(Đúng sai) 20 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 15: Phản ứng oxi hóa - khử (có lời giải)
Đề thi

(Đúng sai) 20 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 15: Phản ứng oxi hóa - khử (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 10116 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

1. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Số oxi hoá của nguyên tử trong bất kì một đơn chất hoá học nào đều bằng 0.

ĐúngSai
b

Tổng số oxi hoá của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và trong một ion đa nguyên tử bằng 0.

ĐúngSai
c

Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hoá là +1.

ĐúngSai
d

Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hoá là –2.

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai, tổng số oxi hoá của tất cả các nguyên tử trong một ion đa nguyên tử bằng điện tích ion.

c) sai, vì hydrogen còn có số oxi hóa –1 trong một số hợp chất như: NaH; CaH2,…

d) sai, vì oxygen còn có số oxi hóa –1 trong một số hợp chất như: H2O2; Na2O2,…

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Sai

2. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Số oxi hoá của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử đó với giả thiết đó là hợp chất ion.

ĐúngSai
b

Trong hợp chất, oxygen có số oxi hoá bằng –2, trừ một số trường hợp ngoại lệ.

ĐúngSai
c

Số oxi hoá của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1.

ĐúngSai
d

Các nguyên tố phi kim có số oxi hoá thay đổi tuỳ thuộc vào hợp chất chứa chúng.

ĐúngSai
Xem đáp án

c) sai, trong các hydride kim loại, hydrogen có số oxi hóa bằng – 1 (ví dụ: NaH, CaH2,…).

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

3. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Chất khử (chất bị oxi hoá) là chất nhường electron và chất oxi hoá (chất bị khử) là chất nhận electron.

ĐúngSai
b

Sự oxi hoá là sự nhường electron hay sự làm tăng số oxi hoá.

ĐúngSai
c

Trong quá trình khử, chất oxi hoá nhận electron và bị khử xuống số oxi hoá thấp hơn.

ĐúngSai
d

Trong phản ứng oxi hoá – khử, sự oxi hoá và sự khử luôn xảy ra đồng thời.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

4. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a

Trong quá trình oxi hoá, chất khử nhận electron.

ĐúngSai
b

Trong quá trình khử, chất oxi hoá nhường electron.

ĐúngSai
c

Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hoá.

ĐúngSai
d

Phản ứng trong đó có sự trao đổi electron là phản ứng oxi hoá – khử.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Sai

c. Sai

d. Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

5. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phản ứng: 3CoSO4 + 5KI + KIO3 + 3H2O → 3Co(OH)2 + 3K2SO4 + 3I2. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a

I– bị oxi hoá, I trong IO3– bị khử.

ĐúngSai
b

Số oxi hoá của I trong IO3– là +3.

ĐúngSai
c

IO3– là chất oxi hoá và H2O là chất khử.

ĐúngSai
d

Co2+ là chất oxi hoá.

ĐúngSai
Xem đáp án

3CoSO4 + 5KI (C.K) + KIO3 (C.OXH) + 3H2O → 3Co(OH)2 + 3K2SO4 + 3I2.

b) sai, số oxi hoá của I trong IO3– là +5.

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Sai

6. Đúng sai
• 1 điểm
Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích ethyl alcohol có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau:
CrO3 + C2H5OH → CO2↑ + Cr2O3 + H2O
a

Tỉ lệ chất khử : chất oxi hóa ở phương trình hóa học trên là 1 : 4.

ĐúngSai
b

Trong phản ứng trên thì CrO3 đóng vai trò là chất khử.

ĐúngSai
c

Tỉ lệ cân bằng của phản ứng trên là 4: 1: 2: 2: 3.

ĐúngSai
d

Số oxi hóa của carbon trước và sau phản ứng lần lượt là +2 và +4.

ĐúngSai
Xem đáp án

4CrO3 (C.OXH) + C2H5OH (C.K) → 2CO2↑ + 2Cr2O3 + 3H2O

b) sai, CrO3 là chất oxi hóa;

d) sai; số oxi hóa của C (C2H5OH) là –2.

