Trắc nghiệm Phản ứng oxi hóa - khử lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
101 câu hỏi
Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?
Hóa trị.
Điện tích.
Khối lượng.
Số hiệu nguyên tử.
Chọn đáp án B
Số oxi hóa cao nhất của một nguyên tố nhóm A phụ thuộc vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đó. Cấu hình electron ngoài cùng nào sau đây thể hiện số oxi hóa cao nhất?
4s1.
3s2.
3s23p5.
2s22p6.
Chọn đáp án C
Trong hợp chất SO3, số oxi hóa của sulfur (S) là
+2.
+3.
+5.
+6.
Chọn đáp án D
Nguyên tố chromium (Cr) có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?
Cr(OH)3.
Na2CrO4.
Cr2O3.
NaCrO2.
Chọn đáp án B
Chromium(VI) oxide là chất rắn, màu đỏ thẫm, vừa là acidic oxide, vừa là chất oxi hóa mạnh. Số oxi hóa của chromium (Cr) trong oxide trên là
0.
+6.
+2.
+3.
Chọn đáp án B
Fe2O3 là thành phần chính của quặng hematite đỏ, dùng để luyện gang. Số oxi hóa của iron (Fe) trong Fe2O3 là
+3.
+6.
–3.
–6.
Chọn đáp án A
Ammonia (NH3) là nguyên liệu để sản xuất nitric acid và nhiều loại phân bón. Số oxi hóa của nitrogen (N) trong ammonia là
+3.
–3.
+1.
–1.
Chọn đáp án B
Iron có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
Fe(OH)3.
FeCl3.
FeSO4.
Fe2O3.
Chọn đáp án C
Số oxi hóa của chromium (Cr) trong hợp chất K2Cr2O7 là
+2.
+3.
+6.
+4.
Chọn đáp án C
Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2 là
+2.
+4.
+6.
–1.
Chọn đáp án B
Hợp chất nào sau đây chứa hai loại nguyên tử iron (Fe) với số oxi hóa +2 và +3?
FeO.
Fe3O4.
Fe(OH)3.
Fe2O3.
Chọn đáp án B
Chromium (Cr) có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
Cr(OH)3.
Na2CrO4.
CrCl2.
Cr2O3.
Chọn đáp án C
Thuốc tím chứa ion permanganate (MnO4–) có tính oxi hóa mạnh, được sử dụng để sát trùng, diệt khuẩn trong y học, đời sống và nuôi trồng thủy sản. Số oxi hóa của manganse trong ion permanganate là
+2.
+3.
+7.
+6.
Chọn đáp án C
Cho các phân tử sau: N2, NH3, HNO3. Số oxi hóa của nguyên tử N trong các phân tử trên lần lượt là
0, –3, –4.
0, +3, +5.
–3, –3, +4.
0, –3, +5.
Chọn đáp án D
Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa –3 là
1.
3.
2.
4.
Chọn đáp án C
Cho các phân tử sau: H2S, SO3, CaSO4, Na2S, H2SO4. Số oxi hóa của nguyên tử S trong các phân tử trên lần lượt là
0, +6, +4, +4, +6.
0, +6, +4, +2, +6.
+2, +6, +6, –2, +6.
–2, +6, +6, –2, +6.
Chọn đáp án D
Cho các chất sau: Cl2, HCl, NaCl, KClO3, HClO4. Số oxi hóa của nguyên tử Cl trong phân tử các chất trên lần lượt là
0, +1, +1, +5, +7.
0, –1, –1, +5, +7.
1, –1, –1, –5, –7.
0, 1, 1, 5, 7.
Chọn đáp án B
Cho các chất sau: C2H6, CH4O và C2H4. Số oxi hóa trung bình của nguyên tử C trong các phân tử trên lần lượt là
–3, –2, –2.
–3, –3, –2.
–2, –2, –2.
–3, –2, –3.
Chọn đáp án A
Trong thiên nhiên manganese (Mn) là nguyên tố tương đối phổ biến, đứng thứ ba trong các kim loại chuyển tiếp, chỉ sau Fe và Ti. Các khoáng vật chính của manganese là hausmanite (Mn3O4), pyrolusite (MnO2), braunite (Mn2O3) và manganite (MnOOH). Manganese tồn tại ở rất nhiều trạng thái số oxi hóa khác nhau từ +2 tới +7.
