Trắc nghiệm Phân tích dữ liệu thống kê dựa vào biểu đồ lớp 8 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Phân tích dữ liệu thống kê dựa vào biểu đồ lớp 8 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 852 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dưới đây là biểu đổ thống kê số giày bán được của một cửa hàng giày trẻ em trong tháng 12 năm 2018 (đơn vị: đôi giày).

Số đôi giày cỡ 34 của hàng đó bán được trong tháng 12 năm 2018 là

120.

500.

450.

540.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát đồ thị, vào tháng 2 năm 2018 cửa hàng đó bán được 120 đôi giày cỡ 34.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một biểu đồ cột kép biểu diễn lượng hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia qua các năm, đại lượng dùng để nhận biết giá trị số liệu của từng cột tại mỗi năm được xác định dựa vào:

Chiều rộng của các cột dọc.

Độ cao của cột đối chiếu lên vạch số của trục thẳng đứng.

Khoảng cách trống giữa các cặp cột.

Màu sắc được tô trên các cột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giá trị số liệu của các đối tượng trong biểu đồ cột được biểu thị bằng độ cao của cột đó khi gióng ngang sang vạch số tương ứng trên trục thẳng đứng (trục tung).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai biểu đồ sau.

Sự khác nhau về chiều cao khi hai biểu đồ cùng biểu diễn cùng một dữ liệu là do

Hai biểu đồ sử dụng số liệu khác nhau.

Hai biểu đồ có đơn vị đo khác nhau.

Trục tung của hai biểu đồ được chia theo các khoảng giá trị khác nhau.

Màu sắc các cột khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sự chênh lệch trực quan về độ cao của các cột trên hai biểu đồ cùng biểu diễn một tập số liệu phụ thuộc hoàn toàn vào cách thiết lập giá trị gốc và khoảng cách chia đơn vị trên trục đứng (trục tung). Khi khoảng cách vạch số của trục tung được chia nhỏ và thu hẹp, độ cao giữa các cột sẽ có sự chênh lệch rõ rệt và cao vượt trội hơn so với biểu đồ chia khoảng cách rộng.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai biểu đồ sau.

Hai biểu đồ trên cùng biểu diễn dữ liệu

Số lượng sách thư viện cho mượn trong 2 năm 2019 – 2020 và 2020 – 2021.

Số lượng sách thư viện cho mượn trong năm 2020 – 2021.

Số lượng sách thư viện bổ sung mới trong 2 năm 2019 – 2020 và 2020 – 2021.

Số lượng sách thư viện cho mượn trong năm 2019 – 2020.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai biểu đồ trên cùng biểu diễn dữ liệu số lượng sách thư viện cho mượn trong 2 năm 2019 – 2020 và 2020 – 2021.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ

Nhận xét đúng về xu hướng thay đổi tỉ lệ diện tích đất rừng của hai nước trong giai đoạn 2013–2017 là

Cả Việt Nam và Indonesia đều có xu hướng tăng.

Việt Nam có xu hướng tăng, Indonesia có xu hướng giảm.

Việt Nam có xu hướng giảm, Indonesia có xu hướng tăng.

Cả hai nước đều có xu hướng giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ lệ diện tích đất rừng của Việt Nam tăng từ 44,5% lên 46,5%, trong khi của Indonesia giảm từ 53,5% xuống 50,0% trong giai đoạn 2013–2017.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ sau đây cho biết nhu cầu lượng nước tưới m2/ha) tại lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long trong các năm có lượng mưa trung bình.

Năm 2020, nhu cầu về lượng nước tưới của lưu vực sông Cửu Long lớn hơn lưu vực sông Hồng là

2,0 m2/ha.

3,0 m2/ha.

4,0 m2/ha.

5,0 m2/ha.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát biểu đồ, tại năm 2020:

Lưu vực sông Hồng có nhu cầu nước tưới là 11,1 m2/ha.

Lưu vực sông Cửu Long có nhu cầu nước tưới là 15,1 m2/ha.

Nhu cầu nước tưới của lưu vực sông Cửu Long lớn hơn lưu vực sông Hồng là:

15,1 − 11,1 = 4,0 (m2/ha)

Vậy, năm 2020, nhu cầu về lượng nước tưới của lưu vực sông Cửu Long lớn hơn lưu vực sông Hồng là 4,0 m2/ha, nên chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ cấu doanh thu phân theo dịch vụ thành phần của một khách sạn quốc tế được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn. Biết rằng phần quạt biểu diễn mảng “Dịch vụ ăn uống” chiếm diện tích bằng đúng một phần ba hình tròn. Tỉ lệ phần trăm đóng góp của mảng dịch vụ này vào tổng doanh thu được xác định là:

Khoảng 25%.

Khoảng 33,3%.

Đúng 50%.

Đúng 75%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Toàn bộ hình tròn đại diện cho tổng doanh thu là 100%.