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

7. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phản ứng hóa học sau:
Zn + HNO3  →Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
a

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên là 4 : 10 : 4 : 1 : 3

ĐúngSai
b

Ở phản ứng trên Zn đóng vai trò là chất oxi hóa và thực hiện quá trình khử.

ĐúngSai
c

Nitrogen trong HNO3 có số oxi hóa là +5.

ĐúngSai
d

Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa – khử, trong đó Zn oxi hóa N từ +5 xuống –3.

ĐúngSai
Xem đáp án

4Zn + 10HNO3  → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

b) sai, Zn đóng vai trò là chất khử và thực hiện quá trình oxi hóa.

d) sai, Zn khử N từ +5 xuống –3.

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

8. Đúng sai
• 1 điểm
 Trong quá trình luyện gang từ quặng chứa Fe2O3, ban đầu không khí nóng được nén vào lò cao, đốt cháy hoàn toàn than cốc kèm theo sự tỏa nhiệt mạnh:

(1) C + O2  →toCO2

Khí CO2 đi lên phía trên, gặp các lớp than cốc và bị khử thành CO.

(2) C + CO2 →toCO

Tiếp đó, khí CO khử Fe2O3 thành Fe­ theo phản ứng tổng quát:

(3) Fe2O3 + CO  →to Fe + CO2

a

Các phản ứng (1), (2), (3) đều là các phản ứng oxi hoá – khử.

ĐúngSai
b

Trong phản ứng (1), một nguyên tử C đã nhận 4 electron.

ĐúngSai
c

Nguyên tắc của quá trình luyện gang là khử oxide sắt thành kim loại.

ĐúngSai
d

Tỉ lệ giữa chất oxi hoá và chất khử trong phản ứng (3) sau khi cân bằng là 1: 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai, C nhường 4 electron.

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

9. Đúng sai
• 1 điểm
Copper(II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordoux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp),…
Câu 9: Copper(II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordoux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp),…  (ảnh 1)
Trong công nghiệp, copper(II) sulfate thường được sản suất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong dung dịch acid H2SO4 loãng và sục không khí:
Cu + O2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O                              (1)
Copper(II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho copper phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng:
Cu + H2SO4(đặc) →toCuSO4 + SO2 + H2O                      (2)
a

Trong phản ứng (1) và (2); Cu là chất khử; H2SO4 là chất oxi hóa.

ĐúngSai
b

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 2 : 1 : 2 : 2 : 2.

ĐúngSai
c

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (2) lần lượt là 1 : 2 : 1 : 1 : 2.

ĐúngSai
d

Trong 2 điều chế CuSO4 trên, cùng dùng một lượng Cu như nhau thì cách (1) sử dụng lượng H2SO4 nhiều hơn cách 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

(1) 2Cu + O2 + 2H2SO4  →2CuSO4 + 2H2O

(2) Cu + 2H2SO4  →CuSO4 + SO2 + 2H2O

a) sai, phản ứng (1), O2 là chất oxi hóa;

d) sai, phản ứng (2) sử dụng lượng H2SO4 nhiều hơn.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

10. Đúng sai
• 1 điểm
Gỉ sét là quá trình oxi hóa kim loại, mỗi năm phá hủy khoảng 25% iron (Fe) thép. Gỉ sét được hình thành do kim loại iron (Fe) trong gang hay thép kết hợp với oxygen khi có mặt nước hoặc không khí ẩm. Trên bề mặt gang hay thép bị gỉ hình thành những lớp xốp và giòn dễ vỡ, thường có màu nâu, nâu đỏ hoặc đỏ. Lớp gỉ này không có tác dụng bảo vệ iron (Fe) ở phía trong. Sau thời gian dài, bất kì khối iron (Fe) nào cũng sẽ bị gỉ hoàn toàn và phân hủy. Thành phần của iron (Fe) gỉ gồm Fe(OH)2, Fe2O3.nH2O.
Câu 10: Gỉ sét là quá trình oxi hóa kim loại, mỗi năm phá hủy khoảng 25% iron (Fe) thép. Gỉ sét được hình thành do kim loại iron (Fe) trong gang hay thép kết hợp với oxygen khi có mặt nước hoặc không khí ẩm.  (ảnh 1)