Cho các chất sau: Mn, MnO2, MnCl2, KMnO4. Số oxi hóa của nguyên tố Mn trong các chất lần lượt là
+2, –2, –4, +8.
0, +4, +2, +7.
0, +4, –2, +7.
0, +2, –4, –7.
Chọn đáp án B
Cho một số hợp chất: H2S, H2SO3, H2SO4, NaHS, Na2SO3, SO3, K2S, SO2. Dãy các chất trong đó sulfur (S) có cùng số oxi hóa là
H2S, H2SO3, H2SO4.
H2SO3, H2SO4, Na2SO3, SO3.
H2SO3, H2SO4, Na2SO3, SO2.
H2S, NaHS, K2S.
Chọn đáp án D
Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số mol.
Số oxi hóa.
Số khối.
Số proton.
Chọn đáp án B
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
electron.
neutron.
proton.
cation.
Chọn đáp án A
Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa là chất
nhường electron.
nhận electron.
nhận proton.
nhường proton.
Chọn đáp án B
Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất nhường electron được gọi là
chất khử.
chất oxi hóa.
acid.
base.
Chọn đáp án A
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hoá – khử?
HNO3 + NaOH
NaNO3 + H2O.
N2O5 + H2O
2HNO3.
2HNO3 + 3H2S
3S + 2NO + 4H2O.
2Fe(OH)3
Fe2O3 + 3H2O.
Chọn đáp án C
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?
CaCO3
CaO + CO2.
2KClO3
2KCl + 3O2.
2NaOH + Cl2
NaCl + NaClO + H2O.
4Fe(OH)2 + O2
2Fe2O3 + 4H2O.
Chọn đáp án A
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hoá – khử?
2HgO
2Hg + O2.
CaCO3
CaO + CO2.
2Al(OH)3
Al2O3 + 3H2O.
2NaHCO3
Na2CO3 + CO2 + H2O.
Chọn đáp án A
Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng oxi hoá – khử?
Al4C3 + 12H2O
4Al(OH)3 + 3CH4.
2Na + 2H2O
2NaOH + H2.
NaH + H2O
NaOH + H2.
2F2 + 2H2O
4HF + O2.
Chọn đáp án A
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
2Ca + O2
2CaO.
CaCO3
CaO + CO2.
CaO + H2O
Ca(OH)2.
Ca(OH)2 + CO2
CaCO3 + H2O.
Chọn đáp án A
Trong thiên nhiên manganese (Mn) là nguyên tố tương đối phổ biến, đứng thứ ba trong các kim loại chuyển tiếp, chỉ sau Fe và Ti. Các khoáng vật chính của manganese là hausmanite (Mn3O4), pyrolusite (MnO2), braunite (Mn2O3) và manganite (MnOOH). Manganese tồn tại ở rất nhiều trạng thái số oxi hóa khác nhau từ +2 tới +7.
Phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Mn?
MnO2 + 4HCl
MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
Mn + O2
MnO2.
2HCl + MnO
MnCl2 + H2O.
6KI + 2KMnO4 + 4H2O
3I2 + 2MnO2 + 8KOH.
Chọn đáp án C
Trong phản ứng hóa học: Fe + H2SO4
FeSO4 + H2; mỗi nguyên tử Fe đã
nhường 2 electron.
nhận 2 electron.
nhường 1 electron.
nhận 1 electron.
Chọn đáp án A
Cho phản ứng: Zn + CuCl2
ZnCl2 + Cu. Trong phản ứng này, 1 mol Cu+2
đã nhận 1 mol electron.
đã nhận 2 mol electron.
đã nhường 1 mol electron.
đã nhường 2 mol electron.
Chọn đáp án B
Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium(II) chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh,… Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong công việc khoan dầu khí.
Trong phản ứng tạo thành calcium(II) chloride từ đơn chất: Ca + Cl2
CaCl2. Kết luận nào sau đây đúng?
Mỗi nguyên tử Ca nhận 2e.
