15 Bài tập Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron (có lời giải)
15 câu hỏi
Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử?
2Al(OH)3→t0Al2O3 + 3H2O.
CaCO3→t0CaO + CO2↑
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng oxi hóa khử là:
Cl02+ 2NaBr−1→2NaCl−1 + Br20
Phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Mn?
MnO2+4HCl→t°MnCl2+Cl2+2H2O
Mn + O2 → MnO2
2HCl + MnO → MnCl2 + H2O
6KI + 2KMnO4 + 4H2O → 3I2 + 2MnO2 + 8KOH.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố là:
2HCl+Mn+2O→Mn+2Cl2+H2O
Cho phản ứng: FeO + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phản ứng này có bao nhiêu phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa?
1.
4.
8.
10.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
3×1×Fe+2→Fe+3+1eN+5+3e→N+2
Phương trình hóa học:
3Fe+2O + 10HN+5O3→t03Fe+3(NO3)3 + N+2O↑+ 5H2O
Có 10 phân tử HNO3 tham gia phản ứng, trong đó có 1 phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa (bị khử thành NO), 9 phân tử HNO3 đóng vai trò môi trường.
Copper(II) oxide (CuO) bị khử bởi ammonia (NH3) theo phản ứng sau :
NH3 + CuO→t0Cu + N2+ H2O
Tổng hệ số cân bằng (tối giản) của phản ứng là?
11.
12.
13.
14.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
1×3×2N−3→N20 + 6eCu+2+2e→Cu0
Phương trình hóa học:
2N−3H3 + 3Cu+2O→t03Cu0 + N20+ 3H2O
Tổng hệ số cân bằng (tối giản) của phản ứng là: 2 + 3 + 3 + 1 + 3 = 12
Trong giai đoạn đầu sản xuất nitric acid từ ammonia. Ammonia bị oxi hóa bởi oxygen ở nhiệt độ cao khi có chất xúc tác.
NH3+ O2→pxt,t0NO + H2O
Tổng hệ số cân bằng (tối giản) của phản ứng là?
18.
19.
20.
21.
Đáp án đúng là: B
Ta có :
4×5×N−3→N+2+5eO02+4e→2O−2
Phương trình hóa học đã được cân bằng như sau:
4N−3H3 + 5O02→t04N+2O + 6H2O
Tổng hệ số cân bằng (tối giản) của phản ứng là: 4 + 5 + 4 + 6 = 19
Trong quá trình sản xuất gang thép, ở giai đoạn đầu của quá trình xảy ra phản ứng đốt cháy quặng pyrite
FeS2 + O2 →Fe2O3 + SO2.
Tổng hệ số khi cân bằng các chất là (các hệ số là số nguyên tối giản)?
21.
23.
25.
27.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
2×11×2FeS2⏜0→2Fe+3+ 4S+4 + 22eO02+4e→2O−2
Phương trình hóa học được cân bằng như sau:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2.
Tổng hệ số khi cân bằng các chất là: 4 + 11 + 2 + 8 = 25
Thực hiện các phản ứng sau:
(a) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O
(b) 3Cl2+6KOH→t°5KCl+KClO3+3H2O
(c) Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3
(d) 2KClO3→t°2KCl+3O2
Số phản ứng chlorine đóng vai trò chất oxi hóa là
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B.
(a) Ca+Cl02→Ca−Cl−1+H2O OCl+1
⇒ Chlorine vừa là chất oxi hóa – vừa là chất khử.
(b) 3Cl02+6KOH→t°5KCl−1+KCl+5O3+3H2O
⇒ Chlorine vừa là chất oxi hóa – vừa là chất khử.
(c ) Cl02+2FeCl2→2FeCl−13
⇒ Chlorine là chất oxi hóa.
(d) 2KCl+5O3→t°2KCl−1+3O2
⇒ Chlorine là chất oxi hóa.
