Trắc nghiệm KHTN 6 Giữa học kì 2 có đáp án_ đề 6
Đề thi

Trắc nghiệm KHTN 6 Giữa học kì 2 có đáp án_ đề 6

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 697 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể dựa vào đặc điểm nào sau đây để phân biệt nhóm Động vật không xương sống và Động vật có xương sống?

Bộ xương ngoài.

Lớp vỏ.

Xương cột sống.

Vỏ calcium.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để phân biệt nhóm Động vật không xương sống và Động vật có xương sống có thể dựa vào đặc điểm xuất hiện của xương cột sống: Động vật có xương sống có bộ xương trong phát triển đặc biệt là xương cột sống.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm nào thuộc Động vật không xương sống?

Châu chấu, cá chép, thỏ, giun đất.

Châu chấu, cá chép, thủy tức, giun đất.

Châu chấu, trai sông, thỏ, giun đất.

Châu chấu, trai sông, thủy tức, giun đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Châu chấu, trai sông, thủy tức, giun đất là những động vật không xương sống.

Cá chép, thỏ là những động vật có xương sống.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm nào thuộc Động vật có xương sống?

Chim bồ câu, cá voi, thỏ, giun đất.

Chim bồ câu, giun đũa, ếch, nhện.

Chim bồ câu, cá voi, thỏ, ếch, cá chép.

Chim bồ câu, sán lá gan, ếch, nhện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chim bồ câu, cá voi, thỏ, ếch, cá chép là những động vật có xương sống.

Giun đất, nhện, sán lá gan là những động vật không xương sống.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sứa là đại diện của nhóm động vật nào sau đây?

Ruột khoang.

Giun.

Thân mềm.

Chân khớp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sứa là đại diện của ngành Ruột khoang.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá cóc là đại diện của nhóm động vật nào sau đây?

 

.

Lưỡng cư.

Bò sát.

Chim.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cá cóc là đại diện của lớp Lưỡng cư, thuộc bộ Lưỡng cư có đuôi.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật không xương sống bao gồm

Ruột khoang, Giun, Cá, Chân khớp.

Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp.

Ruột khoang, Giun, Thú, Chân khớp.

Ruột khoang, Giun, Chim, Chân khớp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Động vật không xương sống gồm 4 ngành: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp.

Cá, Thú, Chim là các lớp động vật có xương sống.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật có xương sống bao gồm

Cá, Chân khớp, Bò sát, Chim, Thú.

Cá, Thân mềm, Bò sát, Chim, Thú.

Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú.

Thân mềm, Bò sát, Chim, Thú.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Động vật có xương sống bao gồm 4 lớp: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú.

Chân khớp, Thân mềm thuộc động không xương sống.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm đặc trưng của Thân mềm

cơ thể hình trụ, sống ở nước.

cơ thể mềm, thường có vỏ đá vôi bao bọc.

cơ thể mềm, bộ xương ngoài bằng kitin.

cơ thể có đối xứng hai bên, đã phân biệtđầu đuôi – lưng bụng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặc điểm đặc trưng của Thân mềm là cơ thể mềm, thường có vỏ đá vôi bao bọc. Tuy nhiên, có nhiều loài thân mềm như bạch tuộc,… vỏ cứng tiêu giảm hoặc không có vỏ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm đặc trưng của Chân khớp

cơ thể hình trụ, sống ở nước.

cơ thể mềm, thường có vỏ đá vôi bao bọc.

có bộ xương ngoài bằng kitin, chân phân đốt.

cơ thể có đối xứng hai bên, đã phân biệt đầu đuôi – lưng bụng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặc điểm đặc trưng của Chân khớp là có bộ xương ngoài bằng kitin, chân phân đốt.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm động vật nào sau đây có số lượng loài lớn nhất?

Nhóm Ruột khoang.

Nhóm Cá.

Nhóm Giun.