Mỗi nguyên tử Cl nhận 2e.
Mỗi phân tử Cl2 nhường 2e.
Mỗi nguyên tử Ca nhường 2e.
Chọn đáp án D
Carbon đóng vai trò chất oxi hóa ở phản ứng nào sau đây?
C + O2
CO2.
C + CO2
2CO.
C + H2O
CO + H2.
C + 2H2
CH4.
Chọn đáp án D
Phản ứng nào dưới đây NH3 không đóng vai trò là chất khử?
4NH3 + 5O2
4NO + 6H2O.
2NH3 + 3Cl2
N2 + 6HCl.
2NH3 + 3CuO
3Cu + N2 + 3H2O.
2NH3 + H2O2 + MnSO4
MnO2 + (NH4)2SO4.
Chọn đáp án D
Cho phản ứng: 2Na + Cl2
2NaCl. Trong phản ứng này, nguyên tử sodium (Na)
bị oxi hoá.
vừa bị oxi hoá, vừa bị khử.
bị khử.
không bị oxi hoá, không bị khử.
Chọn đáp án A
Khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là
chất khử.
acid.
base.
chất oxi hóa.
Chọn đáp án D
Trong các phản ứng hóa học: 2Na + 2H2O
2NaOH + H2, chất oxi hóa là
H2O.
NaOH.
Na.
H2.
Chọn đáp án A
Cho nước Cl2 vào dung dịch NaBr xảy ra phản ứng hóa học: Cl2 + 2NaBr
2NaCl + Br2.
Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất
NaCl.
Br2.
Cl2.
NaBr.
Chọn đáp án D
Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của ammonia (NH3)?
4NH3 + 5O2
4NO + 6H2O.
NH3 + HCl
NH4Cl.
2NH3 + 3Cl2
6HCl + N2.
4NH3 + 3O2
2N2 + 6H2O.
Chọn đáp án B
Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử (trong điều kiện phản ứng phù hợp) trong hợp chất nào sau đây?
SO2.
H2SO4.
H2S.
Na2SO3.
Chọn đáp án C
Xét phản ứng điều chế H2 trong phòng thí nghiệm: Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2. Chất đóng vai trò chất khử trong phản ứng là
H2.
ZnCl2.
HCl.
Zn.
Chọn đáp án D
Nguyên tử sulfur (S) thể hiện tính khử và tính oxi hóa trong chất nào sau đây?
SO3.
SO2.
H2SO4.
H2S.
Chọn đáp án B
Nguyên tử carbon (C) có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong chất nào sau đây?
C.
CO2.
CaCO3.
CH4.
Chọn đáp án A
Dẫn khí H2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hóa học sau:
CuO + H2
Cu + H2O. Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất khử là
CuO.
Cu.
H2.
H2O.
Chọn đáp án C
Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (thuốc tím), màu tím nhạt dần rồi mất màu (biết sản phẩm tạo thành là K2SO4, MnSO4, H2SO4 và H2O). Nguyên nhân là do
SO2 đã oxi hóa KMnO4 thành MnO2.
SO2 đã khử KMnO4 thành Mn+2.
KMnO4 đã khử SO2 thành S+6.
H2O đã oxi hóa KMnO4 thành Mn+2.
Chọn đáp án B
Sản xuất gang trong công nghiệp bằng các sử dụng khí CO khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao theo phản ứng sau: Fe2O3 + 3CO
2Fe + 3CO2. Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất khử là
Fe2O3.
CO.
Fe.
CO2.
Chọn đáp án B
Bromine vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử trong phản ứng nào sau đây?
3Br2 + 6NaOH
5NaBr + NaBrO3 + 3H2O.
Br2 + H2
2HBr.
3Br2 + 2Al
2AlBr3.
Br2 + 2KI
I2 + 2KBr.
Chọn đáp án A
Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong phản ứng nào sau đây?
2Na + Cl2
2NaCl.
H2 + Cl2
2HCl.
2FeCl2 + Cl2
2FeCl3.
2NaOH + Cl2
NaCl + NaClO + H2O.
