(Đúng sai) 20 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 15: Phản ứng oxi hóa - khử (có lời giải)
Đề thi

(Đúng sai) 20 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 15: Phản ứng oxi hóa - khử (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1095 lượt thi
80 câu hỏi
Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

1. Tự luận
1 điểm

a. Số oxi hoá của nguyên tử trong bất kì một đơn chất hoá học nào đều bằng 0

Xem đáp án

a. Đúng

2. Tự luận
1 điểm

b. Tổng số oxi hoá của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và trong một ion đa nguyên tử bằng 0

Xem đáp án

b) sai, tổng số oxi hoá của tất cả các nguyên tử trong một ion đa nguyên tử bằng điện tích ion.

3. Tự luận
1 điểm

c. Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hoá là +1

Xem đáp án

c) sai, vì hydrogen còn có số oxi hóa –1 trong một số hợp chất như: NaH; CaH2,…

4. Tự luận
1 điểm

d. Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hoá là –2

Xem đáp án

d) sai, vì oxygen còn có số oxi hóa –1 trong một số hợp chất như: H2O2; Na2O2,…

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

5. Tự luận
1 điểm

a. Số oxi hoá của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử đó với giả thiết đó là hợp chất ion.

Xem đáp án

a. Đúng

6. Tự luận
1 điểm

b. Trong hợp chất, oxygen có số oxi hoá bằng –2, trừ một số trường hợp ngoại lệ

Xem đáp án

b. Đúng

7. Tự luận
1 điểm

c. Số oxi hoá của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1

Xem đáp án

c) sai, trong các hydride kim loại, hydrogen có số oxi hóa bằng – 1 (ví dụ: NaH, CaH2,…).

8. Tự luận
1 điểm

d. Các nguyên tố phi kim có số oxi hoá thay đổi tuỳ thuộc vào hợp chất chứa chúng

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

9. Tự luận
1 điểm

a. Chất khử (chất bị oxi hoá) là chất nhường electron và chất oxi hoá (chất bị khử) là chất nhận electron

Xem đáp án

a. Đúng

10. Tự luận
1 điểm

b. Sự oxi hoá là sự nhường electron hay sự làm tăng số oxi hoá.

Xem đáp án

b. Đúng

11. Tự luận
1 điểm

c. Trong quá trình khử, chất oxi hoá nhận electron và bị khử xuống số oxi hoá thấp hơn

Xem đáp án

c. Đúng

12. Tự luận
1 điểm

d. Trong phản ứng oxi hoá – khử, sự oxi hoá và sự khử luôn xảy ra đồng thời

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

13. Tự luận
1 điểm

a. Trong quá trình oxi hoá, chất khử nhận electron

Xem đáp án

a. Sai

14. Tự luận
1 điểm

b. Trong quá trình khử, chất oxi hoá nhường electron

Xem đáp án

b. Sai

15. Tự luận
1 điểm

c. Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hoá

Xem đáp án

c. Sai

16. Tự luận
1 điểm

d. Phản ứng trong đó có sự trao đổi electron là phản ứng oxi hoá – khử.           

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Cho phản ứng: 3CoSO4 + 5KI + KIO3 + 3H2O blobid0-1753677865.dat 3Co(OH)2 + 3K2SO4 + 3I2.

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

17. Tự luận
1 điểm

a. I bị oxi hoá, I trong IO3 bị khử.

Xem đáp án

3CoSO4 + 5KI (C.K) + KIO3 (C.OXH) + 3H2O blobid0-1753717463.dat 3Co(OH)2 + 3K2SO4 + 3I2.a. Đúng

18. Tự luận
1 điểm

b. Số oxi hoá của I trong IO3 là +3

Xem đáp án

3CoSO4 + 5KI (C.K) + KIO3 (C.OXH) + 3H2O blobid1-1753717492.dat 3Co(OH)2 + 3K2SO4 + 3I2

b) sai, số oxi hoá của I trong IO3– là +5

19. Tự luận
1 điểm

c. IO3 là chất oxi hoá và H2O là chất khử.