Phần quạt chiếm đúng một phần ba diện tích hình tròn sẽ tương ứng với tỉ lệ:

\[\frac{1}{3}.100\% \approx 33,3\% .\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả cuộc khảo sát về số lượng giờ xem tivi trung bình mỗi tuần của các hộ gia đình sinh sống trong một khu phố được biểu diễn bằng biểu đồ cột dưới đây:

Nếu một đại lý truyền hình cáp tại địa phương tiến hành tính phí dịch vụ cố định hàng tháng là 50 nghìn đồng cho mỗi hộ gia đình xuất hiện trên biểu đồ, tổng số tiền phí thu được từ tất cả các hộ trong khu phố bằng:

1 triệu đồng.

2 triệu đồng.

3 triệu đồng.

4 triệu đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng số lượng hộ gia đình tham gia khảo sát bằng tổng độ cao của các cột hiển thị trên biểu đồ: 12 + 15 + 8 + 5 = 40 (hộ gia đình). Tổng số tiền phí dịch vụ thu được từ tất cả các hộ là: 40.50 = 2 000 (nghìn đồng) = 2 (triệu đồng).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số lượng tivi thông minh bán ra của nhà sản xuất X và nhà sản xuất Y tại một siêu thị điện máy trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025.

Nếu năm 2026 nhà sản xuất X tiếp tục tăng số tivi bán ra thêm 2 400 chiếc so với năm 2025, còn nhà sản xuất Y giữ nguyên như năm 2025 thì năm 2026 nhà sản xuất nào bán được nhiều tivi thông minh hơn?

Nhà sản xuất X.

Nhà sản xuất Y.

Hai nhà sản xuất bằng nhau.

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo biểu đồ, năm 2025 nhà sản xuất X bán được 14 400 (chiếc) tivi, nhà sản xuất Y bán được 14 000 (chiếc) tivi.

Năm 2026, nhà sản xuất X tăng thêm 2 400 (chiếc) so với năm 2025 nên số tivi bán được là 14 400 + 2 400 = 16 800 (chiếc).

Nhà sản xuất Y giữ nguyên số tivi bán ra như năm 2025 nên bán được 14 000 chiếc.

So sánh 16 800 >14 000, suy ra năm 2026 nhà sản xuất X bán được nhiều tivi thông minh hơn nhà sản xuất Y.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ cho biết tỉ lệ học sinh đạt điểm 9 ở ba môn Toán, Văn và Anh.

Biết tổng số học sinh đạt điểm 9 của cả ba môn là 250 học sinh. Số học sinh đạt điểm 9 môn Văn là

20 học sinh.

25 học sinh.

50 học sinh.

100 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo biểu đồ, tỉ lệ học sinh đạt điểm 9 môn Văn là 10%.

Số học sinh đạt điểm 9 môn Văn là: 250.10% = 25 (học sinh).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ mỗi loại cây ăn quả trồng được trong hai trang trại.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cấu trúc tỉ lệ các loại cây ăn quả giữa trang trại X và trang trại Y?

Trang trại X có tỉ lệ trồng cây vải và cây nhãn đều thấp hơn trang trại Y.

Trang trại Y có tỉ lệ trồng cây xoài cao gấp ba lần so với trang trại X.

Trang trại X và trang trại Y có tỉ lệ trồng cây vải bằng nhau hoàn toàn.

Trang trại Y có tỉ lệ trồng cây nhãn cao hơn tỉ lệ trồng cây nhãn của trang trại X.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào các số liệu phần trăm hiển thị trên hai biểu đồ hình quạt tròn, tỉ lệ trồng cây xoài tại trang trại X là 10% và tại trang trại Y là 30%.

Có 30% : 10% = 3 chứng tỏ trang trại Y có tỉ lệ trồng cây xoài cao gấp ba lần so với trang trại X.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng học sinh đăng ký đi du học hai nước Nga và Mỹ tại một trung tâm tư vấn qua các quý trong năm được ghi nhận lại qua biểu đồ đoạn thẳng dưới đây.

Thời điểm mà số học sinh đăng kí đi du học ở Mỹ so với Nga có sự chênh lệch lớn nhất là

Quý I.

Quý II.

Quý III.

Quý IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét học sinh đăng kí du học 2 nước:

Quý I có sự chênh lệch là: 8 − 5 = 3 (người)

Quý II có sự chênh lệch là: 6 − 6 = 0 (người)

Quý III có sự chênh lệch là: 12 − 3 = 9 (người)

Quý IV có sự chênh lệch là: 8 – 2 = 6 (người)

Do đó, quý III là thời điểm mà số học sinh đăng kí du học ở Mỹ so với Nga có sự chênh lệch lớn nhất.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản lượng điện gió phát ra của một trạm năng lượng trong 5 tháng đầu năm được ghi nhận lại thông qua biểu đồ đoạn thẳng dưới đây:

Cùng biểu diễn một tập số liệu, nhưng đường gấp khúc từ tháng 2 đến tháng 3 ở biểu đồ bên phải trông dốc hơn biểu đồ bên trái. Giải thích đúng về sự khác biệt trực quan này là

Do trục đứng của biểu đồ bên phải không bắt đầu từ vạch số 0 và các vạch số được chia với khoảng cách thu hẹp hơn.

