15 Bài tập Xác định chất khử, chất oxi hóa, quá trình oxi hóa, quá trình khử (có lời giải)
Đề thi

15 Bài tập Xác định chất khử, chất oxi hóa, quá trình oxi hóa, quá trình khử (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1098 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Sự oxi hoá là sự nhường electron hay sự làm tăng số oxi hoá.

Sự khử là sự nhận electron hay là sự làm giảm số oxi hoá.

Trong quá trình khử, chất oxi hoá nhường electron.

Trong quá trình khử, chất oxi hoá nhận electron và bị khử xuống số oxi hoá thấp hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu C sai vì: Trong quá trình khử, chất oxi hoá nhận electron.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng tạo thành calcium(II) chloride từ đơn chất: Ca + Cl2 → CaCl2.

Kết luận nào sau đây đúng?

Mỗi nguyên tử calcium nhận 2e.

Mỗi nguyên tử chlorine nhận 2e.

Mỗi phân tử chlorine nhường 2e.

Mỗi nguyên tử calcium nhường 2e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong phản ứng tạo thành calcium(II) chloride từ đơn chất: Ca + Cl2 → CaCl2 mỗi nguyên tử calcium nhường 2 electron; mỗi nguyên tử chlorine nhận 1 electron; mỗi phân tử chlorine nhận 2 electron.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?

Số khối.

Số oxi hóa .

Số hiệu nguyên tử.

Số mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa là chất

nhường electron.

nhận electron.

nhận proton.

nhường proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của ammonia (NH3)?

4NH3+5O2→xt,t° 4NO+6H2O

NH3 + HCl → NH4Cl

2NH3 + 3Cl2 → 6HCl + N2

4NH3+3O2→t°2N2+6H2O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng NH3 + HCl → NH4Cl không là phản ứng oxi hóa – khử, nên trong phản ứng này NH3 không thể hiện tính khử.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa là

8.

6.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào phương trình hóa học ta thấy, cứ 8 phân tử HNO3 thì có 6 phân tử đóng vai trò là môi trường tạo muối; 2 phân tử đóng vai trò là chất oxi hóa.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (thuốc tím), màu tím nhạt dần rồi mất màu (biết sản phẩm tạo thành là MnSO4, H2SO4 và H2O). Nguyên nhân là do

SO2 đã oxi hóa KMnO4 thành MnO2.

SO2 đã khử KMnO4 thành Mn2+

KMnO4 đã khử SO2 thành S+6

H2O đã oxi hóa KMnO4 thành Mn2+

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (thuốc tím), màu tím nhạt dần rồi mất màu do SO2 đã khử KMnO4 thành Mn2+

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản xuất gang trong công nghiệp bằng cách sử dụng khí CO khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao theo phản ứng sau:

Fe2O3+3CO→t°2Fe+3CO2

Trong phản ứng trên chất đóng vai trò chất khử là

Fe2O3.

CO.

Fe.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Fe2O3+3C+2O→t°2Fe+3C+4O2

Số oxi hóa của C tăng từ +2 lên +4 nên CO đóng vai trò là chất khử.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bromine vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử trong phản ứng nào sau đây?

3Br2 + 6NaOH → 5NaBr + NaBrO3 + 3H2O

Br2+H2→t°2HBr

3Br2 + 2Al → 2AlBr3

Br2 + 2KI → I2 + 2KBr

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Bromine vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử trong phản ứng:

3Br02+6NaOH→5NaBr−1+NaBr+5O3+3H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử (trong điều kiện phản ứng phù hợp) trong hợp chất nào sau đây?

SO2.

H2SO4.

H2S.

Na2SO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số oxi hóa của sulfur trong các hợp chất: SO2; H2SO4; H2S; Na2SO3 lần lượt là +4; +6; -2; +4.

Trong H2S thì sulfur có số oxi hóa thấp nhất nên nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử (trong điều kiện phản ứng phù hợp) trong hợp chất H2S.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí H2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hóa học sau:

CuO + H2 →t° Cu + H2O

Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất khử là

CuO.

Cu.

H2.

H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cu+2O−2  +  H02→t°  Cu0  +H+12O−2

Chất khử là chất nhường electron (số oxi hóa tăng).

Chất oxi hóa là chất nhận electron (số oxi hóa giảm).

H2 là chất khử, CuO là chất oxi hóa.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbon đóng vai trò chất oxi hóa ở phản ứng nào sau đây?

C + O2 →t°CO2

C + CO2 →t°2CO

C + H2O →t°CO + H2

C + 2H2 CH4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số oxi hóa của C giảm từ 0 xuống -4 trong phản ứng

C + 2H2  →t° CH4

C là chất oxi hóa.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khitham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là

chất khử.

acid.

chất oxi hóa.

base.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các phản ứng đốt cháy nhiên liệu oxygen dạng O2 tạo thành H2O và CO2.

Số oxi hóa giảm từ 0 xuống -2 Oxygen đóng vai trò là chất oxi hóa.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbon monoxide, công thức hóa học là CO, là một chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao. Nó là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn của carbon và các hợp chất chứa carbon.

2C  + O2→t02CO C  + CO2→t02CO 

Vai trò của carbon trong các phản ứng trên là

chất khử.

chất oxi hóa.

chất nhận electron.

chất bị khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các phản ứng trên ta đều thấy quá trình số oxi hóa của C tăng từ 0 lên +2, vậy C đóng vai trò là chất khử.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) 2SO2 + O2 2SO3.

(2) SO2 + 2H2S →3S + 2H2O.

(3) SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4.

Các phản ứng mà SO2 có tính khử là?

(1), (2).

(1), (3).

(2), (3).

(1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hai phản ứng (1) và (3) số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6 vậy SO2 thể hiện tính khử.