Trắc nghiệm Phản ứng oxi hóa - khử lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Phản ứng oxi hóa - khử lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
Hóa họcLớp 1049 lượt thi
101 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?

Hóa trị.

Điện tích.

Khối lượng.

Số hiệu nguyên tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số oxi hóa cao nhất của một nguyên tố nhóm A phụ thuộc vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đó. Cấu hình electron ngoài cùng nào sau đây thể hiện số oxi hóa cao nhất?

4s1.

3s2.

3s23p5.

2s22p6.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hợp chất SO3, số oxi hóa của sulfur (S) là

+2.

+3.

+5.

+6.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố chromium (Cr) có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?

Cr(OH)3.

Na2CrO4.

Cr2O3.

NaCrO2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chromium(VI) oxide là chất rắn, màu đỏ thẫm, vừa là acidic oxide, vừa là chất oxi hóa mạnh. Số oxi hóa của chromium (Cr) trong oxide trên là

0.

+6.

+2.

+3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Fe2O3 là thành phần chính của quặng hematite đỏ, dùng để luyện gang. Số oxi hóa của iron (Fe) trong Fe2O3 là

+3.

+6.

–3.

–6.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ammonia (NH3) là nguyên liệu để sản xuất nitric acid và nhiều loại phân bón. Số oxi hóa của nitrogen (N) trong ammonia là

+3.

–3.

+1.

–1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Iron có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

Fe(OH)3.

FeCl3.

FeSO4.

Fe2O3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số oxi hóa của chromium (Cr) trong hợp chất K2Cr2O7 là

+2.

+3.

+6.

+4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2 là

+2.

+4.

+6.

–1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây chứa hai loại nguyên tử iron (Fe) với số oxi hóa +2 và +3?

FeO.

Fe3O4.

Fe(OH)3.

Fe2O3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chromium (Cr) có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

Cr(OH)3.

Na2CrO4.

CrCl2.

Cr2O3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc tím chứa ion permanganate (MnO4–) có tính oxi hóa mạnh, được sử dụng để sát trùng, diệt khuẩn trong y học, đời sống và nuôi trồng thủy sản. Số oxi hóa của manganse trong ion permanganate là

+2.

+3.

+7.

+6.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phân tử sau: N2, NH3, HNO3. Số oxi hóa của nguyên tử N trong các phân tử trên lần lượt là

0, –3, –4.

0, +3, +5.

–3, –3, +4.

0, –3, +5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa –3 là

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phân tử sau: H2S, SO3, CaSO4, Na2S, H2SO4. Số oxi hóa của nguyên tử S trong các phân tử trên lần lượt là

0, +6, +4, +4, +6.

0, +6, +4, +2, +6.

+2, +6, +6, –2, +6.

–2, +6, +6, –2, +6.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: Cl2, HCl, NaCl, KClO3, HClO4. Số oxi hóa của nguyên tử Cl trong phân tử các chất trên lần lượt là

0, +1, +1, +5, +7.

0, –1, –1, +5, +7.

1, –1, –1, –5, –7.

0, 1, 1, 5, 7.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: C2H6, CH4O và C2H4. Số oxi hóa trung bình của nguyên tử C trong các phân tử trên lần lượt là

–3, –2, –2.

–3, –3, –2.

–2, –2, –2.

–3, –2, –3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thiên nhiên manganese (Mn) là nguyên tố tương đối phổ biến, đứng thứ ba trong các kim loại chuyển tiếp, chỉ sau Fe và Ti. Các khoáng vật chính của manganese là hausmanite (Mn3O4), pyrolusite (MnO2), braunite (Mn2O3) và manganite (MnOOH). Manganese tồn tại ở rất nhiều trạng thái số oxi hóa khác nhau từ +2 tới +7.

Cho các chất sau: Mn, MnO2, MnCl2, KMnO4. Số oxi hóa của nguyên tố Mn trong các chất lần lượt là

+2, –2, –4, +8.

0, +4, +2, +7.

0, +4, –2, +7.

0, +2, –4, –7.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một số hợp chất: H2S, H2SO3, H2SO4, NaHS, Na2SO3, SO3, K2S, SO2. Dãy các chất trong đó sulfur (S) có cùng số oxi hóa là

H2S, H2SO3, H2SO4.

H2SO3, H2SO4, Na2SO3, SO3.

H2SO3, H2SO4, Na2SO3, SO2.

H2S, NaHS, K2S.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?

Số mol.

Số oxi hóa.

Số khối.

Số proton.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận

electron.

neutron.

proton.

cation.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa là chất

nhường electron.

nhận electron.

nhận proton.

nhường proton.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất nhường electron được gọi là

chất khử.

chất oxi hóa.

acid.

base.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hoá – khử?

HNO3 + NaOH NaNO3 + H2O.

N2O5 + H2O 2HNO3.

2HNO3 + 3H2S 3S + 2NO + 4H2O.

2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?

CaCO3 CaO + CO2.

2KClO3 2KCl + 3O2.

2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O.

4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hoá – khử?

2HgO 2Hg + O2.

CaCO3 CaO + CO2.

2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O.

2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng oxi hoá – khử?

Al4C3 + 12H2O 4Al(OH)3 + 3CH4.

2Na + 2H2O 2NaOH + H2.

NaH + H2O NaOH + H2.

2F2 + 2H2O 4HF + O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

2Ca + O2 2CaO.

CaCO3 CaO + CO2.

CaO + H2O Ca(OH)2.

Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thiên nhiên manganese (Mn) là nguyên tố tương đối phổ biến, đứng thứ ba trong các kim loại chuyển tiếp, chỉ sau Fe và Ti. Các khoáng vật chính của manganese là hausmanite (Mn3O4), pyrolusite (MnO2), braunite (Mn2O3) và manganite (MnOOH). Manganese tồn tại ở rất nhiều trạng thái số oxi hóa khác nhau từ +2 tới +7.

Phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Mn?

MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O.

Mn + O2 MnO2.

2HCl + MnO MnCl2 + H2O.

6KI + 2KMnO4 + 4H2O 3I2 + 2MnO2 + 8KOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng hóa học: Fe + H2SO4 FeSO4 + H2; mỗi nguyên tử Fe đã

nhường 2 electron.

nhận 2 electron.

nhường 1 electron.

nhận 1 electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: Zn + CuCl2 ZnCl2 + Cu. Trong phản ứng này, 1 mol Cu+2

đã nhận 1 mol electron.

đã nhận 2 mol electron.

đã nhường 1 mol electron.

đã nhường 2 mol electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium(II) chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh,… Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong công việc khoan dầu khí.

Trong phản ứng tạo thành calcium(II) chloride từ đơn chất: Ca + Cl2 CaCl2. Kết luận nào sau đây đúng?

Mỗi nguyên tử Ca nhận 2e.

Mỗi nguyên tử Cl nhận 2e.

Mỗi phân tử Cl2 nhường 2e.

Mỗi nguyên tử Ca nhường 2e.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carbon đóng vai trò chất oxi hóa ở phản ứng nào sau đây?

C + O2 CO2.

C + CO2 2CO.

C + H2O CO + H2.

C + 2H2 CH4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào dưới đây NH3 không đóng vai trò là chất khử?

4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O.

2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl.

2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O.

2NH3 + H2O2 + MnSO4 MnO2 + (NH4)2SO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: 2Na + Cl2 2NaCl. Trong phản ứng này, nguyên tử sodium (Na)

bị oxi hoá.

vừa bị oxi hoá, vừa bị khử.

bị khử.

không bị oxi hoá, không bị khử.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là

chất khử.

acid.

base.

chất oxi hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phản ứng hóa học: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2, chất oxi hóa là

H2O.

NaOH.

Na.

H2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho nước Cl2 vào dung dịch NaBr xảy ra phản ứng hóa học: Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2.

Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất

NaCl.

Br2.

Cl2.

NaBr.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của ammonia (NH3)?

4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O.

NH3 + HCl NH4Cl.

2NH3 + 3Cl2 6HCl + N2.

4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử (trong điều kiện phản ứng phù hợp) trong hợp chất nào sau đây?

SO2.

H2SO4.

H2S.

Na2SO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét phản ứng điều chế H2 trong phòng thí nghiệm: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2. Chất đóng vai trò chất khử trong phản ứng là

H2.

ZnCl2.

HCl.

Zn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử sulfur (S) thể hiện tính khử và tính oxi hóa trong chất nào sau đây?

SO3.

SO2.

H2SO4.

H2S.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử carbon (C) có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong chất nào sau đây?

C.

CO2.

CaCO3.

CH4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dẫn khí H2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hóa học sau:

CuO + H2 Cu + H2O. Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất khử là

CuO.

Cu.

H2.

H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (thuốc tím), màu tím nhạt dần rồi mất màu (biết sản phẩm tạo thành là K2SO4, MnSO4, H2SO4 và H2O). Nguyên nhân là do

SO2 đã oxi hóa KMnO4 thành MnO2.

SO2 đã khử KMnO4 thành Mn+2.

KMnO4 đã khử SO2 thành S+6.

H2O đã oxi hóa KMnO4 thành Mn+2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản xuất gang trong công nghiệp bằng các sử dụng khí CO khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao theo phản ứng sau: Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2. Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất khử là

Fe2O3.

CO.

Fe.

CO2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bromine vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử trong phản ứng nào sau đây?

3Br2 + 6NaOH 5NaBr + NaBrO3 + 3H2O.

Br2 + H2 2HBr.

3Br2 + 2Al 2AlBr3.

Br2 + 2KI I2 + 2KBr.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong phản ứng nào sau đây?

2Na + Cl2 2NaCl.

H2 + Cl2 2HCl.

2FeCl2 + Cl2 2FeCl3.

2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện các phản ứng sau:

(a) C + O2 CO2

(b) 4Al + 3C Al4C3

(c) C + CO2 2CO

(d) CaO + 3C CaC2 + CO

Phản ứng trong đó carbon vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử là

(a).

(b).

(c).

(d).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng: 3NO2 + H2O 2HNO3 + NO. NO2 đóng vai trò

là chất oxi hoá.

là chất oxi hoá, nhưng đồng thời cũng là chất khử.

là chất khử.

không là chất oxi hoá và cũng không là chất khử.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá trong phản ứng nào sau đây?

S + 2Na Na2S.

S + 6HNO3 H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.

S + 3F2 SF6.

4S + 6NaOH(đặc) 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện các phản ứng hóa học sau:

(a) S + O2 SO2; (b) Hg + S HgS;

(c) H2 + S H2S; (d) S + 3F2 SF6.

Số phản ứng sulfur (S) đóng vai trò chất oxi hóa là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phản ứng S đóng vai trò chất oxi hóa: (b) và (c).

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.

sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.

sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.

sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình hóa học của phản ứng:

2Cr + 3Sn2+ 2Cr3+ + 3Sn. Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?

Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hóa.

Cr là chất oxi hóa, Sn2+ là chất khử.

Cr là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.

Cr3+ là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình hóa học:

aAl + bH2SO4 Cho phương trình hóa học:aAl + bH2SO4  cAl2(SO4)3 + dSO2 + eH2O. Tỉ lệ a: b là (ảnh 1) cAl2(SO4)3 + dSO2 + eH2O. Tỉ lệ a: b là

1: 1.

2: 3.

1: 3.

1: 2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình hóa học:

aAl + bHNO3 Cho phương trình hóa học:  aAl + bHNO3  cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Tỉ lệ a: b là (ảnh 1) cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Tỉ lệ a: b là

1: 3.

2: 3.

2: 5.

1: 4.

Xem đáp án
Chọn đáp án D
58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là

3/14.