Do sản lượng điện gió thực tế thu được ở biểu đồ bên phải có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn biểu đồ bên trái.

Do biểu đồ bên trái sử dụng đơn vị đo sản lượng khác hoàn toàn so với đơn vị đo của biểu đồ bên phải.

Do các mốc thời gian trên trục nằm ngang của biểu đồ bên phải được xếp giãn cách xa nhau hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai biểu đồ cùng biểu diễn một tập số liệu gốc, tuy nhiên trục thẳng đứng của biểu đồ bên trái bắt đầu từ vạch số 0 đến vạch số 50, còn trục thẳng đứng của biểu đồ bên phải bắt đầu từ vạch số 20 đến vạch số 50.

Việc cắt bớt phần dưới và thu hẹp khoảng cách vạch chia đơn vị trên trục đứng ở biểu đồ bên phải làm cho độ dốc của đường gấp khúc tăng lên rõ rệt, gây ra sự khác biệt về cảm giác trực quan cho người xem.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn cơ cấu các nguồn năng lượng sạch được đưa vào sử dụng tại một vùng kinh tế trong hai năm 2015 và 2025.

Nhận xét đúng về sự thay đổi tỉ lệ phần trăm của các nguồn năng lượng sạch sau 10 năm tại vùng kinh tế này là:

Tỉ lệ năng lượng nước tăng, tỉ lệ năng lượng gió và năng lượng mặt trời đều giảm.

Tỉ lệ năng lượng nước giảm, tỉ lệ năng lượng gió và năng lượng mặt trời đều tăng.

Tỉ lệ năng lượng nước và năng lượng gió đều tăng, tỉ lệ năng lượng mặt trời giảm.

Tỉ lệ của cả ba nguồn năng lượng sạch đều tăng trưởng bằng nhau qua các năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào số liệu từ hai biểu đồ, sau 10 năm (từ năm 2015 đến năm 2025):

Tỉ lệ năng lượng nước giảm: 65% − 50% = 15%.

Tỉ lệ năng lượng gió tăng: 35% − 25% = 10%.

Tỉ lệ năng lượng mặt trời tăng: 15% − 10% = 5%.

Do đó, tỉ lệ năng lượng nước giảm, tỉ lệ năng lượng gió và năng lượng mặt trời đều tăng.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng dưa lưới bán ra của hai chi nhánh A và B thuộc một công ty phân phối nông sản trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025 được thống kê và biểu diễn qua biểu đồ cột kép dưới đây:

Biết rằng trong năm 2025, giá bán trung bình của mỗi tấn dưa lưới tại chi nhánh A là 2 000 USD và tại chi nhánh B là 1 500 USD. Dự kiến sang năm 2026, để kích cầu tiêu dùng, chi nhánh A đặt mục tiêu tăng trưởng sản lượng bán ra đạt mức tăng 25% so với năm 2025; trong khi chi nhánh B dự kiến giữ nguyên sản lượng bán ra bằng với năm 2025 nhưng sẽ tăng giá bán mỗi tấn dưa lưới thêm 20% so với năm 2025. Nhận định đúng về số tiền doanh thu dự kiến thu được từ mảng kinh doanh dưa lưới giữa hai chi nhánh trong năm 2026 là

Doanh thu của chi nhánh A thấp hơn doanh thu của chi nhánh B là 22 500 USD.

Doanh thu của chi nhánh A cao hơn doanh thu của chi nhánh B là 18 000 USD.

Doanh thu của chi nhánh A và chi nhánh B đạt mức bằng nhau hoàn toàn.

Doanh thu của chi nhánh B cao hơn doanh thu của chi nhánh A là 35 000 USD.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào số liệu hiển thị trên biểu đồ cột kép, tại mốc mốc năm 2025, sản lượng dưa lưới bán ra của chi nhánh A (cột màu hồng) là 32,4 tấn và sản lượng bán ra của chi nhánh B (cột màu xanh) là 35 tấn.

Trong năm 2026:

Sản lượng dự kiến bán ra của chi nhánh A là: 32,4 + 32,4.25% = 40,5 (tấn).

Doanh thu dự kiến của chi nhánh A đạt được là: 40,5.2 000 = 81 000 (USD).

Sản lượng dự kiến bán ra của chi nhánh B giữ nguyên là 35 tấn.

Giá bán mỗi tấn dưa lưới của chi nhánh B trong năm 2026 là: 1 500 + 1 500.20% : 100% = 1 800 (USD)

Doanh thu dự kiến của chi nhánh B đạt được là: 35.1 800 = 63 000 (USD)

So sánh doanh thu dự kiến năm 2026 giữa hai chi nhánh:

81 000 – 63 000 = 18 000 (USD)

Vì kết quả là một số dương nên doanh thu của chi nhánh A cao hơn doanh thu của chi nhánh B là 18 000 USD.