Bài tập Phản ứng oxi hóa – khử có đáp án
10 câu hỏi
Trong lò luyện gang, xảy ra phản ứng oxi hoá – khử theo sơ đồ sau:
Fe2O3 + CO →to Fe + CO2
Về bản chất, phản ứng oxi hóa – khử là gì? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận ra loại phản ứng đó? Làm thế nào để lập phương trình hóa học của phản ứng trên?
- Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường và quá trình nhận electron.
- Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa – khử là có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
- Để lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử, ta áp dụng phương pháp thăng bằng electron. Nguyên tắc của phương pháp như sau:
“Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận”
Xác định số oxi hóa của nguyên tử Fe và S trong các chất sau:
a) Fe, FeO, Fe2O3, Fe(OH)3, Fe3O4.
b) S, H2S, SO2, SO3, H2SO4, Na2SO3.
a) Số oxi hóa của nguyên tử Fe trong Fe, FeO, Fe2O3, Fe(OH)3, Fe3O4 lần lượt là 0, +2, +3, +3, +83
b) Số oxi hóa của nguyên tử S trong S, H2S, SO2, SO3, H2SO4, Na2SO3 lần lượt là 0, -2, +4, +6, +6, +4.
Xác định chất oxi hoá, chất khử
Chuẩn bị: đinh sắt, dung dịch CuSO4, dung dịch H2SO4 loãng, ống nghiệm.
Thực hiện:
Thí nghiệm 1: Cho đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4.
Thí nghiệm 2: Cho đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4.
Quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi.
1. Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử.
2. Xác định chất oxi hoá, chất khử trong hai phản ứng trên.
1.
Thí nghiệm 1:
Quá trình oxi hóa: Fe0→Fe+2+ 2e
Quá trình khử: Cu +2+ 2e→Cu0
Thí nghiệm 2:
Quá trình oxi hóa: Fe0→Fe+2+ 2e
Quá trình khử: 2H+1+ 2e→H02
2.
Thí nghiệm 1: Chất khử là Fe, chất oxi hóa là CuSO4.
Thí nghiệm 2: Chất khử là Fe, chất oxi hóa là H2SO4.
Trong không khí ẩm, Fe(OH)2 màu trắng xanh chuyển dần sang Fe(OH)3 màu nâu đỏ theo sơ đồ sau:
Fe(OH)2 + O2 + H2O ⟶ Fe(OH)3
a) Hãy xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hoá.
b) Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử.
c) Dùng mũi tên biểu diễn sự chuyển electron từ chất khử sang chất oxi hóa.
a) Số oxi hóa của Fe tăng từ +2 lên +3.
Số oxi hóa của O (O2) giảm từ 0 xuống -2.
Fe+2OH2+ O02+ H2O→Fe+3O−2H3
b) Quá trình oxi hóa: Fe+2→Fe+3 +1e
Quá trình khử: O20 +4e→2O−2
c)

|Xét các phản ứng hóa học xảy ra trong công nghiệp:
a) Al(OH)3 →to Al2O3 + H2O
b) C + CO2 →to CO
Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron.
Phản ứng b) là phản ứng oxi hóa – khử do có thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
Cân bằng phản ứng b):
Bước 1: C0 + C+4O2→to C+2O
Chất khử là C, chất oxi hóa là CO2.
Bước 2: Các quá trình oxi hóa, quá trình khử
C0→C+2 +2eC+4 + 2e→ C+2
Bước 3: Xác định hệ số
1×1×C0→C+2 +2eC+4 + 2e→ C+2
Bước 4: Cân bằng
C + CO2 →to 2CO
Nêu một số phản ứng oxi hoá – khử có lợi và có hại trong thực tế.
Một số phản ứng oxi hóa – khử có lợi trong thực tế:
- Phản ứng đốt cháy nhiên liệu (than đá, khí thiên nhiên, xăng, dầu, …).
- Dùng Cl2 để khử trùng nước sinh hoạt.
- Sản xuất hóa chất trong công nghiệp, ví dụ sản xuất sulfuric acid từ quặng pyrite.
Một số phản ứng oxi hóa – khử có hại trong thực tế:
- Sự han gỉ kim loại.
- Mưa axit ăn mòn các công trình xây dựng, tượng đài …
Lập phương trình hoá học của các phản ứng trong quá trình sản xuất sulfuric acid theo sơ đồ mục IV3. Trong các phản ứng đó, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá – khử?