Nhóm Chân khớp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhóm Chân khớplà ngành đa dạng nhất về sống lượng loài.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Da khô, có vảy sừng là đặc điểm của

nhóm Cá.

nhóm Lưỡng cư.

nhóm Bò sát.

nhóm Thú.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nm Bò sát có da khô,vảy sừng để thích nghi với điều kiện sống trên cạn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mình có lông vũ bao phủ, chi trước biến đổi thành cánh, có mỏ sừng là đặc điểm của

nhóm Cá.

nhóm Lưỡng cư.

nhóm Bò sát.

nhóm Chim.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mình có lông vũ bao phủ, chi trước biến đổi thành cánh, có mỏ sừng là đặc điểm của nhóm Chim. Nhóm này có thể thích nghi với nhiều loại môi trường như trên cạn, dưới nước.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có đời sống hoàn toàn ở nước, di chuyển bằng vây và hô hấp bằng mang là đặc điểm của

nhóm Cá.

nhóm Lưỡng cư.

nhóm Bò sát.

nhóm Thú.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có đời sống hoàn toàn ở nước, di chuyển bằng vây và hô hấp bằng mang là đặc điểm của nhóm Cá. Nhóm Cá thích nghi với môi trường sống dưới nước.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Da trần và luôn ẩm ướt, chân có màng bơi là đặc điểm của

nhóm Cá.

nhóm Lưỡng cư.

nhóm Bò sát.

nhóm Thú.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Da trần và luôn ẩm ướt, chân có màng bơi là đặc điểm của nhóm Lưỡng cư. Đây là những đặc điểm giúp Lưỡng cư thích nghi với đời sống vừa trên cạn, vừa dưới nước; hô hấp bằng da và phổi.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bộ lông mao bao phủ, răng phân hóa (răng cửa, răng nanh và răng hàm), đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ là đặc điểm của

nhóm Cá

nhóm Lưỡng cư

nhóm Bò sát

nhóm Thú

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có bộ lông mao bao phủ, răng phân hóa (răng cửa, răng nanh và răng hàm), đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ là đặc điểm điển hình của những động vật thuộc nhóm Thú. Tuy nhiên, cũng có loài thú như thú mỏ vịt là loài đẻ trứng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bọ chét là trung gian truyền bệnh gì?

Tiêu chảy.

Dịch hạch.

Sốt rét.

Cúm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bọ chét là trung gian truyền bệnh dịch hạch. Đây là con đường phổ biến nhất: Bọ chét hút máu của vật chủ(chuột), vi khuẩn gây dịch hạch sẽ nhân lên trongdạ dày của bọ chét làm tắc nghẽn đường tiêu hóa.Khi vật chủ của bọ chét chuyển sang người, vi khuẩn sẽ theo vết đốt vào cơ thể vật chủ mới và gây bệnh. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá voi không được xếp vào lớp Cá mà được xếp vào lớp Thú, vì

có lông mao bao phủ.

miệng có răng phân hóa.

đẻ con và nuôi con bằng sữa.

cả A, B và C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cá voi không được xếp vào lớp Cá mà được xếp vào lớp Thú, vì:

-có lông mao bao phủ (mặc dù rất ít).

- miệng có răng phân hóa.

- đẻ con và nuôi con bằng sữa.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài nào gây hại cho lúa?

Rận cá và giáp xác.

Ốc bươu vàng.

Bọ chét.

Giun đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Loàigây hại cho lúa là ốc bươu vàng. Ốc bươu vàng là loài sinh vật ngoại lai xâm hại, là đối tượng ăn thực vật, thức ăn ưa thích là xà lách, mạ non, rau muống,… Đặc biệt là mạ dưới 3 tuần tuổi có thể bị ốc cắn ngang thân gây thiệt hại trên đồng ruộng, khi ốc bươu vàng phát triển ở mật độ cao có thể làm ruộng mất trắng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giun đũa lây nhiễm vào cơ thể người bằng con đường

hô hấp.

ăn uống không hợp vệ sinh.

da.

ăn chín, uống sôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giun đũa lây nhiễm vào cơ thể người bằng con đường ăn uống không hợp vệ sinh: Do ăn uống các loại thực phẩm như rau sống, thịt lợn, trâu, bò, cá, ếch, nhái, lươn, ốc và uống nước chưa nấu chín mang mầm bệnh giun tròn; qua bàn tay bẩn ở trẻ đưa vào miệng; và ăn uống không đảm bảo vệ sinh tại các quán ăn đường phố.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là dấu hiệu nhận biết động vật?