Xem đáp án

3CoSO4 + 5KI (C.K) + KIO3 (C.OXH) + 3H2O blobid2-1753717538.dat 3Co(OH)2 + 3K2SO4 + 3I2c. Sai

20. Tự luận
1 điểm

d. Co2+ là chất oxi hoá

Xem đáp án

3CoSO4 + 5KI (C.K) + KIO3 (C.OXH) + 3H2O blobid3-1753717569.dat 3Co(OH)2 + 3K2SO4 + 3I2d. Sai

Đoạn văn

Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích ethyl alcohol có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau:

CrO3 + C2H5OH blobid1-1753677912.datCO2↑ + Cr2O3 + H2O

21. Tự luận
1 điểm

a. Tỉ lệ chất khử : chất oxi hóa ở phương trình hóa học trên là 1 : 4.

Xem đáp án

4CrO3 (C.OXH) + C2H5OH (C.K) blobid4-1753717607.dat 2CO2↑ + 2Cr2O3 + 3H2O

a. Đúng

22. Tự luận
1 điểm

b. Trong phản ứng trên thì CrO3 đóng vai trò là chất khử

Xem đáp án

4CrO3 (C.OXH) + C2H5OH (C.K) blobid5-1753717636.dat 2CO2↑ + 2Cr2O3 + 3H2O

b) sai, CrO3 là chất oxi hóa;

23. Tự luận
1 điểm

c. Tỉ lệ cân bằng của phản ứng trên là 4: 1: 2: 2: 3

Xem đáp án

4CrO3 (C.OXH) + C2H5OH (C.K) blobid6-1753717656.dat 2CO2↑ + 2Cr2O3 + 3H2O

c. Đúng

24. Tự luận
1 điểm

d. Số oxi hóa của carbon trước và sau phản ứng lần lượt là +2 và +4

Xem đáp án

4CrO3 (C.OXH) + C2H5OH (C.K) blobid7-1753717687.dat 2CO2↑ + 2Cr2O3 + 3H2O

d) sai; số oxi hóa của C (C2H5OH) là –2.

Đoạn văn

Cho phản ứng hóa học sau:

Zn + HNO3blobid2-1753677954.datZn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O

25. Tự luận
1 điểm

a. Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên là 4 : 10 : 4 : 1 : 3

Xem đáp án

4Zn + 10HNO3 blobid8-1753717712.dat 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

a. Đúng

26. Tự luận
1 điểm

b. Ở phản ứng trên Zn đóng vai trò là chất oxi hóa và thực hiện quá trình khử

Xem đáp án

4Zn + 10HNO3 blobid9-1753717745.dat 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

b) sai, Zn đóng vai trò là chất khử và thực hiện quá trình oxi hóa.

27. Tự luận
1 điểm

c. Nitrogen trong HNO3 có số oxi hóa là +5

Xem đáp án

4Zn + 10HNO3 blobid10-1753717764.dat 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

c. Đúng

28. Tự luận
1 điểm

d. Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa – khử, trong đó Zn oxi hóa N từ +5 xuống 3

Xem đáp án

4Zn + 10HNO3 blobid11-1753717791.dat 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

d) sai, Zn khử N từ +5 xuống –3.

Đoạn văn

Trong quá trình luyện gang từ quặng chứa Fe2O3, ban đầu không khí nóng được nén vào lò cao, đốt cháy hoàn toàn than cốc kèm theo sự tỏa nhiệt mạnh:

(1) C + O2 blobid3-1753677972.dat CO2

Khí CO2 đi lên phía trên, gặp các lớp than cốc và bị khử thành CO.

(2) C + CO2 blobid3-1753677972.datCO

Tiếp đó, khí CO khử Fe2O3 thành Fe­ theo phản ứng tổng quát:

(3) Fe2O3 + CO blobid3-1753677972.dat Fe + CO2

29. Tự luận
1 điểm

Các phản ứng (1), (2), (3) đều là các phản ứng oxi hoá – khử.

Xem đáp án

a. Đúng

30. Tự luận
1 điểm

b. Trong phản ứng (1), một nguyên tử C đã nhận 4 electron

Xem đáp án

b) sai, C nhường 4 electron.

31. Tự luận
1 điểm

c. Nguyên tắc của quá trình luyện gang là khử oxide sắt thành kim loại

Xem đáp án

c. Đúng

32. Tự luận
1 điểm

d. Tỉ lệ giữa chất oxi hoá và chất khử trong phản ứng (3) sau khi cân bằng là 1: 3

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Copper(II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordoux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp),…

CuSO4 có tan trong nước không?

