Bài tập Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 8205 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi câu lạc bộ tại trường Trung học Kim Đồng có 15 học sinh. Số lượng học sinh nam và học sinh nữ của mỗi câu lạc bộ được biểu diễn trong bảng số liệu sau đây:

Mỗi câu lạc bộ tại trường Trung học Kim Đồng có 15 học sinh. Số lượng học sinh nam và học sinh nữ của mỗi câu lạc bộ được biểu diễn trong bảng số liệu sau đây:  Biết trong biểu đồ, dữ liệu thống kê của một câu lạc bộ chưa chính xác, đó là (ảnh 1)

Biết trong biểu đồ, dữ liệu thống kê của một câu lạc bộ chưa chính xác, đó là

Cầu lông;

Bóng bàn;

Cờ vua;

Không có dữ liệu chưa chính xác trong biểu đồ .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo biểu đồ ta thấy số học sinh của câu lạc bộ bóng bàn là: 7 + 9 = 16 (học sinh).

Mà mỗi câu lạc bộ có 15 học sinh nên dữ liệu thông kê của câu lạc bộ bóng bàn không chính xác.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng học sinh của hai lớp 8A và 8B được biểu diễn trong biểu đồ sau:

Số lượng học sinh của hai lớp 8A và 8B được biểu diễn trong biểu đồ sau:   Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Lớp 8A có 34 học sinh; B. Lớp 8B có 35 học sinh; C. Lớp 8B có nhiều học sinh hơn lớp 8A; D. Lớp 8B có ít học sinh hơn lớp 8A. (ảnh 1)

Nhận xét nào sau đây là đúng?

Lớp 8A có 34 học sinh;

Lớp 8B có 35 học sinh;

Lớp 8B có nhiều học sinh hơn lớp 8A;

Lớp 8B có ít học sinh hơn lớp 8A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Số học sinh lớp 8A là: 20 + 15 = 35 (học sinh).

Số học sinh lớp 8B là: 19 + 17 = 36 (học sinh).

Vậy đáp án đúng là đáp án C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thu nhập bình quân của một đất nước (tính theo đầu người) theo tháng qua các năm được biểu diễn trong biểu đồ sau:

Thu nhập bình quân của một đất nước (tính theo đầu người) theo tháng qua các năm được biểu diễn trong biểu đồ sau:   Nhận xét nào về tính tăng (giảm) của biểu đồ là đúng? A. Thu nhập bình quân tăng qua các năm; B. Thu nhập bình quân giảm qua các năm; C. Thu nhập bình quân không thay đổi qua các năm; D. Không thể đánh giá tính tăng (giảm) của đồ thị. (ảnh 1)

Nhận xét nào về tính tăng (giảm) của biểu đồ là đúng?

Thu nhập bình quân tăng qua các năm;

Thu nhập bình quân giảm qua các năm;

Thu nhập bình quân không thay đổi qua các năm;

Không thể đánh giá tính tăng (giảm) của đồ thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thu nhập bình quân của một đất nước (tính theo đầu người) theo tháng qua các năm được biểu diễn trong biểu đồcó hướng dốc lên qua các năm.

Do đó, thu nhập bình quân tăng qua các năm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn A thống kê chi tiêu các tháng của gia đình mình và lập biểu đồ sau:

Bạn A thống kê chi tiêu các tháng của gia đình mình và lập biểu đồ sau:   Nhận xét đúng về tính tăng (giảm) của biểu đồ là A. Chi tiêu của gia đình bạn A tăng qua các tháng; B. Chi tiêu của gia đình bạn A giảm qua các tháng; C. Chi tiêu của gia đình bạn A không thay đổi qua các tháng; D. Không thể nhận xét tính tăng (giảm) của biểu đồ. (ảnh 1)

Nhận xétđúng về tính tăng (giảm) của biểu đồ là

Chi tiêu của gia đình bạn A tăng qua các tháng;

Chi tiêu của gia đình bạn A giảm qua các tháng;

Chi tiêu của gia đình bạn A không thay đổi qua các tháng;

Không thể nhận xét tính tăng (giảm) của biểu đồ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bạn A không có dữ liệu thống kê tháng 5 trong biểu đồ nên không thể nhận xét tính tăng (giảm) của biểu đồ.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu trúc dân số của Nga năm 2010 và 2020 được biểu diễn trong các biểu đồ sau