1) S + O2 →to SO2
2) 4FeS2 + 11O2 →to 2Fe2O3 + 8SO2
3) 2SO2 + O2 ⇄to, xt 2SO3
4) SO3 + H2O ⟶ H2SO4
Trong các phản ứng trên, phản ứng (1), (2), (3) là phản ứng oxi hóa khử do có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
Đèn xì oxygen – acetylene có cấu tạo gồm hai ống dẫn khí: một ống dẫn khí oxygen, một ống dẫn khí acetylene (Hình 15.1). Khi đèn hoạt động, hai khí này được trộn vào nhau để thực hiện phản ứng đốt cháy theo sơ đồ:
C2H2 + O2 →to CO2 + H2O
Phản ứng toả nhiệt lớn, tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ đạt đến 3 000°C nên được dùng dễ hàn cắt kim loại.
Hãy xác định chất oxi hóa, chất khử và lập phương trình hoá học của phản ứng trên theo phương pháp thăng bằng electron

C−12H+12 + O02→to C+4O−22 +H+12O−2
⇒ Chất oxi hóa là O2, chất khử là C2H2.
2×5×2C−1→2C+4 +10eO02 + 4e→2O−2
⇒ 2C2H2 + 5O2 →to 4CO2 + 2H2O
Trong quá trình luyện gang từ quặng chứa Fe2O3, ban đầu không khí nóng được nén vào lò cao, đốt cháy hoàn toàn than cốc kèm theo tỏa nhiệt mạnh:
C + O2 →to CO2
Khí CO2 đi lên phía trên, gặp các lớp than cốc và bị khử thành CO:
CO2 + C →to CO
Tiếp đó, khí CO khử Fe2O3 thành Fe theo sơ đồ phản ứng tổng quát:
Fe2O3 + CO →to Fe + CO2
Lập các phương trình hóa học ở trên, chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử.
- Lập phương trình: C + O2 →to CO2
C0 +O−22 →toC+4O2
⇒ Chất khử là C, chất oxi hóa là O2.
1×1×C0→C+4 +4eO02+4e→2O−2
⇒ C + O2 →to CO2
- Lập phương trình: CO2 + C→toCO
C0 + C+4O2→to C+2O
⇒ Chất khử là C, chất oxi hóa là CO2.
1×1×C0→C+2 +2eC+4 + 2e→ C+2
⇒ CO2 + C →to 2CO
- Lập phương trình: Fe2O3 + CO→to Fe + CO2
Fe+32O−23 +C+2O−2 →to Fe0 + C+4O−22
⇒ Chất khử là CO, chất oxi hóa là Fe2O3.
3×1×C+2→C+4+2e2Fe+3 +6e→2Fe0
⇒ Fe2O3 + 3CO →to2Fe + 3CO2
Sử dụng phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử để giải thích một số quá trình liên quan trong thực tiễn.
- Các phản ứng oxi hóa – khử xảy ra phổ biến trong thực tiễn: sự cháy, sự han gỉ của kim loại, sản xuất hóa chất, chuyển hóa nitrogen trong tự nhiên, …
Ví dụ 1: Quá trình đốt cháy carbon trong than đá
C + O2 →to CO2
Ví dụ 2: Quá trình đốt cháy butane trong khí gas
2C4H10 + 13O2 →to 8CO2 + 10H2O
Ví dụ 3: Trong không khí ẩm, các vật dụng bằng thép bị oxi hóa tạo gỉ sắt.
4Fe + 3O2 + xH2O ⟶ 2Fe2O3.xH2O