(1) Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào (đa bào)

(2) Có khả năng di chuyển

(3) Không có khả năng di chuyển

(4) Tự tổng hợp được chất hữu cơ nuôi cơ thể (tự dưỡng)

(5) Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (dị dưỡng)

(6) Tế bào không có thành tế bào

(7) Tế bào có thành tế bào cellulose

1, 2,5,7.

1, 2, 5,7.

1, 2, 5, 6.

1, 3, 4, 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dấu hiệu nhận biết động vật:

(1) Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào (đa bào)

(2) Có khả năng di chuyển

(5) Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (dị dưỡng)

(6) Tế bào không có thành tế bào

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Học sinh cần phải làm gì để góp phần bảo vệ sự đa dạng thực vật ở Việt Nam? 

Không chặt phá cây bừa bãi, ngăn chặn nạn phá rừng. Tuyên truyền trong nhân dân bảo vệ rừng.

Tham gia xây dựng vườn thực vật.

Phát hiện và báo với chính quyền địa phương các hành vi khai thác, vận chuyển, buôn bán trái phép thực vật quý hiếm.

Tất cả các ý trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biện pháp mà học sinh có thể góp phần bảo vệ sự đa dạng thực vật ở Việt Nam:

- Không chặt phá cây bừa bãi, ngăn chặn nạn phá rừng. Tuyên truyền trong nhân dân bảo vệ rừng.

- Tham gia xây dựng vườn thực vật.

- Phát hiện và báo với chính quyền địa phương các hành vi khai thác, vận chuyển, buôn bán trái phép thực vật quý hiếm.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự đa dạng về loài phụ thuộc vào               

nhiệt độ.

nguồn thức ăn.

nguồn nước uống.

môi trường sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các sinh vật thường có xu hướng tiến hóa để thích nghi với điều kiện môi trường sống. Như vậy, môi trường sống là một nguyên nhân dẫn đến sự đa dạng về loài.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Các môi trường khắc nghiệt luôn có độ đa dạng loài cao.

Đa dạng sinh học chỉ được biểu thị bằng số lượng loài.

Sự đa dạng loài thể hiện ở số lượng các loài khác nhau.

Sự đa dạng loài càng cao thì sự đa dạng sinh học càng thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Sai vì các môi trường khắc nghiệt thường có độ đa dạng loài thấp.

B. Sai vì đa dạng sinh học được biểu thị bằng nhiều đặc điểm, trong đó có sự đa dạng về số lượng loài, số lượng cá thể của mỗi loài và đa dạng về môi trường sống của sinh vật.

C. Đúng. Sự đa dạng loài thể hiện ở số lượng các loài khác nhau.

D. Sai. Sự đa dạng loài càng cao thì sự đa dạng sinh học càng cao.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới lại nhiều hơn môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng?

Vì vùng nhiệt đới có địa hình bằng phẳng nên thu hút nhiều loài sinh vật đến sinh sống.

Vì vùng nhiệt đới xuất hiện đầu tiên trong quá trình hình thành lục địa trên Trái Đất nên số lượng loài sinh vật phong phú hơn các khu vực khác.

Vì môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm, nền nhiệt tương đối ổn định nên thích hợp cho sự tồn tại và phát triển của nhiều loài sinh vật.

Các phương án trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới lại nhiều hơn môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng vì môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm, nền nhiệt tương đối ổn định nên thích hợp cho sự tồn tại và phát triển của nhiều loài sinh vật. Ngược lại, đới lạnh thì nền nhiệt rất lạnh còn hoang mạc thì nền nhiệt rất nóng khiến sự tồn tại và phát triển của sinh vật gặp khó khăn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Lợi ích của đa dạng sinh học động vật ở Việt Nam là

cung cấp thực phẩm, sức kéo, dược liệu.

cung cấp sản phẩm cho công nghiệp.

có giá trị trong văn hóa.

tất cả các lợi ích trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lợi ích của đa dạng sinh học động vật ở Việt Nam là:

- cung cấp thực phẩm, sức kéo, dược liệu.

