

d) Đúng.

Theo c) ta có: 2 + 4(2 + 5.4 – 24) = 26 nên A = 26.7 + 5 = 182 + 5 = 187.

Vậy giá trị biểu thức A bằng 187.
18. Đúng sai
• 1 điểm

Hai bạn Minh và Linh cùng đi vào hiệu sách. Tổng số tiền ban đầu của hai bạn là 212 000 đồng. Bạn Minh mua hết 104 000 đồng và bạn Linh mua hết 66 000 đồng. Khi đó, số tiền còn lại của bạn Minh gấp đôi số tiền còn lại của Linh. Khi đó:

a

Số tiền còn lại của 2 bạn sau khi mua sách là 42 000 đồng.

ĐúngSai
b

Số tiền còn lại của bạn Minh là 28 000 đồng.

ĐúngSai
c

Ban đầu Minh có 130 000 đồng.

ĐúngSai
d

Ban đầu, Minh có nhiều hơn Linh 50 000 đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b)Đúng.                c) Sai.                    d) Sai.

a) Đúng.

Số tiền còn lại của 2 bạn sau khi mua sách là:

212 000 – 104 000 – 66 000 = 42 000 (đồng).

Vậy số tiền còn lại của 2 bạn sau khi mua sách là 42 000 đồng.

b) Đúng.

Số tiền còn lại của bạn Minh là: 42 000 : (2 + 1).2 = 28 000 (đồng).

Vậy b) đúng.

c) Sai.

Ban đầu Minh có số tiền là: 104 000 + 28 000 = 132 000 (đồng).

Vậy c) sai.

d) Sai.

Ban đầu Linh có số tiền là: 212 000 – 132 000 = 80 000 (đồng).

Ban đầu, Minh có nhiều hơn Linh số tiền là: 132 000 – 80 000 = 52 000 (đồng).

Vậy ban đầu, Minh có nhiều hơn Linh 52 000 đồng.
19. Đúng sai
• 1 điểm

Vào dịp Tết cổ truyền, nhà hàng A mua 60 kg gạo nếp, 25 kg thịt lợn, 15 kg đậu xanh, 2 kg muối để làm bánh chưng. Tổng số tiền phải thanh toán là 5 590 000 đồng. Giá tiền 1 kg gạo nếp là 30 000 đồng, 1 kg thịt lợn là 130 000 đồng, 1 kg đậu xanh là 35 000 đồng. Khi đó:   

a

Số tiền mua gạo nếp ít hơn số tiền mua thịt lợn là 1 450 000 đồng.

ĐúngSai
b

Tổng số tiền mua gạo nếp, thịt lợn và đậu xanh là 5 500 000 đồng.

ĐúngSai
c

Số tiền mua muối để làm bánh chưng là 15 000 đồng.

ĐúngSai
d

1 kg muối có giá tiền là 7 500 đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a)Đúng.            b)Sai.                    c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng.

Số tiền mua gạo nếp ít hơn số tiền mua thịt lợn là:

25. 130 000 – 60. 30 000 = 1 450 000 (đồng).

Vậy a) đúng.

b) Sai.

Tổng số tiền để mua gạo nếp, thịt lợn, đậu xanh là bánh chưng là:

25. 130 000 + 60. 30 000 + 15. 35 000 = 5 575 000 (đồng).

Vậy b) sai.

c) Đúng.

Số tiền mua muối để làm bánh chưng là: 5 590 000 – 5 575 000 = 15 000 (đồng).

Vậy c) đúng.

d) Đúng.

1 kg có giá tiền là: 15 000 : 2 = 7 500 (đồng).

Vậy d) đúng
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cô Linh mua 20 quyển vở, 30 chiếc bút bi, 2 hộp bút chì, mỗi hộp có 10 chiếc. Tổng số tiền cô phải thanh toán là 355 000 đồng. Cô nhớ giá của một quyển vở là 6 500 đồng, giá một chiếc bút bi là 4 000 đồng. Khi đó:

a

Cô mua 20 quyển vở và 30 chiếc bút bi hết 250 000 đồng.

ĐúngSai
b

Số tiền cô phải trả để mua 2 hộp bút chì là 200 000 đồng.

ĐúngSai
c

Giá tiền một chiếc bút chì là 5 250 đồng.

ĐúngSai
d

Khi cô Linh mua 15 quyển vở 22 chiếc bút bi và 3 hộp bút chì (các loại giống như trên) thì hết 340 000 đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b)Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Cô mua 20 quyển vở và 30 chiếc bút bi hết số tiền là:

20.6 500 + 30. 4 000 = 250 000 (đồng).

Vậy a) đúng.

b) Sai.

Số tiền cô phải trả để mua 2 hộp bút chì là: 355 000 – 250 000 = 105 000 (đồng).

Vậy b) sai.

c) Đúng.

Giá tiền một chiếc bút chì là: 105: (2.10) = 5 250 (đồng). Vậy c) đúng.

d) Sai.

Khi cô Linh mua 15 quyển vở 22 chiếc bút bi và 3 hộp bút chì (các loại giống như trên) thì hết số tiền là: 15.6 500 + 22. 4 000 + 3.10.5 250 = 343 000 (đồng).

Vậy d) sai.
21. Tự luận
• 1 điểm

Tính 1 234 + [119 – (3 117 – 3 110)2 + 12].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án:1316

1 234 + [119 – (3 117 – 3 110)2 + 12]

= 1 234 + [119 – 72 + 12]

= 1 234 + [119 – 49 + 12]

= 1 234 + 82

= 1 316.

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 1 316.

22. Tự luận
• 1 điểm

Giá trị biểu thức 5 024 – 162 : 44 + 28 : 7 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 5027

5 024 – 162 : 44 + 28 : 7

= 5 024 – 256 : 256 + 4

= 5 024 – 1 + 4

= 5 027.

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 5 027.

23. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức 120 : [5.(122 – 20.7) + 4] + 126.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án:131

120 : [5.(122 – 20.7) + 4] + 126

= 120 : [5.(144 – 140) + 4] + 126

= 120 : [5.4 + 4] + 126

= 120 : [20 + 4] + 126

= 120 : 24 + 126

= 5 + 126

= 131.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức 62.20 : {780: [103 – (2.53 + 70.7)]}.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 240

62.20 : {780: [103 – (2.53 + 70.7)]}

= 62.20 : {780: [1 000 – (2.125 + 70.7)]}

= 62.20 : {780: [1 000 – (250 + 490)]}

= 62.20 : {780: [1 000 – 740]}

= 62.20 : {780: 260}

= 62.20 : 3

= 36.20: 3

= 240.

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 240.

25. Tự luận
• 1 điểm

.Bảng sau thống kế danh mục mua văn phòng phẩm tại cơ quan X như sau:

Số thứ tự

Loại hàng

Số lượng

Giá đơn vị

(nghìn đồng)

1

Vở loại 1

25

10

2

Vở loại 2

32

8

3

Bút bi

60

6

4

Bút chì

45

5

Hỏi cơ quan đó mất bao nhiêu nghìn đồng để mua danh mục văn phòng phẩm trên?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1091

Cơ quan hết số tiền khi mua danh mục văn phòng phẩm trên là:

10.25 + 8.32 + 6.60 + 5.45 = 1 091 (nghìn đồng).

Vậy cơ quan đó mất 1 091 nghìn đồng để mua danh mục văn phòng phẩm trên.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây