Trắc nghiệm Khoa học Tự nhiên 6 Giữa kì 1 có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm Khoa học Tự nhiên 6 Giữa kì 1 có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 672 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào trong các hoạt động sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?

Chơi bóng rổ

Cấy lúa

Đánh đàn

Tìm hiểu đặc điểm sinh học của các loài tôm.

Xem đáp án

Đáp án D

Hoạt động nghiên cứu khoa học làhoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học.

A. Không phải hoạt động nghiên cứu khoa học

B. Không phải hoạt động nghiên cứu khoa học

C. Không phải hoạt động nghiên cứu khoa học

D. Là hoạt động nghiên cứu khoa học

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây của con người không phải hoạt động nghiên cứu khoa học?

Tìm hiểu về biến chủng covid

Sản xuất phân bón hóa học

Tìm hiểu về biến đổi khí hậu

Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi

Xem đáp án

Đáp án B

Hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học gọi là hoạt động nghiên cứu khoa học.

Sản xuất phân bón hóa học là hoạt động sản xuất, không phải hoạt động nghiên cứu khoa học.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo em, việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?

Chăm sóc sức khoẻ con người.

Nâng cao khả năng hiểu biết của con người về tự nhiên.

Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.

Hoạt động nghiên cứu khoa học.

Xem đáp án

Đáp án C

Việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai trò ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nào sau đây gọi là vật không sống?

Con ong

Vi khuẩn

Than củi

Cây cam

Xem đáp án

Đáp án C

Than củi là vật không sống.

Lưu ý:

Vật sống là vật có các biểu hiện sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng và phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản.

Vật không sống là vật không có biểu hiện sống.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dự báo thời tiết thuộc lĩnh vực nào của KHTN

Hóa học

Sinh học

Thiên văn học

Khoa học trái đất

Xem đáp án

Đáp án D

Dự báo thời tiết thuộc lĩnh vực khoa học trái đất (nghiên cứu về Trái Đất và bầu khí quyển của nó).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây liên quan đến ngành Hóa học?

Ấp trứng gà bằng máy chuyên dụng.

Quan sát hướng chuyển động của viên đạn.

Theo dõi quá trình lớn lên của cây cà chua.

Khi cho baking soda vào giấm ăn, ta thấy hiện tượng sủi bọt khí.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi cho baking soda vào giấm ăn, ta thấy hiện tượng sủi bọt khí là hiện tượng hóa học.

⇒ Liên quan đến ngành Hóa học.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt vật sống với vật không sống cần những đặc điểm nào sau đây?

I. Khả năng chuyển động.

II. Cần chất dinh dưỡng.

III. Khả năng lớn lên.

IV. Khả năng sinh sản.

II, III, IV.

I, II, IV.

I, II, III.

I, III, IV.

Xem đáp án

Đáp án A

Để phân biệt vật sống với vật không sống cần những đặc điểm: Cần chất dinh dưỡng, khả năng lớn lên, Khả năng sinh sản.

Lưu ý: Vật sống không có khả năng chuyển động như: Cây cối

Cây cối và hòn đá đều không có khả năng chuyển động tuy nhiên cây cối là vật sống còn hòn đá là vật không sống

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi quan sát tế bào thực vật ta nên chọn loại kính nào?

Kính có độ.

Kính lúp.

Kính hiển vi.

Kính hiển vi hoặc kính lúp đều được.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi quan sát tế bào thực vật ta nên chọn kính hiển vi vì tế bào thực vật có kích thước vô cùng nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìn thấy được.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi không may bị hoá chất ăn da bám lên tay thì bước đẩu tiên và cẩn thiết nhất là phải làm gì?

Đưa ra trung tâm y tế cấp cứu.

Hô hấp nhân tạo.

Lấy lá cây thuốc bỏng ép vào.