Cấu trúc dân số của Nga năm 2010 và 2020 được biểu diễn trong các biểu đồ sau    Nhận xét đúng về sự thay đổi tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15 – 65 tuổi) sau 10 năm là A. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tăng sau 10 năm; B. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động giảm sau 10 năm; C. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động không thay đổi sau 10 năm; D. Không thể đưa ra nhận xét. (ảnh 1)

Nhận xét đúng về sự thay đổi tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15 – 65 tuổi) sau 10 năm là

Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tăng sau 10 năm;

Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động giảm sau 10 năm;

Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động không thay đổi sau 10 năm;

Không thể đưa ra nhận xét.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào biểu đồ, ta thấy tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động của nước Nga sau 10 năm giảm từ 47,6% xuống còn 42,3%.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng máy tính bán được của một cửa hàng trong 6 tháng đầu năm được biểu diễn qua biểu đồ.

Số lượng máy tính bán được của một cửa hàng trong 6 tháng đầu năm được biểu diễn qua biểu đồ.   Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Số lượng máy tính bàn bán ra có xu hướng tăng; B. Số lượng máy tính xách tay bán ra có xu hướng tăng; C. Xu hướng thị trường máy tính không thay đổi theo thời gian; D. Không có đáp án nào đúng. (ảnh 1)

Nhận xét nào sau đây là đúng?

Số lượng máy tính bàn bán ra có xu hướng tăng;

Số lượng máy tính xách tay bán ra có xu hướng tăng;

Xu hướng thị trường máy tính không thay đổi theo thời gian;

Không có đáp án nào đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận xét đúng là: Số lượng máy tính xách tay bán ra có xu hướng tăng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của hai đất nước được biểu diễn bằng biểu đồ sau đây:

Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của hai đất nước được biểu diễn bằng biểu đồ sau đây:   Các tháng nào trong năm nhiệt độ trung bình ở hai nước là gần như nhau? A. tháng 2 và tháng 11; B. tháng 3 và tháng 7; C. tháng 1 và tháng 12; D. tháng 5 và tháng 9. (ảnh 1)

Các tháng nào trong năm nhiệt độ trung bình ở hai nước là gần như nhau?

tháng 2 và tháng 11;

tháng 3 và tháng 7;

tháng 1 và tháng 12;

tháng 5 và tháng 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đường trên biểu đồ cắt nhau vào khoảng tháng 2 và tháng 11.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần của một loại thép được biểu diễn trong biểu đồ dưới đây:

Thành phần của một loại thép được biểu diễn trong biểu đồ dưới đây:   Khối lượng sắt trong một thanh thép nặng 1 kg là A. 953 g; B. 26 g; C. 21 g; D. 95,3 g. (ảnh 1)

Khối lượng sắt trong một thanh thép nặng 1 kg là

953 g;

26 g;

21 g;

95,3 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: 1 kg = 1000 g.

Khối lượng sắt trong thanh thép là: 1000 . 95,3% = 953 (g).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thầy hiệu phó thống kê số học sinh của khối lớp 8 và lập ra biểu đồ

Thầy hiệu phó thống kê số học sinh của khối lớp 8 và lập ra biểu đồ   Khối lớp 8 có số học sinh là  A. 145; B. 143; C. 144; D. 142. (ảnh 1)

Khối lớp 8 có số học sinh là

145;

143;

144;

142.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số học sinh khối lớp 8 là:

7 + 19 + 18 + 16 + 20 + 15 + 19 + 19 = 143 (học sinh).

Vậy khối lớp 8 có 143 học sinh.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dự báo quy mô dân số của Trung Quốc và Ấn Độ qua các năm được biểu diễn bằng biểu đồ sau

Dự báo quy mô dân số của Trung Quốc và Ấn Độ qua các năm được biểu diễn bằng biểu đồ sau   Nhận xét nào trong các nhận xét sau đây là đúng A. Dân số Trung Quốc luôn thấp hơn dân số Ấn Độ; B. Dân số Trung Quốc luôn cao hơn dân số Ấn độ; C. Hiện tại dân số Trung Quốc cao hơn nhưng sẽ thấp hơn dân số Ấn Độ trong tương lai; D. Hiện tại dân số Trung Quốc thấp hơn nhưng sẽ cao hơn dân số Ấn Độ trong tương lai. (ảnh 1)

Nhận xét nào trong các nhận xét sau đây là đúng

Dân số Trung Quốc luôn thấp hơn dân số Ấn Độ;

Dân số Trung Quốc luôn cao hơn dân số Ấn độ;

Hiện tại dân số Trung Quốc cao hơn nhưng sẽ thấp hơn dân số Ấn Độ trong tương lai;

Hiện tại dân số Trung Quốc thấp hơn nhưng sẽ cao hơn dân số Ấn Độ trong tương lai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta thấy trong những năm đầu của biểu đồ, dân số Trung quốc luôn cao hơn dân số Ấn Độ. Nhưng hai đường biểu diễn cắt nhau ở khoảng năm 2030 – 2040, sau đó dân số Ấn Độ cao hơn dân số Trung Quốc. Vậy đáp án C đúng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ cột dưới đây biểu diễn số học sinh tham gia Câu lạc bộ Tiếng Anh và Câu lạc bộ Tiếng Đức của một trường trong 4 năm học:

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tổng số học sinh tham gia CLB Tiếng Anh trong 2 năm học 2022 – 2023 và 2023 – 2024 cao gấp đôi tổng số học sinh tham gia CLB Tiếng Đức trong cùng 2 năm đó.

Tốc độ tăng trưởng số lượng học sinh tham gia CLB Tiếng Anh từ năm học 2024 – 2025 lên năm học 2025 – 2026 đạt đúng 25%.

Mức chênh lệch về số học sinh giữa CLB Tiếng Anh và CLB Tiếng Đức trong năm học 2025 – 2026 là 75 học sinh.

Cả hai câu lạc bộ đều duy trì được đà tăng trưởng số lượng học sinh liên tục qua tất cả các năm học mà không hề có sự sụt giảm nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

⦁ Kiểm tra phương án A (Sai):

Tổng học sinh CLB Tiếng Anh 2 năm đầu là: 90 + 105 = 195 học sinh.

Tổng học sinh CLB Tiếng Đức 2 năm đầu là: 45 + 58 = 103 học sinh.

Vì 195 không gấp đôi 103 nên khẳng định này sai.

⦁ Kiểm tra phương án B (Đúng):

Số học sinh CLB Tiếng Anh năm 2024 – 2025 là 120, năm 2025 – 2026 là 150.

Mức tăng là: 150 – 120 = 30 học sinh.

Tốc độ tăng trưởng phần trăm là: \(\frac{{30}}{{120}} \cdot 100\% = 25\% \) (khẳng định đúng).

⦁ Kiểm tra phương án C (Sai):

Trong năm học 2025 – 2026, số học sinh CLB Tiếng Anh là 150, CLB Tiếng Đức là 65.

Mức chênh lệch thực tế là: 150 – 65 = 85 học sinh (khác với con số 75 học sinh nêu trong phương án).

⦁ Kiểm tra phương án D (Sai):

Quan sát số liệu của CLB Tiếng Đức, ta thấy năm học 2024 – 2025 số học sinh là 52, giảm xuống so với mức 58 học sinh của năm học 2023 – 2024.

Do đó, CLB Tiếng Đức không duy trì đà tăng trưởng liên tục mà có năm bị sụt giảm, dẫn đến việc khẳng định cả hai CLB đều tăng trưởng liên tục là sai.

Vậy ta chọn phương án B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ đoạn thẳng dưới đây biểu diễn lượng nước tiêu thụ của một hộ gia đình trong bốn tháng đầu năm:

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Lượng nước tiêu thụ trong tháng 3 cao gấp đôi lượng nước tiêu thụ trong tháng 1.

Lượng nước tiêu thụ của hộ gia đình của tháng 2 tăng khoảng 11,1% so với tháng 1.

Mức chênh lệch về lượng nước tiêu thụ giữa tháng 3 và tháng 2 là 5 m3.

Trong suốt bốn tháng đầu năm, lượng nước tiêu thụ của gia đình luôn duy trì đà tăng liên tục qua từng tháng mà không có sự sụt giảm nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

⦁ Kiểm tra phương án A (Sai):

Lượng nước tiêu thụ trong tháng 1 là 18 m3.

Lượng nước tiêu thụ trong tháng 3 là 24 m3.

Vì 24 không gấp đôi 18 nên khẳng định lượng nước tiêu thụ của tháng 3 cao gấp đôi tháng 1 là sai.

⦁ Kiểm tra phương án B (Đúng):

Lượng nước tiêu thụ của tháng 2 so với tháng 1 là khoảng:

\(\frac{{20 - 18}}{{18}} \cdot 100\% \approx 11,1\% .\)

⦁ Kiểm tra phương án C (Sai):

Mức chênh lệch lượng nước tiêu thụ thực tế giữa tháng 3 và tháng 2 là:

24 – 20 = 4 (m3).

⦁ Kiểm tra phương án D (Sai): Quan sát biểu đồ, ta thấy lượng nước tiêu thụ từ tháng 3 (24 m3) sang tháng 4 đã giảm xuống còn 22 m2. Do đó, việc khẳng định lượng nước tiêu thụ tăng liên tục không có tháng sụt giảm là sai.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn cơ cấu các loại rác thải được thu gom tại một khu dân cư:

Biết tổng khối lượng rác thải thu gom được trong tháng là 2,4 tấn. Khẳng định nào sau đây là đúng khi phân tích dữ liệu từ biểu đồ?

Khối lượng rác thải hữu cơ thu gom được trong tháng là 1,2 tấn.

Mức chênh lệch về khối lượng giữa rác thải hữu cơ và rác thải nhựa là 0,5 tấn.

Tỉ trọng rác thải nhựa cao gấp đôi tỉ trọng rác thải giấy.

Tổng tỉ lệ phần trăm của hai loại rác thải chiếm tỉ trọng lớn nhất là 85%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

⦁ Kiểm tra phương án A (Sai):

Khối lượng rác thải hữu cơ thu gom được trong tháng là:

2,4 . 45% = 2,4 . 0,45 = 1,08 (tấn).

⦁ Kiểm tra phương án B (Sai):

Khối lượng rác thải nhựa thu gom được trong tháng là:

2,4 . 30% = 0,72 (tấn).

Mức chênh lệch về khối lượng giữa rác thải hữu cơ (1,08 tấn) và rác thải nhựa (0,72 tấn) là:

1,08 – 0,72 = 0,36 (tấn).

⦁ Kiểm tra phương án C (Đúng):

Tỉ trọng rác thải nhựa là 30% và rác thải giấy là 15%.

Ta có: 30% : 15% = 2 (lần).

Do đó, tỉ trọng rác thải nhựa cao gấp đôi tỉ trọng rác thải.

⦁ Kiểm tra phương án D (Sai):

Hai loại rác thải chiếm tỉ trọng lớn nhất là Hữu cơ (45%) và Nhựa (30%).

Tổng tỉ lệ phần trăm của hai loại này là: 45% + 30% = 75%.

Vậy ta chọn phương án C.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ cột dưới đây biểu diễn doanh thu của một cửa hàng trong 5 năm:

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Doanh thu thực tế của năm 2025 cao hơn gấp rưỡi doanh thu của năm 2021.

Doanh thu của cửa hàng năm 2024 tăng 18,2% so với năm 2023.

Mức chênh lệch về doanh thu giữa năm 2022 và năm 2021 là 15,2 tỷ đồng.

Trong suốt giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025, doanh thu của doanh nghiệp duy trì đà tăng trưởng liên tục và không có năm nào bị sụt giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

⦁ Doanh thu năm 2021 là 118,4 tỷ đồng.

Doanh thu năm 2025 là 167,8 tỷ đồng.

Ta có: 167,8 : 118,4 ≈ 1,4 < 1,5.

Do đó phương án A là sai.

⦁ Mức tăng doanh thu từ năm 2023 lên năm 2024 là:

152,3 – 128,9 = 23,4 (tỷ đồng).

Tốc độ tăng trưởng phần trăm là: \(\frac{{23,4}}{{128,9}} \cdot 100\% \approx 18,15\% \approx 18,2\% \).

Do đó phương án B là đúng.

⦁ Mức chênh lệch doanh thu thực tế giữa năm 2022 và năm 2021 là:

134,6 – 118,4 = 16,2 (tỷ đồng).

Do đó phương án C là sai.

⦁ Quan sát biểu đồ, ta thấy doanh thu năm 2023 đạt 128,9 tỷ đồng, sụt giảm so với năm 2022 (134,6 tỷ đồng). Do đó, doanh thu không duy trì đà tăng trưởng liên tục mà có năm bị sụt giảm.

Vậy ta chọn phương án B.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau biểu diễn số lượng người dùng hoạt động (đơn vị: triệu người) của hai ứng dụng học tập số (Ứng dụng A và Ứng dụng B) trong 4 quý của năm:

Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?

Xét tốc độ tăng trưởng (%) từ Quý 1 đến Quý 4, Ứng dụng B lại bứt phá mạnh mẽ hơn Ứng dụng A (tăng hơn 3,6 lần).

Khoảng cách chênh lệch về số lượng người dùng giữa hai ứng dụng có xu hướng thu hẹp dần đều qua từng quý.

Tổng số lượng người dùng cộng dồn của cả hai ứng dụng trong cả năm chia đều cho 4 quý sẽ cho ra mức trung bình cộng tổng lực lượng người dùng mỗi quý đạt tròn 20 triệu người.

Có một quý ở nửa cuối năm mà đường biểu diễn của Ứng dụng B vươn lên cắt ngang và nằm cao hơn đường biểu diễn của Ứng dụng A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

⦁ Khẳng định A (Đúng):

Số lượng người dùng của Ứng dụng B ở Quý 1 là 2,1 triệu người, đến Quý 4 tăng lên 7,8 triệu người.

Tỉ lệ giữa Quý 4 với Quý 1 là: \(\frac{{7,8}}{{2,1}} \approx 3,71\) (lần).

Vì 3,71 > 3,6, nên lượng người dùng của Ứng dụng B ở Quý 4 đã tăng hơn 3,6 lần so với xuất phát điểm ở Quý 1. Do đó, khẳng định này là chính xác.

⦁ Khẳng định B (Sai):

Ta tính khoảng cách chênh lệch giữa hai ứng dụng (A – B) qua từng quý:

Quý 1: 11,1 – 2,1 = 9,0 (triệu người).

Quý 2: 13,8 – 3,4 = 10,4 (triệu người).

Quý 3: 16,2 – 5,6 = 10,6 (triệu người).

Quý 4: 19,5 – 7,8 = 11,7 (triệu người).

Khoảng cách chênh lệch thực tế có xu hướng nới rộng dần lên (từ 9,0 triệu lên 11,7 triệu), chứ không hề thu hẹp.

⦁ Khẳng định C (Sai):

Tổng số lượng người dùng của Ứng dụng A trong cả năm:

11,1 + 13,8 + 16,2 + 19,5 = 60,6 (triệu người).

Tổng số lượng người dùng của Ứng dụng B trong cả năm:

2,1 + 3,4 + 5,6 + 7,8 = 18,9 (triệu người).

Tổng số lượng người dùng cộng dồn của cả hai ứng dụng:

60,6 + 18,9 = 79,5 (triệu người).

Mức trung bình cộng mỗi quý là: 79,5 : 4 = 19,875 triệu người (khác với mức tròn 20 triệu người).

⦁ Khẳng định D (Sai): Quan sát biểu đồ, giá trị thấp nhất của Ứng dụng A là 11,1 triệu người (ở Quý 1), trong khi giá trị cao nhất của Ứng dụng B chỉ là 7,8 triệu người (ở Quý 4).

Vì 11,1 > 7,8, đường biểu diễn của Ứng dụng B luôn nằm dưới Ứng dụng A trong mọi thời điểm và không bao giờ cắt nhau.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng kép dưới đây biểu diễn nhiệt độ trung bình (°C) trong 4 tháng đầu năm tại hai trạm quan trắc X và Y. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

Biểu đồ đoạn thẳng kép dưới đây biểu diễn nhiệt độ trung bình (°C) trong 4 tháng đầu năm tại hai trạm quan trắc X và Y. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:  (ảnh 1)

a

Tại thời điểm tháng 3, nhiệt độ trung bình của hai trạm quan trắc X và Y là bằng nhau.

ĐúngSai
b

Tốc độ gia tăng nhiệt độ (%) của trạm X trong giai đoạn từ Tháng 2 lên Tháng 3 khoảng 20%.

ĐúngSai
c

Từ Tháng 2 lên Tháng 3, Trạm Y có đà tăng trưởng nhiệt độ mãnh liệt hơn Trạm X.

ĐúngSai
d

Khi bước sang giai đoạn từ Tháng 3 đến Tháng 4, Trạm Y tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng trên, tăng là 4°C và chính thức vươn lên vượt mức nhiệt độ của Trạm X.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Tại Tháng 3, nhiệt độ của cả trạm X và Y đều bằng 22°C .

b) Sai. Từ Tháng 2 đến Tháng 3, trạm X tăng từ 18°C lên 22°C.

Tốc độ tăng là: \[\frac{{22 - 18}}{{18}} \cdot 100\% \approx 22,2\% \].

c) Đúng. Từ Tháng 2 đến Tháng 3, trạm Y tăng từ 16°C lên 22°C.