Chọn đáp án D
Thực hiện các phản ứng sau:
(a) C + O2
CO2
(b) 4Al + 3C
Al4C3
(c) C + CO2
2CO
(d) CaO + 3C
CaC2 + CO
Phản ứng trong đó carbon vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử là
(a).
(b).
(c).
(d).
Chọn đáp án D
Trong phản ứng: 3NO2 + H2O
2HNO3 + NO. NO2 đóng vai trò
là chất oxi hoá.
là chất oxi hoá, nhưng đồng thời cũng là chất khử.
là chất khử.
không là chất oxi hoá và cũng không là chất khử.
Chọn đáp án B
Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá trong phản ứng nào sau đây?
S + 2Na
Na2S.
S + 6HNO3
H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
S + 3F2
SF6.
4S + 6NaOH(đặc)
2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O.
Chọn đáp án D
Thực hiện các phản ứng hóa học sau:
(a) S + O2
SO2; (b) Hg + S
HgS;
(c) H2 + S
H2S; (d) S + 3F2
SF6.
Số phản ứng sulfur (S) đóng vai trò chất oxi hóa là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B
Phản ứng S đóng vai trò chất oxi hóa: (b) và (c).
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4
FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
Chọn đáp án C
Cho phương trình hóa học của phản ứng:
2Cr + 3Sn2+
2Cr3+ + 3Sn. Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hóa.
Cr là chất oxi hóa, Sn2+ là chất khử.
Cr là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.
Cr3+ là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.
Chọn đáp án C
Cho phương trình hóa học:
aAl + bH2SO4
cAl2(SO4)3 + dSO2 + eH2O. Tỉ lệ a: b là
1: 1.
2: 3.
1: 3.
1: 2.
Chọn đáp án C
Cho phương trình hóa học:
aAl + bHNO3
cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Tỉ lệ a: b là
1: 3.
2: 3.
2: 5.
1: 4.
Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl
CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là
3/14.
4/7.
1/7.
3/7.
Chọn đáp án D
Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH
KCl + KClO3 + H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine (Cl) đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là
1: 5.
5: 1.
3: 1.
1: 3.
Chọn đáp án B
Cho phương trình phản ứng:
aFeSO4 + bK2Cr2O7 + cH2SO4
dFe2(SO4)3 + eK2SO4 + fCr2(SO4)3 + gH2O. Tỉ lệ a: b là
6: 1.
2: 3.
3: 2.
1: 6.
Chọn đáp án A
Số oxi hoá của nguyên tử trong bất kì một đơn chất hoá học nào đều bằng 0.
Tổng số oxi hoá của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và trong một ion đa nguyên tử bằng 0.
Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hoá là +1.
Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hoá là –2.
b) sai, tổng số oxi hoá của tất cả các nguyên tử trong một ion đa nguyên tử bằng điện tích ion.
c) sai, vì hydrogen còn có số oxi hóa –1 trong một số hợp chất như: NaH; CaH2,…
d) sai, vì oxygen còn có số oxi hóa –1 trong một số hợp chất như: H2O2; Na2O2,…
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Sai |
Số oxi hoá của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử đó với giả thiết đó là hợp chất ion.
Trong hợp chất, oxygen có số oxi hoá bằng –2, trừ một số trường hợp ngoại lệ.
Số oxi hoá của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1.
Các nguyên tố phi kim có số oxi hoá thay đổi tuỳ thuộc vào hợp chất chứa chúng.
c) sai, trong các hydride kim loại, hydrogen có số oxi hóa bằng – 1 (ví dụ: NaH, CaH2,…).
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
Chất khử (chất bị oxi hoá) là chất nhường electron và chất oxi hoá (chất bị khử) là chất nhận electron.
Sự oxi hoá là sự nhường electron hay sự làm tăng số oxi hoá.
Trong quá trình khử, chất oxi hoá nhận electron và bị khử xuống số oxi hoá thấp hơn.
Trong phản ứng oxi hoá – khử, sự oxi hoá và sự khử luôn xảy ra đồng thời.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Trong quá trình oxi hoá, chất khử nhận electron.
Trong quá trình khử, chất oxi hoá nhường electron.
Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hoá.