Cởi bỏ phẩn quẩn áo dính hoá chất, xả tay dưới vòi nước sạch ngay lập tức.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi không may bị hoá chất ăn da bám lên tay thì bước đầu tiên và cẩn thiết nhất là phải cởi bỏ phẩn quẩn áo dính hoá chất, xả tay dưới vòi nước sạch ngay lập tức.

Nếu vết bỏng chảy nhiều máu thì phải sau khi rửa sạch dưới vòi nước nên băng vết bỏng lại. Lưu ý không băng chặt và phải dùng bông, gạc sạch.

Sau khi sơ cứu xong, cần chuyển ngay nạn nhân tới trung tâm y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các biển báo trong Hình 2.1 có ý nghĩa gì?

Cấm thực hiện.

Bắt buộc thực hiện.

Cảnh bảo nguy hiểm.

Không bắt buộc thực hiện.

Xem đáp án

Đáp án A

Các biển báo trên là các biển báo cấm thực hiện.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ chia nhỏ nhất của thước là:

Giá trị cuối cùng trên thước.

Giá trị nhỏ nhất trên thước.

Chiều dài giữa 2 vạch liên tiếp trên thước.

Cả 3 đáp án đều sai.

Xem đáp án

Đáp án C

Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một cái thước học sinh có số lớn nhất là 30cm. Từ vạch số 0 đến vạch số 1 được chia làm 5 khoảng bằng nhau. Vậy GHĐ và ĐCNN của thước là:

GHĐ 30cm; ĐCNN 0 cm.

GHĐ 30cm; ĐCNN 2 mm.

GHĐ 30cm; ĐCNN 1 mm.

GHĐ 30 cm; ĐCNN 5 mm.

Xem đáp án

Đáp án B

Giới hạn đo (GHĐ) là chiều dài lớn nhất ghi trên thước⇒ GHĐ của thước là 30cm

Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

⇒ ĐCNN của thước là 2 mm

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ nào trong các dụng cụ sau không được sử dụng để đo chiều dài?

Thước dây

Thước mét

Thước kẹp

Compa

Xem đáp án

Đáp án D

Thước dây, thước mét, thước kẹp đều là các loại thước đo chiều dài.

Compa là dụng cụ để vẽ đường tròn. Không sử dụng để đo chiều dài.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đo độ dài một vật, người ta chọn thước đo:

Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và có ĐCNN thích hợp.

Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và không cần để ý đến ĐCNN của thước.

Thước đo nào cũng được.

Có GHĐ nhỏ hơn chiều dài cần đo vì có thể đo nhiều lần.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi đo độ dài một vật, người ta chọn thước đo có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và có ĐCNN thích hợp.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn dùng thước đo diện tích tờ giấy hình vuông và ghi kết quả: 104 cm2. Bạn ấy đã dùng thước đo có ĐCNN nào?

1cm

Nhỏ hơn 1 cm

Lớn hơn 1 cm

Cả A, B, C đều sai

Xem đáp án

Đáp án B

Diện tích hình vuông: S = a2= 104 cm2

Vậy cạnh a >10 cm và a < 11 cm nên bạn đó đã dùng thước có ĐCNN nhỏ hơn 1 cm

>

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều dài của chiếc bút chì ở hình vẽ bằng:

6,6 cm

6,5 cm

6,8 cm

6,4 cm

Xem đáp án

Đáp án A

Thước có ĐCNN là 0,2cm

Chiều dài của chiếc bút chì bằng 6,6 cm

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng

Tuấn dùng một thước đo kích thước của một số vật khác nhau và ghi được các kết quả đúng như sau: 15,3 cm; 24,4 cm; 18,7 cm và 9,1 cm. ĐCNN của thước đó là:

1 mm

2 mm

3 mm

4 mm

Xem đáp án

Đáp án A

Ta thấy kích thước nhỏ nhất Tuấn đo được là 0,1cm = 1mm. Vậy độ chia nhỏ nhất của thước là 1mm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng: 1 kilogam là:

Khối lượng của một lít nước.