Một số phản ứng xảy ra trong quá trình gỉ iron (Fe):

Fe + O2 + H2O → Fe(OH)2                                  (1)

Fe + O2 + H2O + CO2 → Fe(HCO3)2                                      (2)

Fe(HCO3)2 → Fe(OH)2 + CO2                                       (3)

Fe(OH)2 + O2 + H2O → Fe2O3.nH2O                           (4)

a

Cả 4 phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa – khử.

ĐúngSai
b

Ở phản ứng (1) và (2): Fe là chất khử; O2 là chất oxi hóa.

ĐúngSai
c

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 2 : 1 : 2 : 2.

ĐúngSai
d

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (2) lần lượt là 2 : 1 : 2 : 5 : 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

(1) 2Fe0⏟C.K + O02⏟C.OXH+ 2H2O → 2Fe+2(O−2H)2

(2) 2Fe0⏟C.K + O02⏟C.OXH + 2H2O + 5CO2 → 2Fe+2(HCO−23)2

(4) 2Fe+2(OH)2+ O02+ (2n−4)H2O → 2Fe+32O3.nH2O

a) sai, phản ứng (3) không phải là phản ứng oxi hóa – khử.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

11. Đúng sai
• 1 điểm
 Trên thế giới, zinc (Zn) được sản xuất chủ yếu từ quặng zinc blende có thành phần chính là ZnS. Ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất, quặng zinc blende được nung trong không khí để thực hiện phản ứng: ZnS + O2 →to ZnO + SO2                         (1)
a

Trong phản ứng (1), có 3 nguyên tố có số oxi hóa thay đổi (Zn, S và O).

ĐúngSai
b

Ở phản ứng (1), chất oxi hóa là O2; chất khử là ZnS.

ĐúngSai
c

Ở phản ứng (1), quá trình oxi hóa: S–2 →S+4 + 6e; quá trình khử: O2 + 4e →2O–2.

ĐúngSai
d

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 2 : 3 : 2 : 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

ZnS−2⏟C.K + O02⏟C.OXH → ZnO−2 + S+4O2

2x3x S−2 → S+4 + 6e (QT.OXH) O2 + 2.2e → 2O−2 (QT.K)

2ZnS + 3O2 →to 2ZnO + 2SO2

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

12. Đúng sai
• 1 điểm
Khí đốt hóa lỏng thường được gọi là gas, có thành phần gồm propane (C3H8) và butane (C4H10). Xét phản ứng đốt cháy butane khi đun bếp gas:C4H10 + O2 →to CO2 + H2O                                   (1)
a

Trong phản ứng (1), có 2 nguyên tố có số oxi hóa thay đổi (C và O).

ĐúngSai
b

Ở phản ứng (1), chất oxi hóa là C4H10; chất khử là O2.

ĐúngSai
c

Ở phản ứng (1), xảy quá trình khử: O2 + 4e →2O–2.

ĐúngSai
d

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 2 : 13 : 8 : 10.

ĐúngSai
Xem đáp án

C−10/44H10⏟C.K+ O02⏟C.OXH → C+4O−22+ H2O

2x13x C4−2,5 → 4C+4 + 26e (QT.OXH) O2 + 2.2e → 2O−2 (QT.K)

2C4H10 + 13O2 →to 8CO2 + 10H2O

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

13. Đúng sai
• 1 điểm
Trong công nghiệp, một lượng zinc (Zn) được sản xuất theo phương pháp nhiệt luyện ở 1 200 oC theo phản ứng:
ZnO + C →to Zn + CO                             (1)
a

Trong phản ứng (1), ZnO bị khử từ Zn2+ thành Zn; C bị oxi hóa từ C0 thành C+2 (CO).

ĐúngSai
b

Ở phản ứng (1), chất oxi hóa là C; chất khử là ZnO.

ĐúngSai
c

Ở phản ứng (1), quá trình oxi hóa: C0 →C+4 + 4e; quá trình khử: Zn2+ + 2e →Zn.

ĐúngSai
d

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 1 : 1 : 2 : 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Zn+2O⏟C.OXH + C0⏟C.K → Z0n + C+2O

1x1x Zn+2 + 2e → Zn0 (QT.K) C0 → C+2 + 2e (QT.OXH)

ZnO + C →to Zn + CO

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

14. Đúng sai
• 1 điểm
Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh,... Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2 → CaCl2.
a

Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử calcium nhường 2e.

ĐúngSai
b

Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và –1.

ĐúngSai
c

Nếu dùng 4 gam Ca thì khối lượng calcium chloride thu được là 22,2 gam.

ĐúngSai
d

Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion.

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai, số oxi hóa của đơn chất bằng 0.

c) nCa=0,1 mol →BT.Ca nCaCl2=0,1 mol → mCaCl2 = 11,1 gam

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Đúng

15. Đúng sai
• 1 điểm
Sodium peroxide (Na2O2), potassium superoxide (KO2) là những chất oxi hóa mạnh, dễ dàng hấp thụ khí carbon dioxide và giải phóng khí oxygen. Do đó, chúng được sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí carbon dioxide và cung cấp khí oxygen cho con người trong hô hấp theo các phản ứng sau:

Na2O2 + CO2 → Na2CO3 + O2                              (1)

KO2 + CO2 → K2CO3 + O2                                   (2)

a

Số oxi hóa của O trong các phản ứng (1) và (2) là –2.

ĐúngSai
b

Trong cả hai phản ứng (1) và (2), CO2 là chất khử; KO2 và Na2O2 là chất oxi hóa.

ĐúngSai
c

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 2 : 2 : 2 : 1.

ĐúngSai
d

Theo nghiên cứu, khi hô hấp, thể tích khí carbon dioxide một người thải ra xấp xỉ thể tích oxygen hít vào. Cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ số mol 1 : 2 để thể tích khí CO2 hấp thụ bằng thể tích khí O2 sinh ra.

ĐúngSai
Xem đáp án

2Na2O2 + 2CO2 → 2Na2CO3 + O2                                 (1)

4KO2 + 2CO2 → 2K2CO3 + 3O2                                    (2)

a) sai, số oxi hóa của O là –1 (Na2O2) và –0,5 (KO2);

b) sai, trong phản ứng (1) và (2), Na2O2 (KO2) vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

d) Dựa vào phản ứng (1) và (2): Cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ 1 : 2 thì thể tích khí CO2 hấp thụ bằng thể tích khí O2 sinh ra. PTHH:

Na2O2 + 2KO2 + 2CO2 → Na2CO3 + K2CO3 + 2O2

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

16. Đúng sai
• 1 điểm
Đèn xì oxygen – acetylene có cấu tạo gồm hai ống dẫn khí: một ống dẫn khí oxygen, một ống dẫn khí acetylene như hình dưới. Khi đèn hoạt động, hai khí này được trộn vào nhau để thực hiện phản ứng đốt cháy theo sơ đồ: C2H2 + O2 →to CO2 + H2O                (1)
Câu 16: Đèn xì oxygen – acetylene có cấu tạo gồm hai ống dẫn khí: một ống dẫn khí oxygen, một ống dẫn khí acetylene như hình dưới. Khi đèn hoạt động, hai khí này được trộn vào nhau để thực hiện phản ứng đốt cháy theo sơ đồ: C2H2 + O2   CO2 + H2O  (1) (ảnh 2)

Phản ứng tỏa nhiệt lớn, tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ đạt đến 3 000 oC nên được dúng để hàn cắt kim loại.

a

Trong phản ứng (1), số oxi hóa của C trước và sau phản ứng lần lượt là –2 và +4.