4/7.

1/7.

3/7.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH KCl + KClO3 + H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine (Cl) đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là

1: 5.

5: 1.

3: 1.

1: 3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình phản ứng:

aFeSO4 + bK2Cr2O7 + cH2SO4 dFe2(SO4)3 + eK2SO4 + fCr2(SO4)3 + gH2O. Tỉ lệ a: b là

6: 1.

2: 3.

3: 2.

1: 6.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

61. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Số oxi hoá của nguyên tử trong bất kì một đơn chất hoá học nào đều bằng 0.

ĐúngSai
b

Tổng số oxi hoá của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và trong một ion đa nguyên tử bằng 0.

ĐúngSai
c

Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hoá là +1.

ĐúngSai
d

Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hoá là –2.

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai, tổng số oxi hoá của tất cả các nguyên tử trong một ion đa nguyên tử bằng điện tích ion.

c) sai, vì hydrogen còn có số oxi hóa –1 trong một số hợp chất như: NaH; CaH2,…

d) sai, vì oxygen còn có số oxi hóa –1 trong một số hợp chất như: H2O2; Na2O2,…

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Sai

62. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Số oxi hoá của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử đó với giả thiết đó là hợp chất ion.

ĐúngSai
b

Trong hợp chất, oxygen có số oxi hoá bằng –2, trừ một số trường hợp ngoại lệ.

ĐúngSai
c

Số oxi hoá của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1.

ĐúngSai
d

Các nguyên tố phi kim có số oxi hoá thay đổi tuỳ thuộc vào hợp chất chứa chúng.

ĐúngSai
Xem đáp án

c) sai, trong các hydride kim loại, hydrogen có số oxi hóa bằng – 1 (ví dụ: NaH, CaH2,…).

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

63. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Chất khử (chất bị oxi hoá) là chất nhường electron và chất oxi hoá (chất bị khử) là chất nhận electron.

ĐúngSai
b

Sự oxi hoá là sự nhường electron hay sự làm tăng số oxi hoá.

ĐúngSai
c

Trong quá trình khử, chất oxi hoá nhận electron và bị khử xuống số oxi hoá thấp hơn.

ĐúngSai
d

Trong phản ứng oxi hoá – khử, sự oxi hoá và sự khử luôn xảy ra đồng thời.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

64. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a

Trong quá trình oxi hoá, chất khử nhận electron.

ĐúngSai
b

Trong quá trình khử, chất oxi hoá nhường electron.

ĐúngSai
c

Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hoá.

ĐúngSai
d

Phản ứng trong đó có sự trao đổi electron là phản ứng oxi hoá – khử.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Sai

c. Sai

d. Đúng

65. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phản ứng: 3CoSO4 + 5KI + KIO3 + 3H2O → 3Co(OH)2 + 3K2SO4 + 3I2. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a

I– bị oxi hoá, I trong IO3– bị khử.

ĐúngSai
b

Số oxi hoá của I trong IO3– là +3.

ĐúngSai
c

IO3– là chất oxi hoá và H2O là chất khử.

ĐúngSai
d

Co2+ là chất oxi hoá.

ĐúngSai
Xem đáp án

3CoSO4 + 5KI (C.K) + KIO3 (C.OXH) + 3H2O → 3Co(OH)2 + 3K2SO4 + 3I2.

b) sai, số oxi hoá của I trong IO3– là +5.

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Sai

66. Đúng sai
• 1 điểm
Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích ethyl alcohol có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau:
CrO3 + C2H5OH → CO2↑ + Cr2O3 + H2O
a

Tỉ lệ chất khử : chất oxi hóa ở phương trình hóa học trên là 1 : 4.

ĐúngSai
b

Trong phản ứng trên thì CrO3 đóng vai trò là chất khử.

ĐúngSai
c

Tỉ lệ cân bằng của phản ứng trên là 4: 1: 2: 2: 3.

ĐúngSai
d

Số oxi hóa của carbon trước và sau phản ứng lần lượt là +2 và +4.

ĐúngSai
Xem đáp án

4CrO3 (C.OXH) + C2H5OH (C.K) → 2CO2↑ + 2Cr2O3 + 3H2O

b) sai, CrO3 là chất oxi hóa;

d) sai; số oxi hóa của C (C2H5OH) là –2.

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

67. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phản ứng hóa học sau:
Zn + HNO3  →Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
a

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên là 4 : 10 : 4 : 1 : 3

ĐúngSai
b

Ở phản ứng trên Zn đóng vai trò là chất oxi hóa và thực hiện quá trình khử.

ĐúngSai
c

Nitrogen trong HNO3 có số oxi hóa là +5.

ĐúngSai
d

Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa – khử, trong đó Zn oxi hóa N từ +5 xuống –3.

ĐúngSai
Xem đáp án

4Zn + 10HNO3  → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

b) sai, Zn đóng vai trò là chất khử và thực hiện quá trình oxi hóa.

d) sai, Zn khử N từ +5 xuống –3.

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

68. Đúng sai
• 1 điểm
 Trong quá trình luyện gang từ quặng chứa Fe2O3, ban đầu không khí nóng được nén vào lò cao, đốt cháy hoàn toàn than cốc kèm theo sự tỏa nhiệt mạnh:

(1) C + O2  →toCO2

Khí CO2 đi lên phía trên, gặp các lớp than cốc và bị khử thành CO.

(2) C + CO2 →toCO

Tiếp đó, khí CO khử Fe2O3 thành Fe­ theo phản ứng tổng quát:

(3) Fe2O3 + CO  →to Fe + CO2

a

Các phản ứng (1), (2), (3) đều là các phản ứng oxi hoá – khử.

ĐúngSai
b

Trong phản ứng (1), một nguyên tử C đã nhận 4 electron.

ĐúngSai
c

Nguyên tắc của quá trình luyện gang là khử oxide sắt thành kim loại.

ĐúngSai
d

Tỉ lệ giữa chất oxi hoá và chất khử trong phản ứng (3) sau khi cân bằng là 1: 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai, C nhường 4 electron.

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

69. Đúng sai
• 1 điểm
Copper(II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordoux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp),…
Câu 9: Copper(II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordoux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp),…  (ảnh 1)
Trong công nghiệp, copper(II) sulfate thường được sản suất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong dung dịch acid H2SO4 loãng và sục không khí:
Cu + O2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O                              (1)
Copper(II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho copper phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng:
Cu + H2SO4(đặc) →toCuSO4 + SO2 + H2O                      (2)
a

Trong phản ứng (1) và (2); Cu là chất khử; H2SO4 là chất oxi hóa.

ĐúngSai
b

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 2 : 1 : 2 : 2 : 2.

ĐúngSai
c

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (2) lần lượt là 1 : 2 : 1 : 1 : 2.

ĐúngSai
d

Trong 2 điều chế CuSO4 trên, cùng dùng một lượng Cu như nhau thì cách (1) sử dụng lượng H2SO4 nhiều hơn cách 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

(1) 2Cu + O2 + 2H2SO4  →2CuSO4 + 2H2O

(2) Cu + 2H2SO4  →CuSO4 + SO2 + 2H2O

a) sai, phản ứng (1), O2 là chất oxi hóa;

d) sai, phản ứng (2) sử dụng lượng H2SO4 nhiều hơn.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

70. Đúng sai
• 1 điểm
Gỉ sét là quá trình oxi hóa kim loại, mỗi năm phá hủy khoảng 25% iron (Fe) thép. Gỉ sét được hình thành do kim loại iron (Fe) trong gang hay thép kết hợp với oxygen khi có mặt nước hoặc không khí ẩm. Trên bề mặt gang hay thép bị gỉ hình thành những lớp xốp và giòn dễ vỡ, thường có màu nâu, nâu đỏ hoặc đỏ. Lớp gỉ này không có tác dụng bảo vệ iron (Fe) ở phía trong. Sau thời gian dài, bất kì khối iron (Fe) nào cũng sẽ bị gỉ hoàn toàn và phân hủy. Thành phần của iron (Fe) gỉ gồm Fe(OH)2, Fe2O3.nH2O.
Câu 10: Gỉ sét là quá trình oxi hóa kim loại, mỗi năm phá hủy khoảng 25% iron (Fe) thép. Gỉ sét được hình thành do kim loại iron (Fe) trong gang hay thép kết hợp với oxygen khi có mặt nước hoặc không khí ẩm.  (ảnh 1)

Một số phản ứng xảy ra trong quá trình gỉ iron (Fe):

Fe + O2 + H2O → Fe(OH)2                                  (1)

Fe + O2 + H2O + CO2 → Fe(HCO3)2                                      (2)

Fe(HCO3)2 → Fe(OH)2 + CO2                                       (3)

Fe(OH)2 + O2 + H2O → Fe2O3.nH2O                           (4)

a

Cả 4 phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa – khử.

ĐúngSai
b

Ở phản ứng (1) và (2): Fe là chất khử; O2 là chất oxi hóa.

ĐúngSai
c

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 2 : 1 : 2 : 2.

ĐúngSai
d

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (2) lần lượt là 2 : 1 : 2 : 5 : 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

(1) 2Fe0⏟C.K + O02⏟C.OXH+ 2H2O → 2Fe+2(O−2H)2

(2) 2Fe0⏟C.K + O02⏟C.OXH + 2H2O + 5CO2 → 2Fe+2(HCO−23)2

(4) 2Fe+2(OH)2+ O02+ (2n−4)H2O → 2Fe+32O3.nH2O

a) sai, phản ứng (3) không phải là phản ứng oxi hóa – khử.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

71. Đúng sai
• 1 điểm
 Trên thế giới, zinc (Zn) được sản xuất chủ yếu từ quặng zinc blende có thành phần chính là ZnS. Ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất, quặng zinc blende được nung trong không khí để thực hiện phản ứng: ZnS + O2 →to ZnO + SO2                         (1)
a

Trong phản ứng (1), có 3 nguyên tố có số oxi hóa thay đổi (Zn, S và O).

ĐúngSai
b

Ở phản ứng (1), chất oxi hóa là O2; chất khử là ZnS.

ĐúngSai
c

Ở phản ứng (1), quá trình oxi hóa: S–2 →S+4 + 6e; quá trình khử: O2 + 4e →2O–2.

ĐúngSai
d

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 2 : 3 : 2 : 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

ZnS−2⏟C.K + O02⏟C.OXH → ZnO−2 + S+4O2

2x3x S−2 → S+4 + 6e (QT.OXH) O2 + 2.2e → 2O−2 (QT.K)

2ZnS + 3O2 →to 2ZnO + 2SO2

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

72. Đúng sai
• 1 điểm
Khí đốt hóa lỏng thường được gọi là gas, có thành phần gồm propane (C3H8) và butane (C4H10). Xét phản ứng đốt cháy butane khi đun bếp gas:C4H10 + O2 →to CO2 + H2O                                   (1)
a

Trong phản ứng (1), có 2 nguyên tố có số oxi hóa thay đổi (C và O).

ĐúngSai
b

Ở phản ứng (1), chất oxi hóa là C4H10; chất khử là O2.

ĐúngSai
c

Ở phản ứng (1), xảy quá trình khử: O2 + 4e →2O–2.

ĐúngSai
d

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 2 : 13 : 8 : 10.

ĐúngSai
Xem đáp án

C−10/44H10⏟C.K+ O02⏟C.OXH → C+4O−22+ H2O

2x13x C4−2,5 → 4C+4 + 26e (QT.OXH) O2 + 2.2e → 2O−2 (QT.K)

2C4H10 + 13O2 →to 8CO2 + 10H2O

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

73. Đúng sai
• 1 điểm
Trong công nghiệp, một lượng zinc (Zn) được sản xuất theo phương pháp nhiệt luyện ở 1 200 oC theo phản ứng:
ZnO + C →to Zn + CO                             (1)
a

Trong phản ứng (1), ZnO bị khử từ Zn2+ thành Zn; C bị oxi hóa từ C0 thành C+2 (CO).