Trong quá trình sản xuất nitric acid xảy ra những quá trình sau đối với nitrogen
N2→(1)NH3→(2)NO→(3)NO2→(4)HNO3
Số phản ứng nguyên tố nitrogen đóng vai trò chất khử là?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
N20→(1)N−3H3→(2)N+2O→(3)N+4O2→(4)HN+5O3
Số phản ứng nitrogen đóng vai trò chất khử là 3 – các phản ứng (2) ; (3) ; (4).
Trong môi trường acid, dichromate (Cr2O72-) có màu da cam chuyển hóa thành Cr3+ có màu xanh. Phản ứng này dùng kiểm tra nồng độ athanol (nồng độ cồn C2H5OH).
3CH3CH2OH + Cr2O72-+ 8H+→3CH3CHO + 2Cr3++ 7H2O
Quá trình khử (sự khử) trong phản ứng trên là?
Cr+6+ 3e→Cr+3.
C−1→2e + C+1.
Cr+7 + 4e→Cr+3.
C−1→5e + C+4.
Đáp án đúng là: A
Quá trình khử (sự khử) trong phản ứng trên là:
Cr+6+ 3e→Cr+3
Cho phản ứng sau:
KMnO4 + KNO2 + H2SO4 → MnSO4 + KNO3 + K2SO4 + H2O
Tổng hệ số cân bằng (tối giản) của phản ứng là?
21.
23.
25.
27.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
5×2×N+3→N +5+ 2eMn+7+ 5e→Mn+2
Phương trình hóa học đã được cân bằng:
2KMn+7O4+ 5KN+3O2+ 3H2SO4→2Mn+2SO4+ 5KN+5O3+ K2SO4+ 3H2O
Tổng hệ số khi cân bằng các chất là 21
Cho phản ứng sau:
Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Tổng hệ số cân bằng (tối giản) của phản ứng là
53.
54.
55.
56.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
3×1×3Fe+83→3Fe +3+ 1eN+5 + 3e→N+2O
Phương trình hóa học được cân bằng như sau:
3Fe+833O4 + 28HN+5O3→t09Fe+3(NO3)3 + N+2O↑+ 14 H2O
Tổng hệ số cân bằng (tối giản) của phản ứng là 55.
Cho phản ứng sau:
H2C2O2 + KMnO4 + H2SO4 → CO2 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
Tổng hệ số cân bằng (tối giản) của phản ứng là
54.
51.
52.
53.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
5×6×2C+1→2C +4+ 6eMn+7+ 5e→Mn+2
Phương trình hóa học được cân bằng như sau:
5H2C2+1O2 + 6KMn+7O4+ 9H2SO4→10C+4O2+ 6Mn+2SO4+ 3K2SO4+14 H2O
Tổng hệ số khi cân bằng các chất là 53.
Cho phản ứng sau:
I-+ MnO2+ H++ SO42-→I2 + Mn2++ HSO4- + H2O
Tổng hệ số cân bằng (tối giản) của phản ứng là
15.
16.
17.
18.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
1×1×2I-1→I20+ 2eMn+4+ 2e→Mn+2
Phương trình đã được cân bằng như sau:
2I- + Mn+4O2 + 6H++ 2SO42-→I20 + Mn2++ 2HSO4- + 2H2O
Tổng hệ số khi cân bằng các chất là 17.
Cho phản ứng hydrazine (N2H4) tác dụng với KBrO3 như sau:
KBrO3 + N2H4 → KBr + N2 + H2O
Tổng hệ số cân bằng (tối giản) của phản ứng là
15.
16.
17.
18.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
3×2×2N-2→N20+ 4eBr+5 + 6e→Br−
Phương trình hóa học đã được cân bằng:
2KBr+5O3+ 3N2−2H4→2KBr−1 + 3N20+ 6H2O
Tổng hệ số khi cân bằng các chất là 16.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) CaCO3 →t° CaO + CO2
(b) CH4 →t° C + 2H2
(c) 2Al(OH)3 →t° Al2O3 + 3H2O
(d) 2NaHCO3 →t° Na2CO3 + CO2 + H2O
Số phản ứng có kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử là
2
3
1
4
Đáp án đúng là: C
Chỉ có phản ứng (b) có kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
C−4H+14 →t°C0 + 2H02