Tốc độ tăng là: \(\frac{{22 - 16}}{{16}} \cdot 100\% = 37,5\% .\)

Vì 37,5% > 22,2% nên khẳng định c) là đúng (dễ thấy trên biểu đồ, đoạn thẳng nối từ Tháng 2 đến Tháng 3 của đường nét đứt có độ dốc lớn hơn so với đường nét liền).

d) Sai. Trạm X bứt phá mạnh, tăng từ 22°C lên 26°C (mức tăng 4°C).

Trạm Y có dấu hiệu chững lại rõ rệt, chỉ tăng từ 22°C lên 24°C (mức tăng 2°C).

Đường nét đứt nằm hoàn toàn bên dưới đường nét liền ở mốc Tháng 4, do đó khẳng định Trạm Y vượt Trạm X và tăng 4°C là sai.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số người thất nghiệp tại một thành phố qua các mốc thời gian:

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số người thất nghiệp tại một thành phố qua các mốc thời gian:  Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Số lượng người thất nghiệp của thành phố đã tăng 2 664 người trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 3.

ĐúngSai
b

Số người thất nghiệp tăng bình quân mỗi tháng trong giai đoạn từ Tháng 3 – Tháng 6 khoảng 617 người.

ĐúngSai
c

Mức gia tăng số người thất nghiệp bình quân của giai đoạn Tháng 3 – Tháng 6 của thành phố đã hạ nhiệt đáng kể so với giai đoạn Tháng 1 – Tháng 3.

ĐúngSai
d

Mức chênh lệch giữa số người thất nghiệp tăng bình quân mỗi tháng của giai đoạn trước (Tháng 1 – Tháng 3) và giai đoạn sau (Tháng 3 – Tháng 6) là 921 người.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Số lượng người thất nghiệp của thành phố trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 3 tăng là: 15 114 – 12 450 = 2 664 (người).

b) Sai. Khoảng thời gian từ Tháng 3 đến Tháng 6 kéo dài 3 tháng.

Mức tăng của giai đoạn này là: 16 347 – 15 114 = 1 233 (người).

Số người thất nghiệp tăng bình quân mỗi tháng trong giai đoạn này là:

\[\frac{{1{\rm{ }}233}}{3} = 411\] (người/tháng).

c) Đúng. Khoảng thời gian từ Tháng 1 đến Tháng 3 kéo dài 2 tháng, khi đó số người thất nghiệp tăng bình quân mỗi tháng trong giai đoạn này là: \[\frac{{2{\rm{ }}664}}{2} = 1{\rm{ }}332\] (người/tháng).

So sánh vận tốc gia tăng, ta thấy 411 người/tháng thấp hơn rất nhiều so với mức 1 332 người/tháng của giai đoạn đầu, chứng minh đà tăng thực sự đã hạ nhiệt đáng kể.

d) Đúng. Mức độ hạ nhiệt cụ thể là: 1 332 – 411 = 921 (người).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn cơ cấu tiêu dùng năng lượng bình quân đầu người phân theo vùng của Việt Nam năm 2024:

Cho biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn cơ cấu tiêu dùng năng lượng bình quân đầu người phân theo vùng của Việt Nam năm 2024:  Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Phần hình quạt biểu diễn dữ liệu của vùng Đông Nam Bộ lớn nhất.

ĐúngSai
b

Tiêu dùng năng lượng bình quân đầu người của vùng Tây Nguyên là thấp nhất.

ĐúngSai
c

Tỉ lệ tiêu dùng năng lượng bình quân đầu người của vùng dùng nhiều nhất nhiều hơn gần 14% của vùng dùng ít nhất.

ĐúngSai
d

Biết mức chênh lệch về tiêu dùng năng lượng bình quân đầu người giữa vùng dùng nhiều nhất và vùng dùng ít nhất (nhắc đến ở ý c) là 5,696 tỷ đồng. Khi đó, mức tiêu dùng năng lượng bình quân của một người dân ở Trung du và miền núi phía Bắc đạt xấp xỉ 4,877 tỷ đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Quan sát trực tiếp trên biểu đồ, phần kẻ ngang đại diện cho Đông Nam Bộ chiếm 25,8%, là mức tỷ trọng lớn nhất.

b) Đúng. Vùng Tây Nguyên (phần nền chấm bi) có hình quạt chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trên biểu đồ (11,6%), phản ánh mức tiêu dùng năng lượng bình quân đầu người của vùng này là thấp nhất cả nước.

c) Sai. Tỷ lệ của vùng lớn nhất (Đông Nam Bộ) là 25,8%, vùng nhỏ nhất (Tây Nguyên) là 11,6%.