ĐúngSai
b

Ở phản ứng (1), chất oxi hóa là C; chất khử là ZnO.

ĐúngSai
c

Ở phản ứng (1), quá trình oxi hóa: C0 →C+4 + 4e; quá trình khử: Zn2+ + 2e →Zn.

ĐúngSai
d

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 1 : 1 : 2 : 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Zn+2O⏟C.OXH + C0⏟C.K → Z0n + C+2O

1x1x Zn+2 + 2e → Zn0 (QT.K) C0 → C+2 + 2e (QT.OXH)

ZnO + C →to Zn + CO

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

74. Đúng sai
• 1 điểm
Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh,... Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2 → CaCl2.
a

Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử calcium nhường 2e.

ĐúngSai
b

Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và –1.

ĐúngSai
c

Nếu dùng 4 gam Ca thì khối lượng calcium chloride thu được là 22,2 gam.

ĐúngSai
d

Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion.

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai, số oxi hóa của đơn chất bằng 0.

c) nCa=0,1 mol →BT.Ca nCaCl2=0,1 mol → mCaCl2 = 11,1 gam

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Đúng

75. Đúng sai
• 1 điểm
Sodium peroxide (Na2O2), potassium superoxide (KO2) là những chất oxi hóa mạnh, dễ dàng hấp thụ khí carbon dioxide và giải phóng khí oxygen. Do đó, chúng được sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí carbon dioxide và cung cấp khí oxygen cho con người trong hô hấp theo các phản ứng sau:

Na2O2 + CO2 → Na2CO3 + O2                              (1)

KO2 + CO2 → K2CO3 + O2                                   (2)

a

Số oxi hóa của O trong các phản ứng (1) và (2) là –2.

ĐúngSai
b

Trong cả hai phản ứng (1) và (2), CO2 là chất khử; KO2 và Na2O2 là chất oxi hóa.

ĐúngSai
c

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 2 : 2 : 2 : 1.

ĐúngSai
d

Theo nghiên cứu, khi hô hấp, thể tích khí carbon dioxide một người thải ra xấp xỉ thể tích oxygen hít vào. Cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ số mol 1 : 2 để thể tích khí CO2 hấp thụ bằng thể tích khí O2 sinh ra.

ĐúngSai
Xem đáp án

2Na2O2 + 2CO2 → 2Na2CO3 + O2                                 (1)

4KO2 + 2CO2 → 2K2CO3 + 3O2                                    (2)

a) sai, số oxi hóa của O là –1 (Na2O2) và –0,5 (KO2);

b) sai, trong phản ứng (1) và (2), Na2O2 (KO2) vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

d) Dựa vào phản ứng (1) và (2): Cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ 1 : 2 thì thể tích khí CO2 hấp thụ bằng thể tích khí O2 sinh ra. PTHH:

Na2O2 + 2KO2 + 2CO2 → Na2CO3 + K2CO3 + 2O2

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

76. Đúng sai
• 1 điểm
Đèn xì oxygen – acetylene có cấu tạo gồm hai ống dẫn khí: một ống dẫn khí oxygen, một ống dẫn khí acetylene như hình dưới. Khi đèn hoạt động, hai khí này được trộn vào nhau để thực hiện phản ứng đốt cháy theo sơ đồ: C2H2 + O2 →to CO2 + H2O                (1)
Câu 16: Đèn xì oxygen – acetylene có cấu tạo gồm hai ống dẫn khí: một ống dẫn khí oxygen, một ống dẫn khí acetylene như hình dưới. Khi đèn hoạt động, hai khí này được trộn vào nhau để thực hiện phản ứng đốt cháy theo sơ đồ: C2H2 + O2   CO2 + H2O  (1) (ảnh 2)

Phản ứng tỏa nhiệt lớn, tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ đạt đến 3 000 oC nên được dúng để hàn cắt kim loại.

a

Trong phản ứng (1), số oxi hóa của C trước và sau phản ứng lần lượt là –2 và +4.

ĐúngSai
b

Phản ứng (1), C2H2 là chất oxi hóa; O2 là chất khử.

ĐúngSai
c

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 2 : 5 : 4 : 2.

ĐúngSai
d

Đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí C2H2 (đkc) cần 5,6 L khí O2 (đkc).

ĐúngSai
Xem đáp án

C−12H2⏟C.K+ O02⏟C.OXH →t0 C+4O−22+ H2O

2x5x C2−1 → 2C+4 + 2.5e O2 + 2.2e → 2O−2

2C2H2 + 5O2 →to 4CO2 + 2H2O

d) →PTHH nO2=0,25 mol → VO2=6,1975 L

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

77. Đúng sai
• 1 điểm
 Khí thiên nhiên nén (CNG – Compressed Natural Gas) có thành phần chính là methane (CH4), là nhiêu liệu sạch, thân thiện với môi trường. Xét phản ứng đốt cháy methane trong buồng đốt động cơ xe buýt sử dụng nhiên liệu CNG: CH4 + O2 →to CO2 + H2O.
a

Trong phản ứng trên, số oxi hóa của O giảm từ 0 về –2; của C tăng từ –4 lên +4.

ĐúngSai
b

Trong quá trình oxi hóa, O2 bị oxi hóa từ 0 xuống –2; trong quá trình khử, CH4 bị khử từ –4 lên +4.

ĐúngSai
c

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 1 : 2 : 1 : 2.

ĐúngSai
d

Khi đốt cháy hoàn toàn 4,958 L khí CH4 (đkc), thì thể tích khí CO2 (đkc) thải ra môi trường là 9,916 L.

ĐúngSai
Xem đáp án

C−4H4⏟C.K+ O02⏟C.OXH → C+4O−22+ H2O

1x2x C−4 → C+4 + 8e (QT.OXH) O2 + 2.2e → 2O−2 (QT.K)

CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O

d) nCH4=0,2 mol →PTHH nCO2=nCH4 → VCH4=4,958 L

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

78. Đúng sai
• 1 điểm
Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:

NH3 + O2 →to NO + H2O (1)

a

Số oxi hóa của oxygen trong phản ứng ứng (1) lần lượt là 0, –2, –1.

ĐúngSai
b

Trong phản ứng (1), NH3 là chất khử; O2 là chất oxi hóa.

ĐúngSai
c

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 4 : 5 : 4 : 6.

ĐúngSai
d

Trong công nghiệp, 1 thể tích khí ammonia (NH3) cần 5,7 thể tích không khí để thực hiện phản ứng trên. Biết không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.

ĐúngSai
Xem đáp án

4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

b) Chọn VNH3 = 1 L →PTHH VO2 = 5/4VNH3 = 1,2 L → Vkk = (100/21).1,2 ≈ 5,7 L

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

79. Đúng sai
• 1 điểm
Dưới tác dụng của chất xúc tác, glucose tạo thành các sản phẩm khác nhau:

- Lên men tạo thành ethanol:

C6H12O6⏟(glucose) →enzyme C2H5OH⏟ethanol + CO2     (1)

- Ethanol lên men tạo thành acetic acid:

C2H5OH⏟ethanol + O2 →enzyme CH3−COOH⏟acetic acid + H2O  (2)

a

Cả 2 phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa – khử.

ĐúngSai
b

Ở phản ứng (1): C6H12O6 là chất khử, C2H5OH là chất oxi hóa; Ở phản ứng (2): C2H5OH là chất khử, O2 là chất oxi hóa.

ĐúngSai
c

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (2) lần lượt là 1 : 1 : 1 : 1.

ĐúngSai
d

Cần dùng 180 gam glucose để thu được 1 lít acetic acid 1M. Giả sử hiệu suất của cả quá trình là 50%.

ĐúngSai
Xem đáp án
(1) C06H12O6⏟C.K+C.OXH →t0, enzyme 2C−22H5OH + 2C+4O2
(2) C−22H5OH⏟C.K + O02⏟C.OXH →enzyme C02H4O2 + H2O−2
d) C6H12O6 →t0, enzyme 2C2H5OH →enzyme 2CH3COOH0,5*(100/50) mol                  ←                    1 mol
⇒ nC6H12O6 = 1 mol → mC6H12O6 = 180 gam

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

80. Đúng sai
• 1 điểm
Ion Ca+2 cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:
KMnO4 + CaC2O4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O
a

Trong phản ứng trên, số oxi hóa của Mn giảm từ +7 về +2; của C tăng từ +3 lên +4.

ĐúngSai
b

Phản ứng trên KMnO4 là chất khử; CaC2O4 là chất oxi hóa.

ĐúngSai
c

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 2 : 5 : 8 : 5 : 1 : 2 : 10 : 8.

ĐúngSai
d

Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 4,88.10–4 M. Nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng bằng 10 mg Ca+2/100 mL máu.

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải:

 2KMn+7O4⏟C.OXH+ 5CaC+32O4⏟C.K+ 8H2SO4 → 5CaSO4+ K2SO4+ 2M+2nSO4+ 10C+4O2+ 8H2O

nKMnO4 = 10−6 mol →PTHH nCaC2O4 = 2,5.10−6 mol

→ mCaC2O4(100 mL M) = 2,5.10−6.40.103.100 = 10 mg/100 mL

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

81. Tự luận
• 1 điểm
Trong phản ứng: Cu + HNO3 blobid21-1753678558.dat Cu(NO3)2 + NO + H2O. Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa là bao nhiêu?
Xem đáp án

3Cu + 8HNO3 blobid22-1753678583.dat 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Trả lời: 2

82. Tự luận
• 1 điểm
Cho phản ứng: FeO + HNO3 blobid23-1753678601.dat Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phương trình của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là bao nhiêu?
Xem đáp án

3FeO + 10HNO3blobid24-1753678627.dat 3Fe(NO3)3+ NO + 5H2O

Trả lời: 10.

83. Tự luận
• 1 điểm
Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O blobid25-1753678642.dat K2SO4 + MnSO4 + H2SO4. Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là bao nhiêu?
Xem đáp án

5SO2+ 2KMnO4+ 2H2O blobid26-1753678679.datK2SO4+ 2MnSO4+ 2H2SO4

Trả lời: 5

84. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) SO3 + H2O blobid27-1753678692.dat H2SO4;

(b) CaCO3 + 2HCl blobid27-1753678692.dat CaCl2 + CO2 + H2O;

(c) C + H2O blobid28-1753678692.dat CO + H2;

(d) CO2 + Ca(OH)2 blobid27-1753678692.dat CaCO3 + H2O;

(e) Ca + 2H2O blobid27-1753678692.dat Ca(OH)2 + H2;

(g) 2KMnO4 blobid28-1753678692.dat K2MnO4 + MnO2 + O2.

Số phản ứng oxi hóa – khử là bao nhiêu?     
Xem đáp án

Trả lời: 3 gồm (c), (e) và (g)

85. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau:

(a) CaCO3 blobid29-1753678748.dat CaO + CO2;                 

(b) CH4 blobid30-1753678748.dat C + 2H2;

(c) 2Al(OH)3 blobid29-1753678748.dat Al2O3 + 3H2O;        

(d) 2NaHCO3 blobid29-1753678748.dat Na2CO3 + CO2 + H2O.

Số phản ứng có kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 1 gồm (b)

86. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) 4HCl + PbO2 blobid31-1753678791.dat PbCl2 + Cl2 + 2H2O.

(b) 2HCl + 2HNO3 blobid31-1753678791.dat 2NO2 + Cl2 + 2H2O.

(c) 2HCl + Zn blobid31-1753678791.dat ZnCl2 + H2.

(d) HCl + NH4HCO3 blobid31-1753678791.dat NH4Cl + CO2 + H2O.

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 2 gồm (a) và (b)

87. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) Ca(OH)2 + Cl2 blobid32-1753678831.dat CaOCl2 + H2O;

(b) 2NO2 + 2NaOH blobid32-1753678831.dat NaNO3 + NaNO2 + H2O;

(c) O3 + 2Ag blobid32-1753678831.dat Ag2O + O2;

(d) H2S + SO2 blobid32-1753678831.dat 3S + 2H2O;

(e) 4KClO3 blobid32-1753678831.dat KCl + KClO4.

Số phản ứng oxi hóa – khử là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 5

88. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phản ứng sau:

(a) Ca(OH)2 + Cl2 blobid33-1753678877.dat CaOCl2 + H2O

(b) 3Cl2 + 6KOH blobid34-1753678877.dat 5KCl + KClO3 + 3H2O

(c) Cl2 + 2FeCl2 blobid33-1753678877.dat FeCl3

(d) KClO3 blobid34-1753678877.dat 2KCl + 3O2

Số phản ứng chlorine chỉ đóng vai trò chất oxi hóa là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 2 gồm (c) và (d)

89. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) 4HCl + MnO2 blobid35-1753678962.dat MnCl2 + Cl2 + 2H2O.

(b) 2HCl + Fe blobid35-1753678962.dat FeCl2 + H2.

(c) 14HCl + K2Cr2O7 blobid35-1753678962.dat 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.

(d) 6HCl + 2Al blobid35-1753678962.dat 2AlCl3 + 3H2.

(e) 16HCl + 2KMnO4 blobid35-1753678962.dat 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 2 gồm (b) và (d)

90. Tự luận
• 1 điểm
Một mẫu quặng sắt nặng 0,35 gam được hoà tan hoàn toàn trong một dung dịch acid và tất cả sắt trong quặng đều bị khử thành Fe2+ (dung dịch A). Để chuẩn độ hết lượng ion Fe2+ trong dung dịch A cần 41,56 mL dung dịch KMnO4 1,621.10–2 M. Xác định phần trăm khối lượng sắt trong mẫu quặng.
Xem đáp án

5Fe2+ + 8H+ + KMnO4 blobid36-1753679017.dat 5Fe3+ + K+ + Mn2+ + 4H2O

blobid37-1753679017.dat

blobid38-1753679017.dat

Trả lời: 53,9

91. Tự luận
• 1 điểm
Trong phòng thí nghiệm, có một mẫu dung dịch Sn2+ chưa rõ nồng độ. Để xác định nồng độ của dung dịch, người ta cho 100 mL dung dịch này tác dụng với dung dịch Ce4+ 0,1050 M thì thấy cần 46,45 mL dung dịch Ce4+. Xác định nồng độ của dung dịch Sn2+. Biết rằng ion Ce4+ có thể oxi hoá ion Sn2+ lên Sn4+và nó bị khử xuống Ce3+.         
Xem đáp án

PTHH: 2Ce4+ + Sn2+ blobid39-1753679075.dat 2Ce3+ + Sn4+

blobid40-1753679075.dat

Trả lời: 0,24

 

92. Tự luận
• 1 điểm

Xác định chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử trong các phản ứng sau:

a) Ag+ + Fe+2 blobid0-1753675984.dat Ag + Fe+3

b) 3Hg+2 + 2Fe blobid0-1753675984.dat 3Hg + 2Fe+3

c) 2As + 3Cl2 blobid0-1753675984.dat 2AsCl3

d) blobid1-1753675984.dat

Xem đáp án

a) Ag+ + Fe+2 blobid2-1753676042.dat Ag + Fe+3

- Chất K: Fe+2 (số oxi hóa tăng +2 blobid2-1753676042.dat +3); chất OXH: Ag+ (số oxi hóa giảm +1 blobid2-1753676042.dat +3)

- Ag+ + 1e blobid2-1753676042.dat Ag (QT K); Fe+2 blobid2-1753676042.dat Fe+3 + 1e (QT OXH)

b) 3Hg+2 + 2Fe blobid2-1753676042.dat 3Hg + 2Fe+3

- Chất K: Fe (số oxi hóa tăng 0 blobid2-1753676042.dat +3); chất OXH: Hg+2 (số oxi hóa giảm +2 blobid2-1753676042.dat 0)

- Hg+2 + 2e blobid2-1753676042.dat Hg (QT K); Fe0 blobid2-1753676042.dat Fe+3 + 3e (QT OXH)

c) 2As + 3Cl2 blobid2-1753676042.dat 2AsCl3

- Chất K: As (số oxi hóa tăng 0 blobid2-1753676042.dat +3); chất OXH: Cl (số oxi hóa giảm 0 blobid2-1753676042.dat –1)

- Cl2 + 2.1e blobid2-1753676042.dat 2Cl– (QT K); As0 blobid2-1753676042.dat As+3 + 3e (QT OXH)

d) blobid3-1753676042.dat

- Chất K: Al (số oxi hóa tăng 0 blobid2-1753676042.dat +3); chất OXH: blobid4-1753676042.dat (số oxi hóa giảm +5 blobid2-1753676042.dat +4)

- N+5 + 1e blobid2-1753676042.dat N+4 (QT K); Al0 blobid2-1753676042.dat Al+3 + 3e (QT OXH)

93. Tự luận
• 1 điểm

Nước oxi già có tính oxi hóa mạnh, do khả năng oxi hóa của hydrogen peroxide (H2O2).

a) Từ công thức cấu tạo H–O–O–H, hãy xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử.

b) Nguyên tử nguyên tố nào gây nên tính oxi hóa của H2O2. Viết các quá trình oxi hóa, quá trình khử minh họa

Xem đáp án

a) blobid5-1753676186.dat

b) Nguyên tử O1– gây nên tính oxi hóa của H2O2.