ĐúngSai
b

Phản ứng (1), C2H2 là chất oxi hóa; O2 là chất khử.

ĐúngSai
c

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 2 : 5 : 4 : 2.

ĐúngSai
d

Đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí C2H2 (đkc) cần 5,6 L khí O2 (đkc).

ĐúngSai
Xem đáp án

C−12H2⏟C.K+ O02⏟C.OXH →t0 C+4O−22+ H2O

2x5x C2−1 → 2C+4 + 2.5e O2 + 2.2e → 2O−2

2C2H2 + 5O2 →to 4CO2 + 2H2O

d) →PTHH nO2=0,25 mol → VO2=6,1975 L

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

Đoạn văn

Cho phản ứng: 3CoSO4 + 5KI + KIO3 + 3H2O blobid0-1753677865.dat 3Co(OH)2 + 3K2SO4 + 3I2.

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

17. Đúng sai
• 1 điểm
 Khí thiên nhiên nén (CNG – Compressed Natural Gas) có thành phần chính là methane (CH4), là nhiêu liệu sạch, thân thiện với môi trường. Xét phản ứng đốt cháy methane trong buồng đốt động cơ xe buýt sử dụng nhiên liệu CNG: CH4 + O2 →to CO2 + H2O.
a

Trong phản ứng trên, số oxi hóa của O giảm từ 0 về –2; của C tăng từ –4 lên +4.

ĐúngSai
b

Trong quá trình oxi hóa, O2 bị oxi hóa từ 0 xuống –2; trong quá trình khử, CH4 bị khử từ –4 lên +4.

ĐúngSai
c

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 1 : 2 : 1 : 2.

ĐúngSai
d

Khi đốt cháy hoàn toàn 4,958 L khí CH4 (đkc), thì thể tích khí CO2 (đkc) thải ra môi trường là 9,916 L.

ĐúngSai
Xem đáp án

C−4H4⏟C.K+ O02⏟C.OXH → C+4O−22+ H2O

1x2x C−4 → C+4 + 8e (QT.OXH) O2 + 2.2e → 2O−2 (QT.K)

CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O

d) nCH4=0,2 mol →PTHH nCO2=nCH4 → VCH4=4,958 L

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

18. Đúng sai
• 1 điểm
Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:

NH3 + O2 →to NO + H2O (1)

a

Số oxi hóa của oxygen trong phản ứng ứng (1) lần lượt là 0, –2, –1.

ĐúngSai
b

Trong phản ứng (1), NH3 là chất khử; O2 là chất oxi hóa.

ĐúngSai
c

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (1) lần lượt là 4 : 5 : 4 : 6.

ĐúngSai
d

Trong công nghiệp, 1 thể tích khí ammonia (NH3) cần 5,7 thể tích không khí để thực hiện phản ứng trên. Biết không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.

ĐúngSai
Xem đáp án

4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

b) Chọn VNH3 = 1 L →PTHH VO2 = 5/4VNH3 = 1,2 L → Vkk = (100/21).1,2 ≈ 5,7 L

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

19. Đúng sai
• 1 điểm
Dưới tác dụng của chất xúc tác, glucose tạo thành các sản phẩm khác nhau:

- Lên men tạo thành ethanol:

C6H12O6⏟(glucose) →enzyme C2H5OH⏟ethanol + CO2     (1)

- Ethanol lên men tạo thành acetic acid:

C2H5OH⏟ethanol + O2 →enzyme CH3−COOH⏟acetic acid + H2O  (2)

a

Cả 2 phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa – khử.