Trong công nghiệp, copper(II) sulfate thường được sản suất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong dung dịch acid H2SO4 loãng và sục không khí:

Cu + O2 + H2SO4 blobid5-1753678031.dat CuSO4 + H2O                                     (1)

Copper(II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho copper phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng:

Cu + H2SO4 (đặc) blobid6-1753678031.dat CuSO4 + SO2 + H2O                           (2)

33. Tự luận
1 điểm

a. Trong phản ứng (1) và (2); Cu là chất khử; H2SO4 là chất oxi hóa

Xem đáp án

(1) 2Cu + O2 + 2H2SO4 blobid12-1753717917.dat 2CuSO4 + 2H2O

(2) Cu + 2H2SO4 blobid12-1753717917.dat CuSO4 + SO2 + 2H2O

a) sai, phản ứng (1), O2 là chất oxi hóa;

34. Tự luận
1 điểm

b. Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 2 : 1 : 2 : 2 : 2

Xem đáp án

(1) 2Cu + O2 + 2H2SO4 blobid13-1753717950.dat 2CuSO4 + 2H2O

(2) Cu + 2H2SO4 blobid13-1753717950.dat CuSO4 + SO2 + 2H2O

b. Đúng

35. Tự luận
1 điểm

c. Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (2) lần lượt là 1 : 2 : 1 : 1 : 2

Xem đáp án

(1) 2Cu + O2 + 2H2SO4 blobid14-1753717977.dat 2CuSO4 + 2H2O

(2) Cu + 2H2SO4 blobid14-1753717977.dat CuSO4 + SO2 + 2H2O

c. Đúng

36. Tự luận
1 điểm

d. Trong 2 điều chế CuSO4 trên, cùng dùng một lượng Cu như nhau thì cách (1) sử dụng lượng H2SO4 nhiều hơn cách 2

Xem đáp án

(1) 2Cu + O2 + 2H2SO4 blobid15-1753718004.dat 2CuSO4 + 2H2O

(2) Cu + 2H2SO4 blobid15-1753718004.dat CuSO4 + SO2 + 2H2O

d) sai, phản ứng (2) sử dụng lượng H2SO4 nhiều hơn.

Đoạn văn

Gỉ sét là quá trình oxi hóa kim loại, mỗi năm phá hủy khoảng 25% iron (Fe) thép. Gỉ sét được hình thành do kim loại iron (Fe) trong gang hay thép kết hợp với oxygen khi có mặt nước hoặc không khí ẩm. Trên bề mặt gang hay thép bị gỉ hình thành những lớp xốp và giòn dễ vỡ, thường có màu nâu, nâu đỏ hoặc đỏ. Lớp gỉ này không có tác dụng bảo vệ iron (Fe) ở phía trong. Sau thời gian dài, bất kì khối iron (Fe) nào cũng sẽ bị gỉ hoàn toàn và phân hủy. Thành phần của iron (Fe) gỉ gồm Fe(OH)2, Fe2O3.nH2O.

A close-up of a person's hand  Description automatically generated with low confidence

Một số phản ứng xảy ra trong quá trình gỉ iron (Fe):

Fe + O2 + H2O blobid8-1753678091.dat Fe(OH)2                                          (1)

Fe + O2 + H2O + CO2 blobid8-1753678091.dat Fe(HCO3)2                                   (2)

Fe(HCO3)2 blobid8-1753678091.dat Fe(OH)2 + CO2                                             (3)

Fe(OH)2 + O2 + H2O blobid8-1753678091.dat Fe2O3.nH2O                          (4)

37. Tự luận
1 điểm

a. Cả 4 phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa – khử

Xem đáp án

(1) 2Fe0⏟C.K + O02⏟C.OXH+ 2H2O → 2Fe+2(O−2H)2

(2) 2Fe0⏟C.K + O02⏟C.OXH + 2H2O + 5CO2 → 2Fe+2(HCO−23)2

(4) 2Fe+2(OH)2+ O02+ (2n−4)H2O → 2Fe+32O3.nH2O

a) sai, phản ứng (3) không phải là phản ứng oxi hóa – khử.