Phản ứng trong đó có sự trao đổi electron là phản ứng oxi hoá – khử.
a. Sai | b. Sai | c. Sai | d. Đúng |
I– bị oxi hoá, I trong IO3– bị khử.
Số oxi hoá của I trong IO3– là +3.
IO3– là chất oxi hoá và H2O là chất khử.
Co2+ là chất oxi hoá.
3CoSO4 + 5KI (C.K) + KIO3 (C.OXH) + 3H2O 3Co(OH)2 + 3K2SO4 + 3I2.
b) sai, số oxi hoá của I trong IO3– là +5.
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Sai |
Tỉ lệ chất khử : chất oxi hóa ở phương trình hóa học trên là 1 : 4.
Trong phản ứng trên thì CrO3 đóng vai trò là chất khử.
Tỉ lệ cân bằng của phản ứng trên là 4: 1: 2: 2: 3.
Số oxi hóa của carbon trước và sau phản ứng lần lượt là +2 và +4.
4CrO3 (C.OXH) + C2H5OH (C.K) 2CO2↑ + 2Cr2O3 + 3H2O
b) sai, CrO3 là chất oxi hóa;
d) sai; số oxi hóa của C (C2H5OH) là –2.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên là 4 : 10 : 4 : 1 : 3
Ở phản ứng trên Zn đóng vai trò là chất oxi hóa và thực hiện quá trình khử.
Nitrogen trong HNO3 có số oxi hóa là +5.
Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa – khử, trong đó Zn oxi hóa N từ +5 xuống –3.
4Zn + 10HNO3 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
b) sai, Zn đóng vai trò là chất khử và thực hiện quá trình oxi hóa.
d) sai, Zn khử N từ +5 xuống –3.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
(1) C + O2 CO2
Khí CO2 đi lên phía trên, gặp các lớp than cốc và bị khử thành CO.(2) C + CO2 CO
Tiếp đó, khí CO khử Fe2O3 thành Fe theo phản ứng tổng quát:(3) Fe2O3 + CO Fe + CO2
Các phản ứng (1), (2), (3) đều là các phản ứng oxi hoá – khử.
Trong phản ứng (1), một nguyên tử C đã nhận 4 electron.
Nguyên tắc của quá trình luyện gang là khử oxide sắt thành kim loại.
Tỉ lệ giữa chất oxi hoá và chất khử trong phản ứng (3) sau khi cân bằng là 1: 3.
b) sai, C nhường 4 electron.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |

Trong phản ứng (1) và (2); Cu là chất khử; H2SO4 là chất oxi hóa.
Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 2 : 1 : 2 : 2 : 2.
Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (2) lần lượt là 1 : 2 : 1 : 1 : 2.
Trong 2 điều chế CuSO4 trên, cùng dùng một lượng Cu như nhau thì cách (1) sử dụng lượng H2SO4 nhiều hơn cách 2.
(1) 2Cu + O2 + 2H2SO4 2CuSO4 + 2H2O
(2) Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O
a) sai, phản ứng (1), O2 là chất oxi hóa;
d) sai, phản ứng (2) sử dụng lượng H2SO4 nhiều hơn.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |

Một số phản ứng xảy ra trong quá trình gỉ iron (Fe):
Fe + O2 + H2O Fe(OH)2 (1)
Fe + O2 + H2O + CO2 Fe(HCO3)2 (2)
Fe(HCO3)2 Fe(OH)2 + CO2 (3)
Fe(OH)2 + O2 + H2O Fe2O3.nH2O (4)
Cả 4 phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa – khử.
Ở phản ứng (1) và (2): Fe là chất khử; O2 là chất oxi hóa.
Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 2 : 1 : 2 : 2.
Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (2) lần lượt là 2 : 1 : 2 : 5 : 2.
(1)
(2)
(4)
a) sai, phản ứng (3) không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Trong phản ứng (1), có 3 nguyên tố có số oxi hóa thay đổi (Zn, S và O).
Ở phản ứng (1), chất oxi hóa là O2; chất khử là ZnS.
Ở phản ứng (1), quá trình oxi hóa: S–2 S+4 + 6e; quá trình khử: O2 + 4e 2O–2.
Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 2 : 3 : 2 : 2.