- cung cấp sản phẩm cho công nghiệp.

- có giá trị trong văn hóa.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án không đúng về những lợi ích của đa dạng sinh học?

Làm cho các loài thực vật và động vật phong phú.

Là nguồn tài nguyên tái sinh khổng lồ cho con người.

Góp phần tạo ra sự mất cân bằng sinh thái trong tự nhiên.

Cung cấp dược liệu, lương thực, thực phẩm cho con người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng:

- Làm cho các loài thực vật và động vật phong phú.

- Là nguồn tài nguyên tái sinh khổng lồ cho con người.

- Góp phần bảo tồn sự cân bằng sinh thái trong tự nhiên.

- Cung cấp dược liệu, lương thực, thực phẩm cho con người.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ sự đa dạng sinh học?

(1) Ngăn chặn phá rừng, hạn chế việc khai thác bừa bãi thực vật quý hiếm để bảo vệ số lượng cá thể của loài.

(2) Cấm buôn bán và xuất khẩu các loài thực vật quý hiếm đặc biệt.

(3) Xây dựng các khu bảo tồn, vườn Quốc gia,… để bảo vệ các loài động thực vật, trong đó có động thực vật quý hiếm.

(4) Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia bảo vệ rừng.

1, 2, 3.

1, 2, 3, 4.

1, 2, 4.

2, 3, 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bảo tồn đa dạng sinh học được thực hiện bằng nhiều biện pháp:

(1) Ngăn chặn phá rừng, hạn chế việc khai thác bừa bãi thực vật quý hiếm để bảo vệ số lượng cá thể của loài.

(2) Cấm buôn bán và xuất khẩu các loài thực vật quý hiếm đặc biệt.

(3) Xây dựng các khu bảo tồn, vườn Quốc gia,… để bảo vệ các loài động thực vật, trong đó có động thực vật quý hiếm.

(4) Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia bảo vệ rừng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Vườn Quốc gia nào dưới đây nằm ở miền Nam của nước ta?

Cát Tiên.

Tam Đảo.

Ba Vì.

Cúc Phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vườn quốc gia Cát Tiên là một khu rừng chứa đựng nguồn tài nguyên đa dạng sinh học quý báu không riêng của Việt Nam. Vườn quốc gia Cát Tiên trải dài trên 3 tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng và Bình Phước với hơn 80.000 ha được bao quanh bởi 90 km sông Đồng Nai.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là nguyên nhân chính gây nên sự diệt vong của các loài động thực vật?

Do các loài gặp thiên tai xảy ra.

Do các loại dịch bệnh bất thường.

Do khả năng thích nghi của sinh vật kém đi.

Do các hoạt động của con người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên nhân chính gây nên sự diệt vong của các loài động thực vật chính là do các hoạt động khai thác bừa bãi của con người.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại thực phẩm nào sau đây được ứng dụng vai trò của vi khuẩn?

Sữa chua.

Khô bò.

Cá khô.

Xúc xích.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sữa chua được tạo ra nhờ quá trình lên men của vi khuẩn lactic.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại nấm nào dưới đây được xếp vào nhóm nấm túi?

Nấm rơm.

Nấm men rượu.

Nấm hương.

Nấm mỡ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nấm men rượu được xếp vào nhóm nấm túi.

Nấm rơm, nấm hương, nấm mỡ thuộc nhóm nấm đảm.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Những loài nấm độc thường có điểm đặc trưng nào sau đây?

Tỏa ra mùi hương quyến rũ.

Thường sống quanh các gốc cây.

Có kích thước lớn.

Có màu sắc rất sặc sỡ, có vòng cuống nấm và bao gốc nấm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Những loài nấm độc thường có điểm đặc trưng là: có màu sắc rất sặc sỡ, có vòng cuống nấm và bao gốc nấm.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình chế biến rượu vang cần sinh vật nào sau đây là chủ ỵếu?