38. Tự luận
1 điểm

b. Ở phản ứng (1) và (2): Fe là chất khử; O2 là chất oxi hóa

Xem đáp án

(1) blobid19-1753718100.dat

(2) blobid20-1753718100.dat

(4) blobid21-1753718100.dat

b. Đúng

39. Tự luận
1 điểm

c. Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 2 : 1 : 2 : 2

Xem đáp án

(1) blobid22-1753718145.dat

(2) blobid23-1753718145.dat

(4) blobid24-1753718145.datc. Đúng

40. Tự luận
1 điểm

d. Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (2) lần lượt là 2 : 1 : 2 : 5 : 2

Xem đáp án

(1) blobid25-1753718168.dat

(2) blobid26-1753718168.dat

(4) blobid27-1753718168.dat

d. Đúng

Đoạn văn

Trên thế giới, zinc (Zn) được sản xuất chủ yếu từ quặng zinc blende có thành phần chính là ZnS. Ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất, quặng zinc blende được nung trong không khí để thực hiện phản ứng: ZnS + O2 blobid9-1753678259.dat ZnO + SO2                           (1)

41. Tự luận
1 điểm

a. Trong phản ứng (1), có 3 nguyên tố có số oxi hóa thay đổi (Zn, S và O)

Xem đáp án

blobid0-1753772387.dat

blobid1-1753772387.dat

2ZnS + 3O2 blobid2-1753772387.dat 2ZnO + 2SO2

a. Sai

42. Tự luận
1 điểm

b. Ở phản ứng (1), chất oxi hóa là O2; chất khử là ZnS

Xem đáp án

blobid3-1753772421.dat

blobid4-1753772421.dat

2ZnS + 3O2 blobid5-1753772421.dat 2ZnO + 2SO2

b. Đúng

43. Tự luận
1 điểm

c. Ở phản ứng (1), quá trình oxi hóa: S–2 blobid6-1753772454.dat S+4 + 6e; quá trình khử: O2 + 4e blobid6-1753772454.dat 2O–2

Xem đáp án

blobid7-1753772461.dat

blobid8-1753772461.dat

2ZnS + 3O2 blobid9-1753772461.dat 2ZnO + 2SO2

c. Đúng

44. Tự luận
1 điểm

d. Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 2 : 3 : 2 : 2

Xem đáp án

blobid10-1753772485.dat

blobid11-1753772485.dat

2ZnS + 3O2 blobid12-1753772485.dat 2ZnO + 2SO2

d. Đúng

Đoạn văn

Khí đốt hóa lỏng thường được gọi là gas, có thành phần gồm propane (C3H8) và butane (C4H10). Xét phản ứng đốt cháy butane khi đun bếp gas:

C4H10 + O2 blobid10-1753678294.dat CO2 + H2O                                          (1)

45. Tự luận
1 điểm

a. Trong phản ứng (1), có 2 nguyên tố có số oxi hóa thay đổi (C và O)

Xem đáp án

blobid13-1753772535.dat

blobid14-1753772535.dat

2C4H10 + 13O2 blobid15-1753772535.dat 8CO2 + 10H2O

a. Đúng

46. Tự luận
1 điểm

b. Ở phản ứng (1), chất oxi hóa là C4H10; chất khử là O2

Xem đáp án

blobid16-1753772567.dat

blobid17-1753772567.dat

2C4H10 + 13O2 blobid18-1753772567.dat 8CO2 + 10H2O

b. Sai

47. Tự luận
1 điểm

c. Ở phản ứng (1), xảy quá trình khử: O2 + 4e blobid19-1753772594.dat 2O–2

Xem đáp án

blobid20-1753772601.dat

blobid21-1753772601.dat

2C4H10 + 13O2 blobid22-1753772601.dat 8CO2 + 10H2O

c. Đúng

48. Tự luận
1 điểm

d. Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 2 : 13 : 8 : 10

Xem đáp án

blobid23-1753772650.dat

blobid24-1753772650.dat

2C4H10 + 13O2 blobid25-1753772650.dat 8CO2 + 10H2O

d. Đúng

Đoạn văn

Trong công nghiệp, một lượng zinc (Zn) được sản xuất theo phương pháp nhiệt luyện ở 1 200 oC theo phản ứng: ZnO + C blobid11-1753678327.dat Zn + CO                         (1)

49. Tự luận
1 điểm

a. Trong phản ứng (1), ZnO bị khử từ Zn2+ thành Zn; C bị oxi hóa từ C0 thành C+2 (CO).