2ZnS + 3O2 2ZnO + 2SO2
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Trong phản ứng (1), có 2 nguyên tố có số oxi hóa thay đổi (C và O).
Ở phản ứng (1), chất oxi hóa là C4H10; chất khử là O2.
Ở phản ứng (1), xảy quá trình khử: O2 + 4e 2O–2.
Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 2 : 13 : 8 : 10.
2C4H10 + 13O2 8CO2 + 10H2O
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Trong phản ứng (1), ZnO bị khử từ Zn2+ thành Zn; C bị oxi hóa từ C0 thành C+2 (CO).
Ở phản ứng (1), chất oxi hóa là C; chất khử là ZnO.
Ở phản ứng (1), quá trình oxi hóa: C0 C+4 + 4e; quá trình khử: Zn2+ + 2e Zn.
Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 1 : 1 : 2 : 2.
ZnO + C Zn + CO
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử calcium nhường 2e.
Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và –1.
Nếu dùng 4 gam Ca thì khối lượng calcium chloride thu được là 22,2 gam.
Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion.
b) sai, số oxi hóa của đơn chất bằng 0.
c)
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Đúng |
Na2O2 + CO2 Na2CO3 + O2 (1)
KO2 + CO2 K2CO3 + O2 (2)
Số oxi hóa của O trong các phản ứng (1) và (2) là –2.
Trong cả hai phản ứng (1) và (2), CO2 là chất khử; KO2 và Na2O2 là chất oxi hóa.
Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 2 : 2 : 2 : 1.
Theo nghiên cứu, khi hô hấp, thể tích khí carbon dioxide một người thải ra xấp xỉ thể tích oxygen hít vào. Cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ số mol 1 : 2 để thể tích khí CO2 hấp thụ bằng thể tích khí O2 sinh ra.
2Na2O2 + 2CO2 2Na2CO3 + O2 (1)
4KO2 + 2CO2 2K2CO3 + 3O2 (2)
a) sai, số oxi hóa của O là –1 (Na2O2) và –0,5 (KO2);
b) sai, trong phản ứng (1) và (2), Na2O2 (KO2) vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
d) Dựa vào phản ứng (1) và (2): Cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ 1 : 2 thì thể tích khí CO2 hấp thụ bằng thể tích khí O2 sinh ra. PTHH:
Na2O2 + 2KO2 + 2CO2 Na2CO3 + K2CO3 + 2O2
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |

Phản ứng tỏa nhiệt lớn, tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ đạt đến 3 000 oC nên được dúng để hàn cắt kim loại.
Trong phản ứng (1), số oxi hóa của C trước và sau phản ứng lần lượt là –2 và +4.
Phản ứng (1), C2H2 là chất oxi hóa; O2 là chất khử.
Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 2 : 5 : 4 : 2.
Đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí C2H2 (đkc) cần 5,6 L khí O2 (đkc).
2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O
d)
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Trong phản ứng trên, số oxi hóa của O giảm từ 0 về –2; của C tăng từ –4 lên +4.
Trong quá trình oxi hóa, O2 bị oxi hóa từ 0 xuống –2; trong quá trình khử, CH4 bị khử từ –4 lên +4.
Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 1 : 2 : 1 : 2.
Khi đốt cháy hoàn toàn 4,958 L khí CH4 (đkc), thì thể tích khí CO2 (đkc) thải ra môi trường là 9,916 L.
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
d)
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
NH3 + O2 NO + H2O (1)
Số oxi hóa của oxygen trong phản ứng ứng (1) lần lượt là 0, –2, –1.
Trong phản ứng (1), NH3 là chất khử; O2 là chất oxi hóa.
Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 4 : 5 : 4 : 6.
Trong công nghiệp, 1 thể tích khí ammonia (NH3) cần 5,7 thể tích không khí để thực hiện phản ứng trên. Biết không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
b) Chọn
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
- Lên men tạo thành ethanol:
(1)
- Ethanol lên men tạo thành acetic acid:
(2)
Cả 2 phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa – khử.
Ở phản ứng (1): C6H12O6 là chất khử, C2H5OH là chất oxi hóa; Ở phản ứng (2): C2H5OH là chất khử, O2 là chất oxi hóa.
Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (2) lần lượt là 1 : 1 : 1 : 1.
Cần dùng 180 gam glucose để thu được 1 lít acetic acid 1M. Giả sử hiệu suất của cả quá trình là 50%.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Đúng
Trong phản ứng trên, số oxi hóa của Mn giảm từ +7 về +2; của C tăng từ +3 lên +4.
Phản ứng trên KMnO4 là chất khử; CaC2O4 là chất oxi hóa.
Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 2 : 5 : 8 : 5 : 1 : 2 : 10 : 8.
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 4,88.10–4 M. Nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng bằng 10 mg Ca+2/100 mL máu.
Giải:
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Trả lời: 2
3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3+ NO + 5H2O
Trả lời: 10.
5SO2+ 2KMnO4+ 2H2O K2SO4+ 2MnSO4+ 2H2SO4
Trả lời: 5
Cho các phản ứng sau:
(a) SO3 + H2O H2SO4;
(b) CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O;
(c) C + H2O CO + H2;
(d) CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O;
(e) Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2;
(g) 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2.
Trả lời: 3 gồm (c), (e) và (g)
Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) CaCO3 CaO + CO2;
(b) CH4 C + 2H2;
(c) 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O;
(d) 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O.
Trả lời: 1 gồm (b)
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO2 PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) 2HCl + 2HNO3 2NO2 + Cl2 + 2H2O.
(c) 2HCl + Zn ZnCl2 + H2.
(d) HCl + NH4HCO3 NH4Cl + CO2 + H2O.
Trả lời: 2 gồm (a) và (b)
Cho các phản ứng sau:
(a) Ca(OH)2 + Cl2 CaOCl2 + H2O;
(b) 2NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O;
(c) O3 + 2Ag Ag2O + O2;
(d) H2S + SO2 3S + 2H2O;
(e) 4KClO3 KCl + KClO4.
Trả lời: 5
Thực hiện các phản ứng sau:
(a) Ca(OH)2 + Cl2 CaOCl2 + H2O
(b) 3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O
(c) Cl2 + 2FeCl2 FeCl3
(d) KClO3 2KCl + 3O2
Trả lời: 2 gồm (c) và (d)
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) 2HCl + Fe FeCl2 + H2.
(c) 14HCl + K2Cr2O7 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
(d) 6HCl + 2Al 2AlCl3 + 3H2.
(e) 16HCl + 2KMnO4 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Trả lời: 2 gồm (b) và (d)
5Fe2+ + 8H+ + KMnO4 5Fe3+ + K+ + Mn2+ + 4H2O
Trả lời: 53,9
PTHH: 2Ce4+ + Sn2+ 2Ce3+ + Sn4+
Trả lời: 0,24
Xác định chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử trong các phản ứng sau:
a) Ag+ + Fe+2 Ag + Fe+3
b) 3Hg+2 + 2Fe 3Hg + 2Fe+3
c) 2As + 3Cl2 2AsCl3
d)
a) Ag+ + Fe+2 Ag + Fe+3
- Chất K: Fe+2 (số oxi hóa tăng +2 +3); chất OXH: Ag+ (số oxi hóa giảm +1
+3)
- Ag+ + 1e Ag (QT K); Fe+2
Fe+3 + 1e (QT OXH)
b) 3Hg+2 + 2Fe 3Hg + 2Fe+3
- Chất K: Fe (số oxi hóa tăng 0 +3); chất OXH: Hg+2 (số oxi hóa giảm +2
0)
- Hg+2 + 2e Hg (QT K); Fe0
Fe+3 + 3e (QT OXH)
c) 2As + 3Cl2 2AsCl3
- Chất K: As (số oxi hóa tăng 0 +3); chất OXH: Cl (số oxi hóa giảm 0
–1)
- Cl2 + 2.1e 2Cl– (QT K); As0
As+3 + 3e (QT OXH)
d)
- Chất K: Al (số oxi hóa tăng 0 +3); chất OXH:
(số oxi hóa giảm +5
+4)
- N+5 + 1e N+4 (QT K); Al0
Al+3 + 3e (QT OXH)
Nước oxi già có tính oxi hóa mạnh, do khả năng oxi hóa của hydrogen peroxide (H2O2).
a) Từ công thức cấu tạo H–O–O–H, hãy xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử.
b) Nguyên tử nguyên tố nào gây nên tính oxi hóa của H2O2. Viết các quá trình oxi hóa, quá trình khử minh họa
a)
b) Nguyên tử O1– gây nên tính oxi hóa của H2O2.