O–1 + 1e blobid6-1753676186.dat O–2 (QT K)

94. Tự luận
• 1 điểm

Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích ethanol (C2H5OH) với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Viết phương trình đốt cháy ethanol tạo thành CO2 và H2O. Phản ứng này có phải là phản ứng oxi hóa – khử hay không? Nó thuộc loại phản ứng cung cấp hay tích trữ năng lượng?

Xem đáp án

blobid7-1753676236.dat

Do có sự thay đổi số oxi hóa của C và O, nên phản ứng trên thuộc phản ứng oxi hóa – khử. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cung cấp năng lượng.

95. Tự luận
• 1 điểm

Trong môi trường acid, anion dichromate (blobid8-1753676253.dat) có màu da cam sẽ bị khử thành cation Cr3+ có màu xanh. Phản ứng này được sử dụng để kiểm tra nồng độ ethanol trong hơi thở của tài xế. Trong máy kiểm tra hơi thở, K2Cr2O7 sẽ oxi hóa ethanol (C2H5OH) thành ethanal (CH3CHO), nên có sự đổi màu từ da cam sang xanh theo phương trình hóa học:

3CH3CH2OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 blobid9-1753676253.dat 3CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

Xác định chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên?

Xem đáp án

blobid10-1753676351.dat

96. Tự luận
• 1 điểm

Trong không khí ẩm, Fe(OH)2 màu trắng xanh chuyển dần thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ:

Fe(OH)2 + O2 + H2O blobid11-1753676366.dat Fe(OH)3

a) Hãy xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa.

b) Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử.

c) Dùng mũi tên biểu diễn sự chuyển electron từ chất khử sang chất oxi hóa
Xem đáp án

a) blobid12-1753676400.dat

b) Fe+2 blobid13-1753676400.dat Fe+3 + 1e (QT OXH); blobid14-1753676400.dat

c) Shape  Description automatically generated with medium confidence

97. Tự luận
• 1 điểm

Xét phản ứng sản xuất Cl2 trong công nghiệp: NaCl + H2O blobid16-1753676422.dat NaOH + Cl2 + H2

a) Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa. Chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử.

b) Lập phương trình hóa học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron.
Xem đáp án

a) blobid17-1753676453.dat

b) blobid18-1753676453.dat

blobid19-1753676453.dat
98. Tự luận
• 1 điểm

Viết các quá trình nhường hay nhận electron của các biến đổi trong các dãy sau:

a) S–2 blobid20-1753676467.dat S0 blobid20-1753676467.dat S+4 blobid20-1753676467.dat S+6 blobid20-1753676467.dat S+4

b) N–3 blobid20-1753676467.dat N0 blobid20-1753676467.dat N+2 blobid20-1753676467.dat N+4 blobid20-1753676467.dat N+5 blobid20-1753676467.dat N+2

Xem đáp án

a) S–2 blobid21-1753676508.dat S0 blobid21-1753676508.dat S+4 blobid21-1753676508.dat S+6 blobid21-1753676508.dat S+4

+ S–2 blobid21-1753676508.dat S0 + 2e;                      + S0 blobid21-1753676508.dat S+4 + 4e;

+ S+4 blobid21-1753676508.dat S+6 + 2e;                     + S+6 + 2e blobid21-1753676508.dat S+4.

b) N–3 blobid21-1753676508.dat N0 blobid21-1753676508.dat N+2 blobid21-1753676508.dat N+4 blobid21-1753676508.dat N+5 blobid21-1753676508.dat N+2

+ N–3 blobid21-1753676508.dat N0 + 3e;                     + N0 blobid21-1753676508.dat N+2 + 2e;

+ N+2 blobid21-1753676508.dat N+4 + 2e;                   + N+4 blobid21-1753676508.dat N+5 + 1e;

+ N+5 + 3e blobid21-1753676508.dat N+2.

99. Tự luận
• 1 điểm

Một số loại xe ô tô được trang bị một thiết bị an toàn là túi chứa một lượng nhất định hợp chất ion sodium azide bị phân hủy rất nhanh, giải phóng khí N2 và nguyên tố Na, làm túi phồng lên, bảo vệ được người trong xe tránh khỏi thương tích. Viết PTHH của phản ứng xảy ra và xác định đây có phải là phản ứng oxi hóa – khử không? Vì sao? Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử trong NaN3.

Xem đáp án

blobid22-1753676580.dat (đây là phản ứng oxi hóa – khử do có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Na và N).

100. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin sau:

Phản ứng Fe2O3 + CO blobid28-1753676649.dat Fe + CO2 xảy ra trong quá trình luyện gang từ quặng hematite là phản ứng…(1)…vì có sự thay đổi…(2)…của các nguyên tố C và Fe. CO là…(3)…, trong đó C+2…(4)…electron và Fe2O3 là…(5)…, trong đó mỗi Fe+3…(6)…electron.

Xem đáp án

(1) oxi hóa – khử; (2) số oxi hóa; (3) chất khử; (4) nhường 2; (5) chất oxi hóa; (6) nhận 3

101. Tự luận
• 1 điểm

Hãy xác định chất khử, chất oxi hóa trong các phản ứng hóa học dưới đây:

a) 2HNO3 + 3H3AsO3 blobid23-1753676592.dat 2NO + 3H3AsO4 + H2O

b) NaI + 3HOCl blobid23-1753676592.dat NaIO3 + 3HCl

c) 2KMnO4 + 5H2C2O4 + 3H2SO4 blobid23-1753676592.dat 10CO2 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

d) 6H2SO4 + 2Al blobid23-1753676592.dat Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Xem đáp án

a) blobid24-1753676626.dat

b) blobid25-1753676626.dat

c) blobid26-1753676626.dat

d) blobid27-1753676626.dat