Xem đáp án

blobid26-1753772685.dat

blobid27-1753772685.dat

ZnO + C blobid28-1753772685.dat Zn + CO

a. Đúng

50. Tự luận
1 điểm

b. Ở phản ứng (1), chất oxi hóa là C; chất khử là ZnO.

Xem đáp án

blobid29-1753772717.dat

blobid30-1753772717.dat

ZnO + C blobid31-1753772717.dat Zn + CO

b. Sai

51. Tự luận
1 điểm

c. Ở phản ứng (1), quá trình oxi hóa: C0 blobid32-1753772753.dat C+4 + 4e; quá trình khử: Zn2+ + 2e blobid32-1753772753.dat Zn

Xem đáp án

blobid33-1753772759.dat

blobid34-1753772759.dat

ZnO + C blobid35-1753772759.dat Zn + CO

c. Đúng

52. Tự luận
1 điểm

d. Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 1 : 1 : 2 : 2

Xem đáp án

blobid36-1753772786.dat

blobid37-1753772786.dat

ZnO + C blobid38-1753772786.dat Zn + CO

d. Sai

Đoạn văn

Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh,... Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2 blobid12-1753678348.dat CaCl2.

53. Tự luận
1 điểm

a. Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử calcium nhường 2e

Xem đáp án

a. Đúng

54. Tự luận
1 điểm

b. Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và –1

Xem đáp án

b) sai, số oxi hóa của đơn chất bằng 0.

55. Tự luận
1 điểm

c. Nếu dùng 4 gam Ca thì khối lượng calcium chloride thu được là 22,2 gam

Xem đáp án

c) blobid39-1753772873.dat

56. Tự luận
1 điểm

d. Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Sodium peroxide (Na2O2), potassium superoxide (KO2) là những chất oxi hóa mạnh, dễ dàng hấp thụ khí carbon dioxide và giải phóng khí oxygen. Do đó, chúng được sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí carbon dioxide và cung cấp khí oxygen cho con người trong hô hấp theo các phản ứng sau:

Na2O2 + CO2 blobid13-1753678371.dat Na2CO3 + O2                                     (1)

KO2 + CO2 blobid13-1753678371.dat K2CO3 + O2                                          (2)

57. Tự luận
1 điểm

a. Số oxi hóa của O trong các phản ứng (1) và (2) là –2

Xem đáp án

2Na2O2 + 2CO2 blobid40-1753772931.dat 2Na2CO3 + O2                                       (1)

4KO2 + 2CO2 blobid40-1753772931.dat 2K2CO3 + 3O2                                          (2)

a) sai, số oxi hóa của O là –1 (Na2O2) và –0,5 (KO2);

58. Tự luận
1 điểm

b. Trong cả hai phản ứng (1) và (2), CO2 là chất khử; KO2 và Na2O2 là chất oxi hóa

Xem đáp án

Giải:

2Na2O2 + 2CO2 blobid41-1753772953.dat 2Na2CO3 + O2                                       (1)

4KO2 + 2CO2 blobid41-1753772953.dat 2K2CO3 + 3O2                                          (2)

b) sai, trong phản ứng (1) và (2), Na2O2 (KO2) vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

59. Tự luận
1 điểm

c. Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 2 : 2 : 2 : 1

Xem đáp án

2Na2O2 + 2CO2 blobid42-1753772978.dat 2Na2CO3 + O2                                       (1)

4KO2 + 2CO2 blobid42-1753772978.dat 2K2CO3 + 3O2                                          (2)

c. Đúng

60. Tự luận
1 điểm

d. Theo nghiên cứu, khi hô hấp, thể tích khí carbon dioxide một người thải ra xấp xỉ thể tích oxygen hít vào. Cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ số mol 1 : 2 để thể tích khí CO2 hấp thụ bằng thể tích khí O2 sinh ra

Xem đáp án

2Na2O2 + 2CO2 blobid43-1753773012.dat 2Na2CO3 + O2                                       (1)