Khối lượng của một lượng vàng.

Khối lượng của một vật bất kì.

Khối lượng của một quả cân mẫu đặt tại viện đo lường quốc tế ở Pháp.

Xem đáp án

Đáp án D

Kilôgam là khối lượng của một quả cân mẫu đặt ở Viện đo lường quốc tế ở Pháp

A. Sai vì khối lượng của 1 lít nước bằng 1kg chỉ đúng với nước tinh khiết.

B. Sai vì khối lượng của 1 lượng vàng là 37,5g

C. Sai

D. Đúng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe chở mì khi lên trạm cân số chỉ là 4,3 tấn và sau khi đổ mì khỏi xe và cân lại thì xe có khối lượng là 680 kg. Hỏi khối lượng của mì là bao nhiêu kilogam?

4980.

3620.

4300.

5800.

Xem đáp án

Đáp án B

Khối lượng mì = khối lượng xe chở mì – khối lượng xe

Đổi 4,3 tấn = 4300 kg

→ Khôí lượng mì = 4300 – 680 = 3620 kg

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng dụng cụ nào để đo khối lượng?

Thước

Đồng hồ

Cân

Lực kế

Xem đáp án

Đáp án C

Cân dùng để do khối lượng.

Thước dùng để do độ dài.

Đồng hồ dùng để đo thời gian.

Lực kế dùng để do độ lớn của lực.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo thời gian người ta dùng:

Thước

Đồng hồ

Cân

Tivi

Xem đáp án

Đáp án B

Để đo thời gian người ta dùng: đồng hồ.

Thước dùng để do độ dài.

Cân dùng để do khối lượng.

Tivi không phải là dụng cụ đo

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm:

(1) Đặt mắt nhìn đúng cách

(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp

(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách

(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định

(5) Thực hiện phép đo thời gian

Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:

(1), (2), (3), (4), (5)

(3), (2), (5), (4), (1)

(2), (3), (1), (5), (4)

(2), (1), (3), (5), (4)

Xem đáp án

Đáp án C

Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:

(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp

(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách

(1) Đặt mắt nhìn đúng cách

(5) Thực hiện phép đo thời gian

(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo thời gian của một vận động viên chạy 400m, loại đồng hồ thích hợp nhất là:

Đồng hồ treo tường

Đồng hồ cát

Đồng hồ đeo tay

Đồng hồ bấm giây.

Xem đáp án

Đáp án D

Để đo thời gian của một vận động viên chạy 400m, loại đồng hồ thích hợp nhất là: đồng hồ bấm giây

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đo thời gian đi bộ của bà em trên một quãng đường dài 50m, em sẽ đo khoảng thời gian:

Từ lúc bà xuất phát tới khi bà về đến đích

Từ lúc bà đi được 1 bước tới khi bà về tới đích

Bà đi được bộ được 25m rồi nhân đôi

Bà đi bộ 100m rồi chia đôi

Xem đáp án

Đáp án A

Khi đo thời gian đi bộ của bà em trên một quãng đường dài 50m, em sẽ đo khoảng thời gian: Từ lúc bà xuất phát tới khi bà về đến đích

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là

vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.

vật thể nhân tạo do con người tạo ra.

vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.

vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.

Xem đáp án

Đáp án B

Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.

Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật thể tự nhiên là

Ao, hồ, sông, suối.

Biển, mương, kênh, bể nước.

Đập nước, máng, đại dương, rạch.

Hồ, thác, giếng, bể bơi.

Xem đáp án

Đáp án A

Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật thể nhân tạo là

Cây lúa.

Cái cầu.

Mặt trời.

Con sóc.

Xem đáp án

Đáp án B

Cái cầu là vật thể nhân tạo vì không có biểu hiện sống.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các hạt sương tan dần. Hiện tượng này thể hiện quá trình chuyển thể nào?