O–1 + 1e O–2 (QT K)
Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích ethanol (C2H5OH) với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Viết phương trình đốt cháy ethanol tạo thành CO2 và H2O. Phản ứng này có phải là phản ứng oxi hóa – khử hay không? Nó thuộc loại phản ứng cung cấp hay tích trữ năng lượng?
Do có sự thay đổi số oxi hóa của C và O, nên phản ứng trên thuộc phản ứng oxi hóa – khử. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cung cấp năng lượng.
Trong môi trường acid, anion dichromate () có màu da cam sẽ bị khử thành cation Cr3+ có màu xanh. Phản ứng này được sử dụng để kiểm tra nồng độ ethanol trong hơi thở của tài xế. Trong máy kiểm tra hơi thở, K2Cr2O7 sẽ oxi hóa ethanol (C2H5OH) thành ethanal (CH3CHO), nên có sự đổi màu từ da cam sang xanh theo phương trình hóa học:
3CH3CH2OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 3CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
Xác định chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên?
Trong không khí ẩm, Fe(OH)2 màu trắng xanh chuyển dần thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ:
Fe(OH)2 + O2 + H2O Fe(OH)3
a) Hãy xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa.
b) Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử.
c) Dùng mũi tên biểu diễn sự chuyển electron từ chất khử sang chất oxi hóaa)
b) Fe+2 Fe+3 + 1e (QT OXH);
c) 
Xét phản ứng sản xuất Cl2 trong công nghiệp: NaCl + H2O NaOH + Cl2 + H2
a) Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa. Chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử.
b) Lập phương trình hóa học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron.a)
b)
Viết các quá trình nhường hay nhận electron của các biến đổi trong các dãy sau:
a) S–2 S0
S+4
S+6
S+4
b) N–3 N0
N+2
N+4
N+5
N+2
a) S–2 S0
S+4
S+6
S+4
+ S–2 S0 + 2e; + S0
S+4 + 4e;
+ S+4 S+6 + 2e; + S+6 + 2e
S+4.
b) N–3 N0
N+2
N+4
N+5
N+2
+ N–3 N0 + 3e; + N0
N+2 + 2e;
+ N+2 N+4 + 2e; + N+4
N+5 + 1e;
+ N+5 + 3e N+2.
Một số loại xe ô tô được trang bị một thiết bị an toàn là túi chứa một lượng nhất định hợp chất ion sodium azide bị phân hủy rất nhanh, giải phóng khí N2 và nguyên tố Na, làm túi phồng lên, bảo vệ được người trong xe tránh khỏi thương tích. Viết PTHH của phản ứng xảy ra và xác định đây có phải là phản ứng oxi hóa – khử không? Vì sao? Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử trong NaN3.
(đây là phản ứng oxi hóa – khử do có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Na và N).
Điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin sau:
Phản ứng Fe2O3 + CO Fe + CO2 xảy ra trong quá trình luyện gang từ quặng hematite là phản ứng…(1)…vì có sự thay đổi…(2)…của các nguyên tố C và Fe. CO là…(3)…, trong đó C+2…(4)…electron và Fe2O3 là…(5)…, trong đó mỗi Fe+3…(6)…electron.
(1) oxi hóa – khử; (2) số oxi hóa; (3) chất khử; (4) nhường 2; (5) chất oxi hóa; (6) nhận 3
Hãy xác định chất khử, chất oxi hóa trong các phản ứng hóa học dưới đây:
a) 2HNO3 + 3H3AsO3 2NO + 3H3AsO4 + H2O
b) NaI + 3HOCl NaIO3 + 3HCl
c) 2KMnO4 + 5H2C2O4 + 3H2SO4 10CO2 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
d) 6H2SO4 + 2Al Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
a)
b)
c)
d)