4KO2 + 2CO2 blobid43-1753773012.dat 2K2CO3 + 3O2                                          (2)

d) Dựa vào phản ứng (1) và (2): Cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ 1 : 2 thì thể tích khí CO2 hấp thụ bằng thể tích khí O2 sinh ra. PTHH:

Na2O2 + 2KO2 + 2CO2 blobid43-1753773012.dat Na2CO3 + K2CO3 + 2O2

Đoạn văn

Đèn xì oxygen – acetylene có cấu tạo gồm hai ống dẫn khí: một ống dẫn khí oxygen, một ống dẫn khí acetylene như hình dưới. Khi đèn hoạt động, hai khí này được trộn vào nhau để thực hiện phản ứng đốt cháy theo sơ đồ: C2H2 + O2 blobid14-1753678402.dat CO2 + H2O             (1)

Text  Description automatically generated

Phản ứng tỏa nhiệt lớn, tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ đạt đến 3 000 oC nên được dúng để hàn cắt kim loại.

61. Tự luận
1 điểm

a. Trong phản ứng (1), số oxi hóa của C trước và sau phản ứng lần lượt là –2 và +4

Xem đáp án

blobid44-1753773057.dat

blobid45-1753773057.dat

2C2H2 + 5O2 blobid46-1753773057.dat 4CO2 + 2H2O

a. Sai

62. Tự luận
1 điểm

b. Phản ứng (1), C2H2 là chất oxi hóa; O2 là chất khử

Xem đáp án

blobid47-1753773101.dat

blobid48-1753773101.dat

2C2H2 + 5O2 blobid49-1753773101.dat 4CO2 + 2H2O

b. Sai

63. Tự luận
1 điểm

c. Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 2 : 5 : 4 : 2

Xem đáp án

blobid50-1753773146.dat

blobid51-1753773146.dat

2C2H2 + 5O2 blobid52-1753773146.dat 4CO2 + 2H2O

c - Đúng

64. Tự luận
1 điểm

d. Đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí C2H2 (đkc) cần 5,6 L khí O2 (đkc)

Xem đáp án

blobid53-1753773178.dat

blobid54-1753773178.dat

2C2H2 + 5O2 blobid55-1753773178.dat 4CO2 + 2H2O

d) blobid56-1753773178.dat

d - Sai

Đoạn văn

Khí thiên nhiên nén (CNG – Compressed Natural Gas) có thành phần chính là methane (CH4), là nhiêu liệu sạch, thân thiện với môi trường. Xét phản ứng đốt cháy methane trong buồng đốt động cơ xe buýt sử dụng nhiên liệu CNG: CH4 + O2blobid16-1753678439.datCO2 + H2O

65. Tự luận
1 điểm

a. Trong phản ứng trên, số oxi hóa của O giảm từ 0 về –2; của C tăng từ –4 lên +4

Xem đáp án

blobid57-1753773227.dat

blobid58-1753773227.dat

CH4 + 2O2 blobid59-1753773227.dat CO2 + 2H2O

a. Đúng

66. Tự luận
1 điểm

b. Trong quá trình oxi hóa, O2 bị oxi hóa từ 0 xuống –2; trong quá trình khử, CH4 bị khử từ     –4 lên +4.

Xem đáp án

blobid60-1753773263.dat

blobid61-1753773263.dat

CH4 + 2O2 blobid62-1753773263.dat CO2 + 2H2O

b. Sai

67. Tự luận
1 điểm

c. Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 1 : 2 : 1 : 2

Xem đáp án

blobid63-1753773292.dat

blobid64-1753773292.dat

CH4 + 2O2 blobid65-1753773292.dat CO2 + 2H2O

c. Đúng

68. Tự luận
1 điểm

d. Khi đốt cháy hoàn toàn 4,958 L khí CH4 (đkc), thì thể tích khí CO2 (đkc) thải ra môi trường là 9,916 L

Xem đáp án

blobid66-1753773320.dat

blobid67-1753773320.dat

CH4 + 2O2 blobid68-1753773320.dat CO2 + 2H2O

d) blobid69-1753773320.dat

d. Sai

Đoạn văn

Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:

NH3 + O2blobid17-1753678464.datNO + H2O(1)

69. Tự luận
1 điểm

a. Số oxi hóa của oxygen trong phản ứng ứng (1) lần lượt là 0, –2, –1.