ĐúngSai
b

Ở phản ứng (1): C6H12O6 là chất khử, C2H5OH là chất oxi hóa; Ở phản ứng (2): C2H5OH là chất khử, O2 là chất oxi hóa.

ĐúngSai
c

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng (2) lần lượt là 1 : 1 : 1 : 1.

ĐúngSai
d

Cần dùng 180 gam glucose để thu được 1 lít acetic acid 1M. Giả sử hiệu suất của cả quá trình là 50%.

ĐúngSai
Xem đáp án
(1) C06H12O6⏟C.K+C.OXH →t0, enzyme 2C−22H5OH + 2C+4O2
(2) C−22H5OH⏟C.K + O02⏟C.OXH →enzyme C02H4O2 + H2O−2
d) C6H12O6 →t0, enzyme 2C2H5OH →enzyme 2CH3COOH0,5*(100/50) mol                  ←                    1 mol
⇒ nC6H12O6 = 1 mol → mC6H12O6 = 180 gam

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

20. Đúng sai
• 1 điểm
Ion Ca+2 cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:
KMnO4 + CaC2O4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O
a

Trong phản ứng trên, số oxi hóa của Mn giảm từ +7 về +2; của C tăng từ +3 lên +4.

ĐúngSai
b

Phản ứng trên KMnO4 là chất khử; CaC2O4 là chất oxi hóa.

ĐúngSai
c

Hệ số cân bằng thu gọn của phản ứng trên lần lượt là 2 : 5 : 8 : 5 : 1 : 2 : 10 : 8.

ĐúngSai
d

Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 4,88.10–4 M. Nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng bằng 10 mg Ca+2/100 mL máu.

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải:

 2KMn+7O4⏟C.OXH+ 5CaC+32O4⏟C.K+ 8H2SO4 → 5CaSO4+ K2SO4+ 2M+2nSO4+ 10C+4O2+ 8H2O

nKMnO4 = 10−6 mol →PTHH nCaC2O4 = 2,5.10−6 mol

→ mCaC2O4(100 mL M) = 2,5.10−6.40.103.100 = 10 mg/100 mL

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

Đoạn văn

Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích ethyl alcohol có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau:

CrO3 + C2H5OH blobid1-1753677912.datCO2↑ + Cr2O3 + H2O

Đoạn văn

Cho phản ứng hóa học sau:

Zn + HNO3blobid2-1753677954.datZn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O

Đoạn văn

Trong quá trình luyện gang từ quặng chứa Fe2O3, ban đầu không khí nóng được nén vào lò cao, đốt cháy hoàn toàn than cốc kèm theo sự tỏa nhiệt mạnh:

(1) C + O2 blobid3-1753677972.dat CO2

Khí CO2 đi lên phía trên, gặp các lớp than cốc và bị khử thành CO.

(2) C + CO2 blobid3-1753677972.datCO

Tiếp đó, khí CO khử Fe2O3 thành Fe­ theo phản ứng tổng quát:

(3) Fe2O3 + CO blobid3-1753677972.dat Fe + CO2

Đoạn văn

Copper(II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordoux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp),…

CuSO4 có tan trong nước không?

Trong công nghiệp, copper(II) sulfate thường được sản suất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong dung dịch acid H2SO4 loãng và sục không khí:

Cu + O2 + H2SO4 blobid5-1753678031.dat CuSO4 + H2O                                     (1)

Copper(II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho copper phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng:

Cu + H2SO4 (đặc) blobid6-1753678031.dat CuSO4 + SO2 + H2O                           (2)

Đoạn văn

Gỉ sét là quá trình oxi hóa kim loại, mỗi năm phá hủy khoảng 25% iron (Fe) thép. Gỉ sét được hình thành do kim loại iron (Fe) trong gang hay thép kết hợp với oxygen khi có mặt nước hoặc không khí ẩm. Trên bề mặt gang hay thép bị gỉ hình thành những lớp xốp và giòn dễ vỡ, thường có màu nâu, nâu đỏ hoặc đỏ. Lớp gỉ này không có tác dụng bảo vệ iron (Fe) ở phía trong. Sau thời gian dài, bất kì khối iron (Fe) nào cũng sẽ bị gỉ hoàn toàn và phân hủy. Thành phần của iron (Fe) gỉ gồm Fe(OH)2, Fe2O3.nH2O.