Vi khuẩn.

Virus.

Nguyên sinh vật.

Nấm men.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quá trình chế biến rượu vang cần sự tham gia của nấm men rượu. Nấm men rượu sẽ thực hiện phân giải đường để tạo nên rượu.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Bào tử đảm là cơ quan sinh sản của loại nấm nào sau đây?

Nấm hương.

Nấm mốc.

Nấm bụng dê.

Nấm men.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nấm hương là loại nấm đảm.

Nấm men rượu, nấm mốc đen trên bánh mì, nấm bụng dê là loại nấm túi.

Nấm mốc gây ôi thiu là nấm tiếp hợp.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc kháng sinh penicillin được sản xuất từ đâu?

Nấm men.

Nấm mốc.

Nấm mộc nhĩ.

Nấm độc đỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thuốc kháng sinh penicillin được sản xuất từ nấm mốc Penicillium.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh nào dưới đây do nấm gây ra?

Hắc lào.

Bạch tạng.

Ghẻ lở.

Viêm da.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bệnh hắc lào là một bệnh do nấm gây ra. Người bị bệnh hắc lào thường xuất hiện các vùng da có dạng tròn, đóngg vảy, có thể sưng đỏ và ngứa ngáy.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nấm sinh sản chủ yếu theo hình thức nào?

Mọc chồi.

Bằng bào tử.

Nhân đôi.

Bằng hạt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nấm sinh sản chủ yếu bằng bào tử có thể là bào tử túi (ở nấm túi), bào tử đảm (ở nấm đảm) hoặc bào tử tiếp hợp (ở nấm tiếp hợp).

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất dinh dưỡng chủ yếu có trong các loại thức ăn làm từ nấm là

chất béo.

chất tinh bột.

chất đạm.

chất đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất dinh dưỡng chủ yếu có trong các loại thức ăn làm từ nấm là chất đạm. Nấm là một loại đạm thực vật có lợi cho sức khỏe và đặc biệt có vai trò quan trọng trong chế độ ăn của người ăn chay.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm có mạch, có hạt, không có hoa?

Rêu.

Dương xỉ.

Hạt trần.

Hạt kín.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hạt trần là nhóm thực vậtcó đặc điểm có mạch, có hạt, không có hoa.

Rêu là nhóm thực vật không có mạch, không có hạt và không có hoa.

Dương xỉ là nhóm thực vật có mạch, không có hạt và không có hoa.

Hạt kín là nhóm thực vật có mạch, có hạt, có hoa.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình, so sánh lượng chảy của dòng nước mưa trên mặt đất ở 2 nơi có rừng và đồi trọc.

Quan sát hình, so sánh lượng chảy của dòng nước mưa trên mặt đất ở 2 nơi có rừng và đồi trọc.  (ảnh 1)

Lượng chảy của nước mưa trên mặt đất ở nơi đồi trọc nhỏ hơn.

Lượng chảy của nước mưa trên mặt đất ở cả hai nơi nhỏ như nhau.

Lượng chảy của nước mưa trên mặt đất ở nơi đồi trọc lớn hơn.

Lượng chảy của nước mưa trên mặt đất ở cả hai nơi lớn như nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lượng chảy của nước mưa trên mặt đất ở nơi đồi trọc lớn hơn do nước mưa rơi xuống mà không có vật cản, không kịp ngấm xuống dưới đất.

Lượng chảy của nước mưa trên mặt đất ở nơi đồi có rừng nhỏ hơn do nước mưa rơi xuống có tán cây, rễ cây cản bớt sức chảy.

ng là: C

Lượng chảy của nước mưa trên mặt đất ở nơi đồi trọc lớn hơn do nước mưa rơi xuống mà không có vật cản, không kịp ngấm xuống dưới đất.

Lượng chảy của nước mưa trên mặt đất ở nơi đồi có rừng nhỏ hơn do nước mưa rơi xuống có tán cây, rễ cây cản bớt sức chảy.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đổ sau:

Cây cỏ → (2) → Rắn → Diều hâu

và các sinh vật sau: Con giun, Con chuột, Con bò, Con dê, Bọ ngựa.