Xem đáp án

4NH3 + 5O2 blobid70-1753773393.dat 4NO + 6H2O

a. Sai

70. Tự luận
1 điểm

b. Trong phản ứng (1), NH3 là chất khử; O2 là chất oxi hóa

Xem đáp án

4NH3 + 5O2 blobid71-1753773421.dat 4NO + 6H2O

b. Đúng

71. Tự luận
1 điểm

c. Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 4 : 5 : 4 : 6

Xem đáp án

4NH3 + 5O2 blobid72-1753773462.dat 4NO + 6H2O

c. Đúng

72. Tự luận
1 điểm

d.Trong công nghiệp, 1 thể tích khí ammonia (NH3) cần 5,7 thể tích không khí để thực hiện phản ứng trên. Biết không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất

Xem đáp án

4NH3 + 5O2 blobid73-1753773490.dat 4NO + 6H2O

d) Chọn blobid74-1753773490.dat

d. Đúng

Đoạn văn

Dưới tác dụng của chất xúc tác, glucose tạo thành các sản phẩm khác nhau:

- Lên men tạo thành ethanol:

blobid18-1753678482.dat                                       (1)

- Ethanol lên men tạo thành acetic acid:

blobid19-1753678482.dat                     (2)

73. Tự luận
1 điểm

a. Cả 2 phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa – khử

Xem đáp án

(1) blobid75-1753773522.dat

(2) blobid76-1753773522.dat

a. Đúng

74. Tự luận
1 điểm

b. Ở phản ứng (1): C6H12O6 là chất khử, C2H5OH là chất oxi hóa; Ở phản ứng (2): C2H5OH là chất khử, O2 là chất oxi hóa

Xem đáp án

(1) blobid77-1753773573.dat

(2) blobid78-1753773573.dat

b. Sai

75. Tự luận
1 điểm

c. Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (2) lần lượt là 1 : 1 : 1 : 1

Xem đáp án

(1) blobid79-1753773599.dat

(2) blobid80-1753773599.dat

c. Đúng

76. Tự luận
1 điểm

d. Cần dùng 180 gam glucose để thu được 1 lít acetic acid 1M. Giả sử hiệu suất của cả quá trình là 50%.

Xem đáp án

(1) blobid81-1753773632.dat

(2) blobid82-1753773632.dat

d) blobid83-1753773632.dat

blobid84-1753773632.dat

d. Đúng

Đoạn văn

Ion Ca+2 cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:

KMnO4 + CaC2O4 + H2SO4 blobid20-1753678504.dat CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

77. Tự luận
1 điểm

a. Trong phản ứng trên, số oxi hóa của Mn giảm từ +7 về +2; của C tăng từ +3 lên +4

Xem đáp án

2KMn+7O4⏟C.OXH+ 5CaC+32O4⏟C.K+ 8H2SO4 → 5CaSO4+ K2SO4+ 2M+2nSO4+ 10C+4O2+ 8H2O

a. Đúng

78. Tự luận
1 điểm

b. Phản ứng trên KMnO4 là chất khử; CaC2O4 là chất oxi hóa

Xem đáp án

2KMn+7O4⏟C.OXH+ 5CaC+32O4⏟C.K+ 8H2SO4 → 5CaSO4+ K2SO4+ 2M+2nSO4+ 10C+4O2+ 8H2O

b. Sai

79. Tự luận
1 điểm

c. Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 2 : 5 : 8 : 5 : 1 : 2 : 10 : 8

Xem đáp án

2KMn+7O4⏟C.OXH+ 5CaC+32O4⏟C.K+ 8H2SO4 → 5CaSO4+ K2SO4+ 2M+2nSO4+ 10C+4O2+ 8H2O

c. Đúng

80. Tự luận
1 điểm

d. Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 4,88.10–4 M. Nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng bằng 10 mg Ca+2/100 mL máu

Xem đáp án

2KMn+7O4⏟C.OXH+ 5CaC+32O4⏟C.K+ 8H2SO4 → 5CaSO4+ K2SO4+ 2M+2nSO4+ 10C+4O2+ 8H2O

nKMnO4 = 10−6 mol →PTHH nCaC2O4 = 2,5.10−6 mol

→ mCaC2O4(100 mL M) = 2,5.10−6.40.103.100 = 10 mg/100 mL

d. Đúng