Từ rắn sang lỏng

Từ lỏng sang hơi

Từ hơi sang lỏng

Từ lỏng sang rắn

Xem đáp án

Đáp án B

Hiện tượng này thể hiện quá trình chuyển từ thể lỏng (các hạt sương) sang hơi (hơi nước trong không khí)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?

Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc nước

Cho 1 thìa đường vào cốc nước và khuấy đều

Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các hạt sương tan dần

Mở nút chai rượu vang thì thấy hiện tượng sủi bọt.

Xem đáp án

Đáp án A

Tính chất vật lí:Không có sự tạo thành chất mới

+ Thể (rắn, lỏng, khí)

+ Màu sắc, mùi vị, hình dạng, kích thước, khối lượng riêng.

+ Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.

+ Tính nóng chảy, sự sôi của một chất.

+ Tính dẫn nhiệt, dẫn điện

Tính chất hóa học: Có sự tạo thành chất mới.

+ Chất bị phân hủy.

+ Chất bị đốt cháy.

+ Khả năng tác dụng với chất khác.

A. Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc nước, viên sủi tan ra và xuất hiện bọt khí → Tính chất hóa học.

B. Đường tan trong nước → Tính chất vật lí.

C. Hạt sương chuyển từ thể lỏng sang thể khí → Tính chất vật lí.

D. Khí trong chai rượu vang bị nén thoát ra ngoài → Tính chất vật lí.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng:

Oxygen là chất khí, tan ít trong nước và nặng hơn không khí.

Oxygen là chất khí, tan vô hạn trong nước và nặng hơn không khí.

Oxygen là chất khí, tan ít trong nước và nhẹ hơn không khí.

Oxygen là chất khí, tan vô hạn trong nước và nhẹ hơn không khí.

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu đúng: Oxygen là chất khí, tan ít trong nước và nặng hơn không khí.

Ngoài ra: Oxygen không màu, không mùi, không vị

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự cháy và sự oxi hóa chậm có đặc điểm chung là:

Tỏa nhiệt và phát sáng.

Tỏa nhiệt nhưng không phát sáng.

Xảy ra sự oxi hóa và có tỏa nhiệt.

Xảy ra sự oxi hóa nhưng không phát sáng.

Xem đáp án

Đáp án C

Sự cháy và sự oxi hóa chậm có đặc điểm chung là: Xảy ra sự oxi hóa và có tỏa nhiệt.

Sự cháy có phát sáng còn sự oxi hóa chậm thì không.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai:

Oxygen cần thiết cho sự quang hợp của cây xanh.

Oxygen oxi hóa được hết các kim loại

Oxygen cần thiết cho quá trình hô hấp của động vật.

Oxygen là một chất hoạt động hóa học rất mạnh, nhất là ở nhiệt độ cao.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai: Oxygen oxi hóa được hết các kim loại

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An tiến hành 1 thí nghiệm bắt 2 con châu chấu có kích cỡ bằng nhau cho vào 2 bình đựng thủy tinh. Đậy kín bình 1 bằng nút cao su, còn bình 2 bọc lại bằng miếng vải màn. Các em hãy dự đoán kết quả xảy ra của 2 con châu chấu ở 2 bình?

Con châu chấu bình 1 chết, bình 2 sống.

Cả hai con châu chấu đều chết.

Cả hai con châu chấu đều sống.

Con châu chấu bình 1 sống, bình 2 chết.

Xem đáp án

Đáp án A

Không khí từ ngoài chỉ có thể vào được bình 2 vì bình 2 đậy bằng vải màn có các lỗ nhỏ li ti còn bình 1 đã được đậy kín bởi nút cao su.

Vì khí oxygen giúp duy trì sự sống nên: Châu chấu ở bình 1 chết sau khi sử dụng hết oxygen trong bình, còn châu chấu ở bình 2 vẫn sống vì oxygen ở ngoài vẫn có thể tràn vào bình được.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một can xăng bất cẩn bốc cháy, chọn giải pháp chữa cháy nào dưới đây phù hợp nhất?