Có bao nhiêu sinh vật đã cho phù hợp vớisố (2) trong sơ đổ trên.

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vị trí (2) sẽ vừa sử dụng cỏ làm thức ăn vừa là thức ăn của rắn → Trong các sinh vật trên, vị trí (2) có thể là: con chuột, con bọ ngựa.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đại diện của ngành Hạt kín và ngành Hạt trần có chung đặc điểm nào khiến chúng có mối quan hệ gần gũi?

Đều sống chủ yếu trên cạn.

Đều sinh sản bằng hạt.

Đều có rễ, thân, lá thật sự

Tất cả các phương án còn lại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các đại diện của ngành Hạt kín và ngành Hạt trần có chung đặc điểm đều sinh sản bằng hạt khiến chúng có mối quan hệ gần gũi.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các ngành thực vật, có bao nhiêu ngành sinh sản bằng bào tử?

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong số các ngành thực vật, có 2 ngành sinh sản bằng bào tử là ngành rêu và ngành dương xỉ.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và điều hòa khí hậu, biện pháp khả thi, tiết kiệm và mang lại hiệu quả lâu dài nhất là

ngừng sản xuất công nghiệp.

xây dựng hệ thống xử lí chất thải.

trồng cây gây rừng.

di dời các khu chế xuất lên vùng núi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thực vật có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm, điều hòa khí hậu → Trong các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và điều hòa khí hậu, biện pháp khả thi, tiết kiệm và mang lại hiệu quả lâu dài nhất là trồng cây gây rừng

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của thực vật đối với nguồn đất và nước?

Góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm.

Góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán.

Làm sạch đất và nước nhanh chóng.

Góp phần giữ đất, chống xói mòn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đối với đất và nước, thực vật góp phần giữ đất, giữ nước; hạn chế lũ lụt, hạn hán chứ không có vai trò làm sạch đất và nước nhanh chóng.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài sinh vật nào dưới đây không thuộc giới Nguyên sinh vật?

Nấm nhày.

Trùng roi.

Tảo lục.

Phẩy khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phẩy khuẩn là vi khuẩn, thuộc giới Khởi sinh.

Nấm nhày, trùng roi, tảo lục thuộc giới Nguyên sinh vật.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên sinh vật là

nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.

nhóm sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, kích thước hiển vi.

nhóm sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, kích thước hiển vi.

nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên sinh vật đa số là nhóm sinh vật có cấu tạo đơn bào, nhân thực, kích thước hiển vi. Một số ít nguyên sinh vật có cấu tạo đa bào, nhân thực, có thể quan sát bằng mắt thường.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao nấm nhày lại được xếp vào nhóm ngành Nguyên sinh vật?

Vì nó trông giống như nấm.

Vì nó hoạt động như động vật.

Vì nó có cấu tạo đa bào.

Vì nó không có kích thước hiển vi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nấm nhày được xếp vào nhóm ngành Nguyên sinh vật vì nó là một sinh vật đơn bào nhân thực và có khả năng di chuyển.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật trung gian truyền bệnh sốt rét là loài động vật nào?

Ruồi giấm

Muỗi Anopheles.

Chuột bạch.

Bọ chét.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muỗi Anopheles là vật trung gian truyền bệnh sốt rét: Khi muỗi mang trùng sốt rét đốt người thì mầm bệnh trong nước bọt của muỗi đi vào mạch máu, chui vào tế bào gan và bắt đầu nhân lên rất nhanh. Khi số lượng mầm bệnh đủ lớn, chúng xâm nhập vào tế bào hồng cầu trong máu của người để tiếp tục sinh sản, sau đó phá vỡ hồng cầu, chui ra ngoài rồi lại chui vào hồng cầu khác để kí sinh. Cứ như vậy, chúng phá hủy hàng loạt hồng cầu.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan di chuyển của trùng biến hình là

roi bơi.

lông bơi.

chân giả.

tiêm mao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trùng biến hình có hình dạng luôn thay đổi do hình thành chân giả để di chuyển và bắt mồi.