A close-up of a person's hand  Description automatically generated with low confidence

Một số phản ứng xảy ra trong quá trình gỉ iron (Fe):

Fe + O2 + H2O blobid8-1753678091.dat Fe(OH)2                                          (1)

Fe + O2 + H2O + CO2 blobid8-1753678091.dat Fe(HCO3)2                                   (2)

Fe(HCO3)2 blobid8-1753678091.dat Fe(OH)2 + CO2                                             (3)

Fe(OH)2 + O2 + H2O blobid8-1753678091.dat Fe2O3.nH2O                          (4)

Đoạn văn

Trên thế giới, zinc (Zn) được sản xuất chủ yếu từ quặng zinc blende có thành phần chính là ZnS. Ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất, quặng zinc blende được nung trong không khí để thực hiện phản ứng: ZnS + O2 blobid9-1753678259.dat ZnO + SO2                           (1)

Đoạn văn

Khí đốt hóa lỏng thường được gọi là gas, có thành phần gồm propane (C3H8) và butane (C4H10). Xét phản ứng đốt cháy butane khi đun bếp gas:

C4H10 + O2 blobid10-1753678294.dat CO2 + H2O                                          (1)

Đoạn văn

Trong công nghiệp, một lượng zinc (Zn) được sản xuất theo phương pháp nhiệt luyện ở 1 200 oC theo phản ứng: ZnO + C blobid11-1753678327.dat Zn + CO                         (1)

Đoạn văn

Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh,... Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2 blobid12-1753678348.dat CaCl2.

Đoạn văn

Sodium peroxide (Na2O2), potassium superoxide (KO2) là những chất oxi hóa mạnh, dễ dàng hấp thụ khí carbon dioxide và giải phóng khí oxygen. Do đó, chúng được sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí carbon dioxide và cung cấp khí oxygen cho con người trong hô hấp theo các phản ứng sau:

Na2O2 + CO2 blobid13-1753678371.dat Na2CO3 + O2                                     (1)

KO2 + CO2 blobid13-1753678371.dat K2CO3 + O2                                          (2)

Đoạn văn

Đèn xì oxygen – acetylene có cấu tạo gồm hai ống dẫn khí: một ống dẫn khí oxygen, một ống dẫn khí acetylene như hình dưới. Khi đèn hoạt động, hai khí này được trộn vào nhau để thực hiện phản ứng đốt cháy theo sơ đồ: C2H2 + O2 blobid14-1753678402.dat CO2 + H2O             (1)

Text  Description automatically generated

Phản ứng tỏa nhiệt lớn, tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ đạt đến 3 000 oC nên được dúng để hàn cắt kim loại.

Đoạn văn

Khí thiên nhiên nén (CNG – Compressed Natural Gas) có thành phần chính là methane (CH4), là nhiêu liệu sạch, thân thiện với môi trường. Xét phản ứng đốt cháy methane trong buồng đốt động cơ xe buýt sử dụng nhiên liệu CNG: CH4 + O2blobid16-1753678439.datCO2 + H2O

Đoạn văn

Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:

NH3 + O2blobid17-1753678464.datNO + H2O(1)

Đoạn văn

Dưới tác dụng của chất xúc tác, glucose tạo thành các sản phẩm khác nhau:

- Lên men tạo thành ethanol:

blobid18-1753678482.dat                                       (1)

- Ethanol lên men tạo thành acetic acid:

blobid19-1753678482.dat                     (2)

Đoạn văn

Ion Ca+2 cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:

KMnO4 + CaC2O4 + H2SO4 blobid20-1753678504.dat CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O