Phun nước

Dùng cát đổ trùm lên.

Dùng bình chữa cháy gia đình để phun vào

Dùng chiếc chăn khô đắp lên.

Xem đáp án

Đáp án B

Muốn dập tắt sự cháy cần thực hiện một hoặc đồng thời cả 2 biện pháp sau:

- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy

- Cách li chất cháy với khí oxygen

Dùng cát đổ lên, cát sẽ giúp ngăn cách oxygen tiếp xúc với xăng nên sự cháy sẽ tắt.

Nếu dùng nước thì xăng càng cháy loang ra theo nước và đám cháy khó dập tắt hơn. Bình chữa cháy gia đình thì quả nhỏ để có thế dập tắt đám cháy của can xăng. Do đám cháy lớn từ can xăng nên không dùng chăn vì chăn có thể bị cháy.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí?

Oxygen.

Hydrogen.

Nitrogen.

Carbon dioxide.

Xem đáp án

Đáp án C

Không khí là hỗn hợp khí có thành phần xác định với tỉ lệ gần đúng về thể tích: 21% oxygen, 78% nitrogen, còn lại là carbon dioxide, hơi nước và một số chất khí khác.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình quang hợp cây xanh đã thải ra khí gì:

Khí N2.

Khí O2.

Khí CO2.

Khí H2.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí carbon dioxide và tạo ra khí oxygen

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?

Cháy rừng

Khí thải do sản xuất công nghiệp, do hoạt động của phương tiện giao thông

Hoạt động của núi lửa

Khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí carbon dioxide và tạo ra khí oxygen làm không khí trong lành hơn.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao ở thành cốc đựng nước đá lại xuất hiện những giọt nước nhỏ:

Cốc bị thủng.

Trong không khí có khí oxi.

Trong không khí có hơi nước.

Trong không khí có khí nitơ.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì trong không khí có hơi nước. Hơi nước trong không khí gặp môi trường lạnh ở thành cốc đựng nước đá nên ngưng tụ lại tạo thành những giọt nước nhỏ.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn năng lượng nào sau đây gây ô nhiễm môi trường không khí nhiều nhất?

Điện gió.

Điện mặt trời.

Nhiệt điện.

Thuỷ điện.

Xem đáp án

Đáp án C

Sử dụng năng lượng nhiệt điện có thể gây ô nhiễm môi trường không khí nhiều nhất. Do trong sản xuất nhiệt điện người ta phải đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch như than, dầu … nên tạo ra nhiều khí thải.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp duy trì nguồn cung cấp oxygen trong không khí?

Trồng cây gây rừng, chăm sóc cây xanh.

Thải các chất khí thải ra môi trường không qua xử lí.

Đốt rừng làm rẫy.

Phá rừng để làm đồn điền, trang trại.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí carbon dioxide và tạo ra khí oxygen.

⇒ Trồng cây gây rừng, chăm sóc cây xanh cung cấp thêm oxygen cho không khí.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động của ngành kinh tế nào ít gây ô nhiễm môi trường không khí nhất?

Sản xuất phẩn mềm tin học.

Sản xuất nhiệt điện.

Du lịch.

Giao thông vận tải.

Xem đáp án

Đáp án A

Hoạt động của ngành sản xuất phần mềm tin học ít gây ô nhiễm môi trường không khí nhất.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiên liệu lỏng gồm các chất?

Nến, cồn, xăng

Dầu, than đá, củi

Biogas, cồn, củi

Cồn, xăng, dầu

Xem đáp án

Đáp án D

Nhiên liệu lỏng gồm các chất: Cồn, xăng, dầu

A. Loại vì nến là nhiên liệu rắn.

B. Loại vì than đá và củi là nhiên liệu rắn.

C. Loại vì biogas là nhiên liệu khí, củi là nhiên liệu rắn.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

An ninh năng lượng là?