Ta có: 25,8% – 11,6% = 14,2%.

Vì 14,2% > 14%, nên khẳng định “nhiều hơn gần 14%” là sai.

d) Sai. Theo giả thiết, phần chênh lệch 14,2% này tương ứng với 5,696 tỷ đồng.

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tỷ trọng diện tích trên biểu đồ là 12,2%.

Vậy mức tiêu dùng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc khoảng:

\[\frac{{5,696}}{{14,2\% }} \cdot 12,2\% \approx 4,894\] (tỷ đồng).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ cột kép biểu diễn diện tích nhà ở bình quân đầu người phân theo thành thị và nông thôn (đơn vị: m2) qua các năm:

Cho biểu đồ cột kép biểu diễn diện tích nhà ở bình quân đầu người phân theo thành thị và nông thôn (đơn vị: m2) qua các năm:  Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Năm 2016, diện tích nhà ở bình quân đầu người tại khu vực thành thị là 24,7 m2.

ĐúngSai
b

Năm 2024, diện tích nhà ở bình quân đầu người tại khu vực nông thôn là 29,7 m2.

ĐúngSai
c

Mức tăng trưởng của khu vực nông thôn (2016 – 2024) khoảng 35,54%.

ĐúngSai
d

Mức tăng trưởng của khu vực thành thị bứt phá hơn so với khu vực thành thị.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Quan sát trên biểu đồ năm 2016, cột màu đen (đại diện cho khu vực Thành thị theo chú giải) ghi nhận giá trị là 24,7 (m2).

b) Sai. Vào năm 2024, giá trị 29,7 m2 thuộc về cột màu đen (khu vực Thành thị). Cột màu trắng đại diện cho khu vực Nông thôn vào năm 2024 chỉ đạt 28,6 m2.

c) Đúng. Diện tích bình quân ở nông thôn năm 2016 là 21,1 m2.

Diện tích bình quân nông thôn năm 2024 là 28,6 m2.

Tốc độ tăng trưởng là: \(\frac{{28,6 - 21,1}}{{21,1}} \cdot 100\% \approx 35,55\% \).

d) Sai. Mức tăng trưởng của khu vực thành thị trong cùng giai đoạn 2016 – 2024 là:

\(\frac{{29,7 - 24,7}}{{24,7}} \cdot 100\% \approx 20,24\% \).

Tốc độ tăng trưởng của thành thị (20,24%) thấp hơn rất nhiều so với tốc độ tăng trưởng của nông thôn (35,54% tính ở ý c). Do đó, việc nhận định thành thị “bứt phá hơn” là sai.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ cột sau biểu diễn tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin phân theo địa phương năm 2024:

Biểu đồ cột sau biểu diễn tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin phân theo địa phương năm 2024:  Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Quảng Ninh là địa phương đứng cuối cùng về mức độ phổ cập kỹ năng công nghệ thông tin trong nhóm 5 tỉnh/thành được khảo sát.

ĐúngSai
b

Hà Nội là địa phương dẫn đầu về mức độ phổ cập kỹ năng công nghệ thông tin trong nhóm 5 tỉnh/thành được khảo sát.

ĐúngSai
c

Biết dân số trung bình của địa phương dẫn đầu trong 5 địa phương năm 2024 là khoảng 8717,6 nghìn người, khi đó số người biết kỹ năng về công nghệ thông tin là khoảng 5343,89 nghìn người.

ĐúngSai
d

Biết dân số trung bình của địa phương đứng cuối trong 5 địa phương năm 2024 là khoảng 1894,2 nghìn người, khi đó địa phương dẫn đầu hơn địa phương đứng cuối là khoảng 4461,19 nghìn người biết kỹ năng về công nghệ thông tin.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. Quan sát biểu đồ ta thấy cột 48,6% của Quảng Ninh khá thấp, nhưng Nam Định mới là địa phương giữ vị trí cuối cùng với mức thấp nhất là 46,6%.

b) Đúng. Trên biểu đồ, cột dữ liệu của Hà Nội đạt giá trị 61,3%, là mức tỉ lệ cao nhất trong cả 5 địa phương được khảo sát.

c) Đúng. Số người biết kỹ năng về công nghệ thông tin của địa phương dẫn đầu (Hà Nội) là:

8717,6 . 61,3% = 5343,8888 ≈ 5343,89 (nghìn người).

d) Đúng. Số người biết kỹ năng về công nghệ thông tin của địa phương đứng cuối (Nam Định) là:

1894,2 . 46,6% = 882,6972 (nghìn người).

Mức chênh lệch giữa hai địa phương là:

5343,8888 – 882,6972 = 4461,1916 ≈ 4461,1 (nghìn người).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cơ cấu số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo loại hình kinh tế của Việt Nam năm 2025 (sơ bộ):

Biết năm 2025, Việt Nam có khoảng 3822,8 nghìn người làm việc trong Nhà nước. Hãy tính số lao động làm việc trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước (đơn vị: triệu người và kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

Đáp án: 42,8.

Tỉ lệ lao động khu vực Nhà nước là 7,3%, tương ứng với 3822,8 nghìn người.

Tỉ lệ lao động khu vực Kinh tế ngoài Nhà nước là 81,8%.

Số lao động làm việc trong khu vực Kinh tế ngoài Nhà nước là:

\(3822,8 \cdot \frac{{81,8}}{{7,3}} \approx 42842,3\) (nghìn người) ≈ 42,8 (triệu người).

22. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ cột sau biểu diễn dân số phân theo địa phương của Tây Nguyên năm 2025 (sơ bộ):

Hãy tính dân số của toàn bộ vùng Tây Nguyên trong năm này (đơn vị: nghìn người).

Xem đáp án

Đáp án: 6311.

Dân số của toàn bộ vùng Tây Nguyên trong năm 2025 (sơ bộ) là:

612,5 + 1654,9 + 1961,5 + 704,7 + 1377,4 = 6311 (nghìn người).

23. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng sau biểu diễn số giờ nắng các tháng năm 2025 (sơ bộ) tại trạm quan trắc Bãi Cháy (Quảng Ninh):

Hãy xác định mức chênh lệch về số giờ nắng giữa hai tháng liên tiếp có sự biến động (tăng/giảm) ít nhất trong năm (đơn vị: giờ).

Xem đáp án

Đáp án: 0,4.

Quan sát trực quan toàn bộ đồ thị, đoạn thẳng nối giữa tháng 9 và tháng 10 có xu hướng đi ngang rõ nét nhất.

Tháng 9 đạt 154,9 giờ nắng; Tháng 10 đạt 154,5 giờ nắng.

Mức chênh lệch là: 154,9 – 154,5 = 0,4 (giờ).

24. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ cột kép sau biểu diễn lãi suất cho vay bình quân bằng đồng Việt Nam qua các năm:

Hãy tìm mức chênh lệch lớn nhất giữa lãi suất cho vay trung hạn và dài hạn so với lãi suất cho vay ngắn hạn trong cùng một năm được thống kê (đơn vị: %).

Xem đáp án

Đáp án: 2,23.

Để tìm mức chênh lệch lớn nhất, ta tính hiệu số giữa hai cột trắng và đen qua từng mốc thời gian hiển thị:

⦁ Năm 2020: 10,25% – 9,13% = 1,12%;

⦁ Năm 2022: 9,92% – 8,94% = 0,98%;

⦁ Năm 2023: 11% – 9,3% = 1,7%;

⦁ Năm 2024: 8,42% – 6,19% = 2,23%;

⦁ Năm 2025: 8,3% – 6,23% = 2,07%.

So sánh các kết quả trên, ta thấy mức chênh lệch lớn nhất rơi vào năm 2024 với giá trị là 2,23 (%).

25. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng sau biểu diễn tổng lượng mưa tại hai trạm quan trắc Tam Đường (Lai Châu) và Pleiku qua các năm:

Hãy tính mức chênh lệch lượng mưa giữa hai trạm vào năm mà lượng mưa tại Pleiku cao hơn lượng mưa tại Tam Đường (đơn vị: mm).

Xem đáp án

Đáp án: 404.

Quan sát biểu đồ, ta thấy năm 2023 có đường biểu diễn của Pleiku (nét đứt, dấu chấm tròn) nằm cao hơn đường biểu diễn của Tam Đường (nét liền, dấu thoi).

Lượng mưa tại Pleiku năm 2023 là: 2327,7 mm.

Lượng mưa tại Tam Đường năm 2023 là: 1923,7 mm.

Mức chênh lệch là: 2327,7 – 1923,7 = 404 (mm).