Sự đảm bảo đầy đủ năng lượng dưới nhiều dạng khác nhau, ưu tiên nguồn năng lượng sạch và giá rẻ

Sự đảm bảo đầy đủ nặng lượng dưới một dạng duy nhất

Sự đảm bảo đầy đủ năng lượng dưới nhiều dạng khác nhau, ưu tiên nguồn năng lượng sạch, giá cao

Sự đảm bảo đầy đủ năng lượng dưới một dạng duy nhất, giá thành cao.

Xem đáp án

Đáp án A

An ninh năng lượng là dự đảm bảo đầy đủ năng lượng dưới nhiều dạng khác nhau, ưu tiên nguồn năng lượng sạch và giá rẻ

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Xăng sinh học E5 chứa bao nhiêu % cồn, bao nhiêu % xăng truyền thống?

10 % và 90 %

5% và 95 %

15% và 85%

3 % và 97 %

Xem đáp án

Đáp án B

Xăng sinh học E5 chứa 5% cồn và 95% xăng truyền thống.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao không nên đun bếp than trong phòng kín?

Vì than tỏa nhiều nhiệt dẫn đến phòng quá nóng

Vì than cháy tỏa ra nhiều khí CO, CO2có thể gây tử vong nếu ngửi quá nhiều trong phòng kín

Vì than không cháy được trong phòng kín

Vì giá thành than rất cao

Xem đáp án

Đáp án B

Không nên đun bếp than trong phòng kín vì than cháy tỏa ra nhiều khí CO, CO2có thể gây tử vong nếu ngửi quá nhiều trong phòng kín

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?

Lúa mạch.

Ngô.

Mía.

Lúa.

Xem đáp án

Đáp án A

Lương thựclà thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột carbohydrate trong khẩu phần thức ăn. Ngoài ra, luương thực chứa nhiều dưỡng chất khác như protein (chất đạm), lipid (chất béo), calcium, phosphorus, sắt, các vitamin nhóm B (như B1, B2,...) và các khoáng chất.

Một số loại cây lương thực như lúa mạch, lúa gạo, ngô, khoai, sắn, …

Mía không phải cây lương thực.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều protein (chất đạm) nhất?

Gạo.

Rau xanh.

Thịt.

Gạo và rau xanh.

Xem đáp án

Đáp án C

Thịt là loại thức ăn chứa nhiều protein nhất trong số các loại thức ăn trên.

Đối với các đáp án còn lại:

Gạo chứa nhiều tinh bột.

Rau xanh chứa nhiều canxi, vitamin, chất xơ.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Những thực phẩm được dùng để chế biến nước mắm là:

Cá biển, muối

Đậu nành

Thực vật

Thịt.

Xem đáp án

Đáp án A

Cá biển, muối là những thực phẩm được dùng để chế biến nước mắm.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực phẩm để lâu ngoài không khí sẽ bị gì?

Không biến đổi màu sắc.

Mùi vị không thay đổi.

Giá trị dinh dưỡng vẫn đảm bảo.

Biến đổi màu sắc, mùi vị, giá trị dinh dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án D

Thực phẩm để lâu ngoài không khí sẽ bị biến đổi màu sắc, mùi vị, giá trị dinh dưỡng.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định GHĐ và ĐCNN của cân hình dưới đây?

Xác định GHĐ và ĐCNN của cân hình dưới đây? (ảnh 1)

GHĐ 30kg và ĐCNN 0,1 kg.

GHĐ 30kg và ĐCNN 1 kg.

GHĐ 15kg và ĐCNN 0,1 kg.

GHĐ 15kg và ĐCNN 1 kg.

Xem đáp án

Đáp án A

Cân trên có GHĐ 30kg và ĐCNN 0,1 kg.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả