Trắc nghiệm Hydrogen halide. Muối halide lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Hydrogen halide. Muối halide lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
Hóa họcLớp 1060 lượt thi
121 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do

fluorine có nguyên tử khối nhỏ nhất.

năng lượng liên kết H–F bền vững làm cho HF khó bay hơi.

các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.

fluorine là phi kim mạnh nhất.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là

HI.

HCl.

HBr.

HF.

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử có tương tác van der Walls lớn nhất là

HI

HCl.

HBr.

HF.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ở áp suất thường?

HCl.

HI.

HF.

HBr.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ bền liên kết biến đổi như thế nào?

Tăng dần.

Giảm dần.

Không đổi.

Tuần hoàn.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

Tương tác van der Walls tăng dần.

Phân tử khối tăng dần.

Độ bền liên kết giảm dần.

Độ phân cực liên kết giảm dần.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở áp suất thường, hydrogen halide (HX) nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

HF.

HCl.

HBr.

HI.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn các hydrogen halide (HX) khác là do

liên kết H – F phân cực nhất trong các liên kết H – X.

các phân tử HF tập hợp lại với nhau thông qua liên kết hydrogen.

HF có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong các HX.

tương tác van der Waals giữa các phân tử HF là lớn nhất.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ phân cực của liên kết biến đổi như thế nào?

Tuần hoàn.

Tăng dần.

Giảm dần.

Không đổi

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dãy hydrohalic acid, từ HF đến HI, tính acid tăng dần là do nguyên nhân chính là

tương tác van der Walls tăng dần.

độ phân cực liên kết giảm dần.

phân tử khối tăng dần.

độ bền liên kết giảm dần.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở trạng thái lỏng, giữa các phân tử hydrogen halide nào sau đây tạo được liên kết hydrogen mạnh?

HCl.

HI.

HF.

HBr.

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrogen halide có nhiều liên kết hydrogen nhất với nước là

HI.

HCl.

HBr.

HF.

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là

HCl.

HI.

HF.

HBr.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là

HCl.

HI.

HF.

HBr.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Không sử dụng chai, lọ thủy tinh mà thường dùng chai nhựa để chứa, đựng, bảo quản hydohalic aicd nào sau đây?

HF.

HCl.

HBr.

HI.

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là

HI.

HCl.

HBr.

HF.

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là

HI.

HCl.

HBr.

HF.

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch HF có khả năng ăn mòn thủy tinh là do xảy ra phản ứng hóa học nào sau đây?

SiO2 + 4HF blobid27-1754476221.png SiF4 + 2H2O.

NaOH + HF blobid28-1754476224.png NaF + H2O.

H2 + F2blobid29-1754476226.png 2HF.

2F2 + 2H2O blobid30-1754476228.png 4HF + O2.

Xem đáp án

Chọn A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rót 3 mL dung dịch HBr 1 M vào 2 mL dung dịch NaOH 1 M, cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, mẩu quỳ tím sẽ

hóa màu đỏ.

hóa màu xanh.

mất màu tím.

không đổi màu.

Xem đáp án

Chọn A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch hydrohalic acid nào sau đây có tính acid yếu?

HCl.

HI.

HF.

HBr.

Xem đáp án

Chọn C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrochloric acid loãng thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?

FeCO3.

Fe.

Fe(OH)2.

Fe2O3.

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho muối halide nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì chỉ xảy ra phản ứng trao đổi?

KBr.

KI.

NaCl.

NaBr.

Xem đáp án

Chọn C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong điều kiện không có không khí, đinh iron (Fe) tác dụng với dung dịch HCl thu được các sản phẩm là

FeCl3 và H2.

FeCl2 và Cl2.

FeCl3 và Cl2.

FeCl2 và H2.

Xem đáp án

Chọn D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch KHCO3?

K2SO4.

KNO3.

HCl.

KCl.

Xem đáp án

Chọn C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) 4HCl + PbO2 blobid31-1754476409.png PbCl2 + Cl2 + 2H2O.

(b) HCl + NH4HCO3 blobid31-1754476409.png NH4Cl + CO2 + H2O.

(c) 2HCl + 2HNO3 blobid31-1754476409.png 2NO2 + Cl2 + 2H2O.

(d) 2HCl + Zn blobid31-1754476409.png ZnCl2 + H2.

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn A

Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là: (a) và (c).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) 4HCl + MnO2 blobid33-1754476467.png MnCl2 + Cl2 + 2H2O.

(b) 2HCl + Fe blobid33-1754476467.png FeCl2 + H2.

(c) 14HCl + K2Cr2O7 blobid33-1754476467.png 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.

(d) 6HCl + 2Al blobid33-1754476467.png 2AlCl3 + 3H2.

(e) 16HCl + 2KMnO4 blobid33-1754476467.png 2KCl + 2 MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn A

Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là: (b) và (d)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl blobid34-1754476499.png CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là

3/14.

4/7.

1/7.

3/7.

Xem đáp án

Chọn D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phản ứng: NaX(s) + H2SO4(đặc) blobid35-1754476529.png NaHSO4 + HX(g). Các hydrogen halide (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là

HCl, HBr và HI.

HF và HCl.

HBr và HI.

HF, HCl, HBr và HI.

Xem đáp án

Chọn B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là

F–, Cl–, Br–, I–.

I–, Br–, Cl–, F–.

F–, Br–, Cl–, I–.

I–, Br–, F–, Cl–.

Xem đáp án

Chọn B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất hay ion nào có tính khử mạnh nhất?

Cl2.

Cl–.

I2.

I–.

Xem đáp án

Chọn D

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

KBr thể hiện tính khử khi đun nóng với dung dịch nào sau đây?

AgNO3.

H2SO4 đặc.

HCl.

H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Chọn B

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây?

NaHCO3.

CaCO3.

NaOH.

MnO2.

Xem đáp án

Chọn D

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là

quỳ tím.

AgNO3.

NaOH.

HCl.

Xem đáp án

Chọn B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?

Phenolphtalein.

Hồ tinh bột.

Quỳ tím.

nước bromine.

Xem đáp án

Chọn C

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch nào sau đây có thể phân biết hai dung dịch NaF và NaCl?

HCl.

HF.

AgNO3

Br2.

Xem đáp án

Chọn C

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lần lượt cho dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm chứa từng dung dịch:

(1) potassium chloride;

(2) hydrogen iodide;

(3) sodium fluoride.

Hiện tượng xảy ra ở các ống nghiệm là:

(1) có kết tủa trắng, (2) có kết tủa vàng, (3) có kết tủa trắng.

(1) có kết tủa trắng, (2) có kết tủa trắng, (3) không hiện tượng.

(1) có kết tủa trắng, (2) có kết tủa vàng, (3) không hiện tượng.

(1) có kết tủa vàng, (2) có kết tủa trắng, (3) có kết tủa trắng.

Xem đáp án

Chọn A

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các dung dịch hydrofluoric acid, potassium iodide, sodium chloride, kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Khi dùng thuốc thử silicon dioxide và silver nitrate để nhận biết Y, Z thu được kết quả trong bảng sau:

Chất thử

Thuốc thử

Hiện tượng

Y

silicon dioxide

silicon dioxide bị hòa tan

Z

silver nitrate

có kết tủa màu vàng

Các dung dịch ban đầu được kí hiệu tương ứng là

Z, Y, X.

Y, X, Z.

Y, Z, X.

X, Z, Y.

Xem đáp án

Chọn C

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các dung dịch hydrochloric acid, sodium hydroxide, iodine, kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Mỗi kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng sau:

Chất thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Hồ tinh bột

Xuất hiện màu xanh tím

Z

Baking soda, NaHCO3

Có bọt khí bay ra

Các dung dịch ban đầu được kí hiệu tương ứng là

Z, Y, X.

Y, X, Z.

Y, Z, X.

X, Z, Y.

Xem đáp án

Chọn A

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI. Để loại hai muối này ra khỏi NaCl người ta có thể:

Sục từ từ khí Cl2 cho đến dư vào dung dịch sau đó cô cạn dung dịch.

Tác dụng với dung dịch HCl đặc.

Tác dụng với Br2 dư sau đó cô cạn dung dịch.

Tác dụng với AgNO3 sau đó nhiệt phân kết tủa.

Xem đáp án

Chọn A

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu không đúng?

 

Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo thành dung dịch acid.

Ion F– và Cl– không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.

Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ.

Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.

Xem đáp án

Chọn C

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Dung dịch hydrofluoric acid có khả năng ăn mòn thủy tinh.

NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, thu được hydrogen chloride.

Hydrogen chloride tan nhiều trong nước.

Lực acid trong dãy hydrohalic acid giảm dần từ HF đến HI.

Xem đáp án

Chọn D

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây đúng?

Iodine có bán kính nguyên tử lớn hơn bromine.

Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa.

Fluorine có tính oxi hoá yếu hơn chlorine.

Acid HBr có tính acid yếu hơn acid HCl.

Xem đáp án

Chọn A

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là sai?

Độ âm điện của bromine lớn hơn độ âm điện của iodine.

Tính acid của HF mạnh hơn tính acid của HCl.

Bán kính nguyên tử của chlorine lớn hơn bán kính nguyên tử của fluorine.

Tính khử của ion Br− lớn hơn tính khử của ion Cl−.

Xem đáp án

Chọn B

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau khi nói về các hydrogen halide HX?

(a) Ở điều kiện thường, đều là chất khí.

(b) Các phân tử đều phân cực.

(c) Nhiệt độ sôi tăng từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide, phù hợp với xu hướng tăng tương tác van der Walls từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide.

(d) Đều tan tốt trong nước, tạo các dung dịch hydrohalic acid tương ứng.

(e) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn C

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau khi nói về các hydrohalic acid:

(a) Đều là các acid mạnh.

(b) Độ mạnh của acid tăng từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid, phù hợp với xu hướng giảm độ bền liên kết từ HF đến HI.

(c) Hòa tan được các oxide của kim loại, phản ứng được với các hydroide kim loại.

(d) Hòa tan được tất cả các kim loại.

(e) Tạo môi trường có pH lớn hơn 7.

Số phát biểu không đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn B

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau khi nói về ion halide X–?

(a) Dùng dung dịch silver nitrate sẽ phân biệt được các ion F–, Cl–, Br–, I–.

(b) Với sulfuric acid đặc, các ion Cl–, Br–, I– thể hiện tính khử, ion F– không thể hiện tính khử.

(c) Tính khử của các ion halide tăng theo dãy: Cl–, Br–, I–.

(d) Ion Cl– kết hợp với ion Ag+ tạo AgCl là chất không tan, màu vàng.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn A

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau khi nói về ứng dụng hiện nay của một số hydrogen halide và hydrohalic acid:

(a) Hằng năm, cần hàng chục triệu tấn hydrogen chloride để sản xuất hydrochloric acid.

(b) Lượng lớn hydrochloric acid sử dụng trong sản xuất nhựa, phân bón, thuốc nhuộm,…

(c) Hydrochloric acid sử dụng cho quá trình thủy phân các chất trong sản xuất, chế biến thực phẩm.

(d) Hydrofluoric acid hoặc hydrogen fluoride phản ứng với chlorine dùng để sản xuất fluorine.

(e) Trong công nghiệp, hydrofluoric acid dùng tẩy rửa các oxide của iron trên bề mặt thép.

(g) Hydrogen fluoride được dùng để sản xuất chất làm lạnh hydrochlorofluorocarbon HCFC (thay thế CFC), chất chảy cryolite,…

Số phát biểu không đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn A

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các tính chất sau:

(a) Phản ứng với hydroxide.

(b) Hòa tan các oxide của kim loại.

(c) Hòa tan một số kim loại.

(d) Phản ứng với phi kim.

(e) Làm quỳ tím hóa đỏ và tạo môi trường pH > 7.

(g) Phân li ra ion H+.

Số tính chất thể hiện tính acid của hydrochloric acid là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn C

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau

(a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide.

(b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu.

(c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.

(d) Fluorine có số oxi hóa bằng –1 trong các hợp chất.

(e) Tất cả các muối halide của silver (AgF, AgCl, AgBr và AgI) đều là những chất không tan trong nước ở nhiệt độ thường.

(g) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H–F bền nhất trong các liên kết H–X.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn A

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.

(b) Hydrofluoric acid là acid yếu.

(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.

(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: –1, +1, +3, +5 và +7.

(e) Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự: F−, Cl−, Br−, I−.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn D

Phát biểu đúng: (a), (b), (c) và (e)

51. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bảng mô tả đặc điểm của hydrogen halide (HX) sau:

Công thức phân tử

Tên gọi

Độ dài liên kết (pm)

Năng lượng liên kết (kJ/mol)

HF

Hydrogen fluoride

92

569

HCl

Hydrogen chloride

127

432

HBr

Hydrogen bromide

141

366

HI

Hydrogen iodide

160

299

a

Các phân tử HX là phân tử không phân cực.

ĐúngSai
b

Độ dài liên kết các phân tử HX tăng dần từ HF đến HI.

ĐúngSai
c

Năng lượng liên kết các phân tử HX giảm dần từ HF đến HI.

ĐúngSai
d

Độ bền liên kết của các phân tử HX tăng dần từ HF đến HI.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; phân tử HX phân cực.

d) sai; độ bền giảm dần từ HF đến HI.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

52. Đúng sai
• 1 điểm

 Nhiệt độ sôi của hydrogen halide (HX) được cho ở bảng sau:

Hydrogen halide

Nhiệt độ sôi (oC)

Hydrogen fluoride (HF)

19,5

Hydrogen chloride (HCl)

–84,9

Hydrogen bromide (HBr)

–66,7

Hydrogen iodide (HI)

–35,8

a

Phân tử hydrogen halide gồm một liên kết cộng hóa trị.

ĐúngSai
b

Ở điều kiện thường, HF là chất lỏng còn HCl, HBr, HI đều là chất khí.

ĐúngSai
c

Nhiệt độ sôi của HF lớn nhất trong dãy chủ yếu là do giữa các phân tử HF có khả năng tạo liên kết hydrogen.

ĐúngSai
d

Từ HCl đến HI, nhiệt sôi tăng dần là do bán kính tăng dần từ Cl đến I.

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai; HX đều là chất khí.

d) sai; do tương tác van der Waals tăng, khối lượng phân tử tăng.

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

53. Đúng sai
• 1 điểm
 Mỗi phát biểu sau đây về hydrogen halide là đúng hay sai?
a

Hydrogen halide là hợp chất của hydrogen với nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn.

ĐúngSai
b

Các phân tử hydrogen halide đều có một liên kết cộng hóa trị.

ĐúngSai
c

Hydrogen chloride tan vô hạn trong nước ở 0 °C nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.

ĐúngSai
d

Khi hạ khi nhiệt độ xuống thấp dần, HF sẽ hóa lỏng trước, sau đó đến HI, HBr, HCl.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; H với nguyên tố halogen.

c) sai; HF tan vô hạn trong nước.

a. Sai

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

54. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bảng mô tả đặc điểm, tính chất vật lí của hydrogen halide:

Hydrogen halide

HF

HCl

HBr

HI

Tên hợp chất

Hydrogen fluoride

Hydrogen chloride

Hydrogen bromide

Hydrogen iodide

Trạng thái, 20 oC

Khí

Khí

Khí

Khí

Màu sắc

Không màu

Không màu

Không màu

Không màu

Nhiệt độ sôi (oC)

20

–85

–67

–35

Độ tan trong nước ở 0 oC (%)

Vô hạn

42

68

70

Độ dài liên kết H – X (\(\mathop A\limits^o \))

0,92

1,27

1,41

1,61

Bán kính ion halide (nm)

0,133

0,181

0,196

0,220

a

Hydrogen halide có tương tác van der Waals lớn nhất là hydrogen fluoride.

ĐúngSai
b

Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là hydrogen iodide do ion iodide có bán kính lớn nhất.

ĐúngSai
c

Hydrogen fluoride tan vô hạn trong nước ở 0 °C nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.

ĐúngSai
d

Độ dài liên kết H – X tăng từ HF đến HI nên năng lượng liên kết H – X cũng tăng từ HF đến HI.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; HI có tương tác van der Waals lớn nhất.

b) sai; HF có nhiệt độ sôi cao nhất.

d) sai; năng lượng liên kết tỉ lệ nghịch với độ dài liên kết.

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

55. Đúng sai
• 1 điểm
 Trong dung dịch, hydrogen halide đều phân li thành H+ nên được gọi là hydrohalic acid (hay các acid HX).
a

Nguyên nhân chủ yếu làm biến đổi độ mạnh của các acid HX được giải thích dựa trên độ bền liên kết trong phân tử HX.

ĐúngSai
b

Độ bền liên kết trong phân các phân tử HX tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.

ĐúngSai
c

Độ mạnh tính acid của các acid HX biến đổi tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.

ĐúngSai
d

Dung dịch HF chứa H+ và F– và cả phân tử HF (bỏ qua sự phân li của nước).

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai; HF bền nhất trong dãy acid HX.

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

56. Đúng sai
• 1 điểm
Các hydrogen halide HF, HCl, HBr, HI (gọi chung là HX) dễ tan trong nước tạo dung dịch acid HX tương ứng.
a

HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.

ĐúngSai
b

Tên gọi của acid HX là hydrohalic acid.

ĐúngSai
c

HF là acid mạnh, còn HCl, HBr, HI đều là các acid yếu.

ĐúngSai
d

Tính acid của HX tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.

ĐúngSai
Xem đáp án

c) sai; HF là acid yếu, còn HCl, HBr, HI đều là các acid mạnh.

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

57. Đúng sai
• 1 điểm
Hydrohalic acid là những acid được tạo thành từ các hydrogen halide.
a

Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch hydrohalic acid tương ứng.

ĐúngSai
b

Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydroiodic acid đến hydrofuoric acid.

ĐúngSai
c

Các hydrohalic acid có đầy đủ tính chất hóa học chung của acid như làm quỳ tím hóa đỏ, tác dụng với kim loại (đứng trước hydrogen trong dãy điện hóa), tác dụng với base, basic oxide và một số muối.

ĐúngSai
d

Ngoài tính acid, hydrohalic acid (HCl, HBr, HI) còn có tính khử và tính oxi hóa.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

58. Đúng sai
• 1 điểm
Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí hydrogen chloride, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt quỳ tím. Xuất hiện hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm nước phun vào bình và chuyển thành màu đỏ.
Câu 8: Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí hydrogen chloride, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt quỳ tím. Xuất hiện hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm nước phun vào bình và chuyển thành màu đỏ. (ảnh 1)
a

Hiện tượng nước phun vào bình chứng tỏ áp suất khí trong bình đã giảm rất nhanh.

ĐúngSai
b

Thí nghiệm này chứng tỏ khí hydrochloride (HCl) nhẹ hơn không khí.

ĐúngSai
c

Nước phun vào bình và dung dịch trong bình chuyển sang màu hồng.

ĐúngSai
d

Thí nghiệm trên giải thích tính tan của khí hydrochloride và tính acid của hydrochloric acid.

ĐúngSai
Xem đáp án

) sai; nước chuyển từ không màu sang màu đỏ.

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Đúng

59. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau đây về tính chất hóa học của hydrohalic acid là đúng hay sai?
a

Trong dãy các hydrohalic acid, fluoric acid (HF) có tính acid mạnh nhất.

ĐúngSai
b

Dung dịch fluoric acid (HF) có khả năng ăm nòn thủy tinh.

ĐúngSai
c

Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với MnO2 hoặc KMnO4.

ĐúngSai
d

Hydrochloric acid thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng CaCO3.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; HI có tính acid mạnh nhất, HF có tính acid yếu nhất.

d) sai; HCl thể hiện tính acid khi tác dụng với CaCO3.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

60. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a

Dung dịch hydrobromic acid hòa tan được kim loại copper (Cu).

ĐúngSai
b

Hydrogen halide có khả năng làm quỳ tím hóa đỏ.

ĐúngSai
c

Cho hydrochloric acid tác dụng với dung dịch silver nitrate tạo hiện tượng kết tủa trắng.

ĐúngSai
d

Hydrochloric acid đặc bị oxi hóa bởi dung dịch potassium permanganate (KMnO4).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; Cu đứng sau H nên không tác dụng acid HBr.

b) sai; ở thể khi các HX không làm quỷ hóa đỏ.

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

61. Đúng sai
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây liên quan đến halogen halide (HX) là đúng hay sai?
a

Các halogen halide dễ tan trong nước phân li hoàn toàn thành H+ và X–.

ĐúngSai
b

Tính acid của các hydrogen halide tăng từ HF đến HI.

ĐúngSai
c

Dung dịch HBr 0,01 M có pH = 2.

ĐúngSai
d

Liên kết H – I kém bền nhất trong các liên kết H – X.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

62. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Trong các hợp chất, ngoài số oxi hoá –1, fluorine và chlorine còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7.

ĐúngSai
b

Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước.

ĐúngSai
c

Fluorine có tính oxi hóa mạnh hơn chlorine.

ĐúngSai
d

Dung dịch HF hòa tan được SiO2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; trong các hợp chất fluorine chỉ có số oxi hóa –1.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

63. Đúng sai
• 1 điểm
Hydrogen halide có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
a

Hydrogen fluoride được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm,…

ĐúngSai
b

Hằng năm, cần hàng chục triệu tấn hydrogen chloride để sản xuất hydrochloric acid.

ĐúngSai
c

Hydrogen bromide được dùng làm chất xúc tác cho các phản ứng hữu cơ, sản xuất các vi mạch điện tử,…

ĐúngSai
d

Hydrogen fluoride được dùng để sản xuất chất làm lạnh hydrochlorofluorocarbon HCFC (thay thế chất CFC), chất chảy cryolite,…

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

64. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các phát biểu khi nói về ứng dụng hiện nay của một số hydrogen halide và hydrohalic acid.
a

Lượng lớn hydrochloric acid sử dụng trong sản xuất nhựa, phân bón, thuốc nhuộm,…

ĐúngSai
b

Trong công nghiệp, hydrofluoric acid dùng tẩy rửa các oxide của sắt trên bề mặt của thép.

ĐúngSai
c

Hydrofluoric acid hoặc hydrogen fluoride phản ứng với chlorine dùng để sản xuất fluorine.

ĐúngSai
d

Hydrochloric acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon.

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai; hydrochloric acid dùng tẩy rửa các oxide của sắt trên bề mặt của thép.

c) sai; fluorine được điều chế bằng cách điện phân hỗn hợp KF, HF.

d) sai; HF được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon.

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Sai

65. Đúng sai
• 1 điểm
Thuỷ tinh vốn cứng, trơn và khá trơ về mặt hoá học nên việc chạm khắc là điều không đơn giản. Muốn khắc các hoa văn, cần phủ lên bề mặt thuỷ tinh một lớp paraffin, thực hiện chạm khắc các hoa văn lên lớp paraffin, để phần thuỷ tinh cần khắc lộ ra. Nhỏ dung dịch hydrofluoric acid hoặc hỗn hợp CaF2 và H2SO4 đặc lên lớp paraffin đó, phần thuỷ tinh cần chạm khắc sẽ bị ăn mòn, tạo nên những hoa văn trên vật dụng cần trang trí.
a

HF là acid mạnh và có tính chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh.

ĐúngSai
b

Phương trình hoá học của phản ứng ăn mòn thủy tinh là: 4HF + SiO2 →SiF4 + 2H2O.

ĐúngSai
c

Để bảo quản hydrofluoric acid, người ta chứa trong bình bằng nhựa.

ĐúngSai
d

Tất cả các hydrohalic acid đều có khả năng ăn mòn thủy tinh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; HF là acid yếu.

d) sai; chỉ có acid HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

66. Đúng sai
• 1 điểm
Trong các hydrogen halide thì hydrogen fluoride có nhiều ứng dụng phổ biến.
a

Trong công nghiệp, HF được dùng để khắc chữ lên bề mặt thủy tinh.

ĐúngSai
b

Từ hydrogen fluoride người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) sử dụng cho các hệ thống làm lạnh.

ĐúngSai
c

Hydrogen halide được dùng để điều chế cryolite (Na3AlF6), đây là “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm (aluminium).

ĐúngSai
d

Trong dạ dày của người có HF với nồng độ 10–4 đến 10–2 mol.L–1, làm môi trường tiêu hóa thức ăn.

ĐúngSai
Xem đáp án

d) sai; trong dạ dày chứa acid HCl.

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

67. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a

Trong công nghiệp, một lượng nhỏ hydrogen chloride được sản xuất từ các đơn chất:H2 + Cl2→to 2HCl

ĐúngSai
b

Trong công nghiệp, hydrogen fluoride (HF) được sản xuất khi cho sulfuric acid đặc (H2SO4) tác dụng với quặng fluorite (CaF2): CaF2 + H2SO4 (đặc) →CaSO4 + 2HF

ĐúngSai
c

Trong phòng thí nghiệm, cho muối sodium chloride rắn (NaCl) tác dụng với sulfuric acid đặc (H2SO4), thu được khí hydrogen chloride (HCl): NaCl + H2SO4 (đặc) →toNaHSO4 + HCl

ĐúngSai
d

Trong phòng thí nghiệm, hydrogen halide (HBr và HI) có thể được điều chế bằng phương pháp sulfate: NaX + H2SO4 (đặc) →toNaHSO4 + HX.

ĐúngSai
Xem đáp án

d) sai; do Br– và I– bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc thành Br2 và I2.

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

68. Đúng sai
• 1 điểm
Trong ion halide, các halogen có số oxi hoá thấp nhất là –1, do đó ion halide chỉ thể hiện tính khử trong phản ứng oxi hoá – khử.
a

Ion F– và Cl– không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.

ĐúngSai
b

Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là I–, Br–, Cl–, F–.

ĐúngSai
c

Khi phản ứng với H2SO4 đặc, Br– có tính khử mạnh hơn ion I–.

ĐúngSai
d

Ion Br– và I– có thể khử H2SO4 loãng thành SO2, S, H2S tùy vào điều kiện phản ứng.

ĐúngSai
Xem đáp án

c) sai; Br– có tính khử mạnh hơn ion I–.

d) sai; H2SO4 đặc.

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

69. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a

Muối NaCl thể hiện tính khử khi phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc.

ĐúngSai
b

Muối NaBr khử được H2SO4 đặc thành sulfur dioxide (SO2).

ĐúngSai
c

Muối NaI khử được H2SO4 đặc thành hydrogen sulfide (H2S).

ĐúngSai
d

Muối NaF khử được H2SO4 đặc thành sulfur (S).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; NaCl tác dụng với H2SO4 không thể hiện tính khử.

d) sai; NaF tác dụng với H2SO4 không thể hiện tính khử.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

70. Đúng sai
• 1 điểm
Hầu hết các muối halide đều tan trong nước, trừ một số muối không tan.
a

Các muối halide NaF, AgF, KBr, PbCl2 đều tan tốt trong nước ở điều kiện thường.

ĐúngSai
b

Cho dung dịch muối NaI vào dung dịch AgNO3 thấy xuất hiện kết tủa trắng.

ĐúngSai
c

Tính khử của các ion halide tăng theo chiều I– < Br– < Cl–.

ĐúngSai
d

Có thể nhận biết các ion halide bằng dung dịch silver nitrate (AgNO3).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; PbCl2 ít tan trong nước.

b) sai; AgI kết tủa vàng.

c) sai; tính khử của các ion halide giảm theo chiều I– < Br– < Cl–.       

a. Sai

b. Sai

c. Sai

d. Đúng

71. Đúng sai
• 1 điểm
Thực hiện thí nghiệm cho từ từ vài giọt dung dịch silver nitrate vào từng ống nghiệm như hình vẽ:
Thực hiện thí nghiệm cho từ từ vài giọt dung dịch silver nitrate vào từng ống nghiệm như hình vẽ: (ảnh 1)
a

Thí nghiệm trên dùng để nhận biết các ion halide trong dung dịch.

ĐúngSai
b

Hiện tượng quan sát được là cả ba ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa với các màu sắc khác nhau.

ĐúngSai
c

Ở ống nghiệm (2), nếu thay dung dịch hydrochloric acid bằng dung dịch sodium chloride thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.

ĐúngSai
d

Thay dung dịch silver nitrate bằng dung dịch copper(II) sulfate, ta vẫn có thể nhận biết được các ion halide.

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai; ống nghiệm (1) không thay đổi.

d) sai; không nhận biết được.

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

72. Đúng sai
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, học sinh A dự định dùng dung dịch silver nitrate để phân biệt hai dung dịch sodium iodide và sodium bromide. Tuy nhiên, sau khi kiểm tra A thấy dung dịch silver nitrate đã hết. Em A đã đề xuất một quy trình tiến hành thí nghiệm thay thế để phân biệt được hai dung dịch trên như sau:

- Bước 1: Lấy 0,5 mL mỗi dung dịch cho vào các ống nghiệm riêng biệt.

- Bước 2: Nhỏ vào mỗi ống khoảng 3 giọt dung dịch nước chlorine, quan sát thấy dung dịch trong hai ống đều sẫm màu hơn.

- Bước 3: Thêm tiếp vào mỗi ống nghiệm 2 – 3 giọt hồ tinh bột, ống nghiệm nào chuyển màu xanh tím thì chứa NaI.

a

Quy trình thí nghiệm của em A chưa chính xác do ở bước (2) sự quan sát màu sắc là không rõ ràng.

ĐúngSai
b

Nếu đun sôi dung dịch ở 2 ống nghiệm sau bước (3) rồi để nguội ta sẽ thu được các dung dịch có màu sắc giống nhau.

ĐúngSai
c

Áp dụng quy trình thí nghiệm như trên có thể nhận biết được sodium iodide và sodium chloride, do hiện tượng quan sát được của ion iodide là không đổi.

ĐúngSai
d

Áp dụng quy trình thí nghiệm như trên có thể nhận biết được hydroiodic acid và hydrochloric acid.

ĐúngSai
Xem đáp án

2NaBr + Cl2→  2NaCl + Br2 (dung dịch màu vàng nâu)

2NaI + Cl2  → 2NaCl + I2 (dung dịch sẫm màu, khi tiếp xúc hồ tinh bột tạo màu xanh tím)

a) sai; quy trình thí nghiệ của em A đúng.

b) sai; khi đun nóng một phần I2 thăng hoa làm màu dung dịch nhạt đi.

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

73. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Muối iodized dùng để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iodine.

ĐúngSai
b

Chloramin-B được dùng phun khử khuẩn phòng dịch covid – 19.

ĐúngSai
c

Nước Javel được dùng để tẩy màu và sát trùng.

ĐúngSai
d

Muối ăn là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước javel.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

74. Đúng sai
• 1 điểm
Trong phòng thí nghiệm, một lượng nhỏ hydrogen chloride có thể được điều chế bằng phản ứng trực tiếp giữa dung dịch sodium chloride và dung dịch sulfuric acid đặc như hình dưới:

Trong phòng thí nghiệm, một lượng nhỏ hydrogen chloride có thể được điều chế bằng phản ứng trực tiếp giữa dung dịch sodium chloride và dung dịch sulfuric acid đặc như hình dưới: (ảnh 1) 

Tuy nhiên, phương pháp này không thể dùng để điều chế hydrogen bromide, do không thu được HBr từ phản ứng giữa NaBr và H2SO4 đặc:

2NaBr + 3H2SO4→  2NaHSO4 + Br2 + SO2 + 2H2O

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Anion Cl– không thể hiện tính khử khi tác dụng với sulfuric acid đặc nóng.

ĐúngSai
b

Tương tự HBr, HI cũng không thể điều chế bằng phương pháp này.

ĐúngSai
c

Trong thực tế, người ta điều chế HF cũng bằng thí nghiệm theo thiết kế ở hình trên.

ĐúngSai
d

Tính khử của anion Br– yếu hơn anion Cl–.

ĐúngSai
Xem đáp án

c) sai; acid HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.

d) sai; tính khử của anion Br– mạnh hơn anion Cl–.

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

75. Đúng sai
• 1 điểm
Hydrogen fluoride là chất có độc tính cao. Với kích thước phân tử nhỏ, HF dễ dàng thấm qua da, đến các mô sâu bên trong cơ thể và phá huỷ chúng. HF phá huỷ các mô xương thông qua việc tạo thành các kết tủa với Ca2+ và Mg2+ có trong cấu tạo xương; anion F từ HF sẽ làm vô hiệu hoá vai trò của một số enzyme trong cơ thể; khi lượng ion F lớn, nồng độ calcium trong máu nhanh chóng sụt giảm có thể gây ngưng tim đột ngột.
Calcium gluconate là một chất đặc hiệu trong sơ cấp cứu khi cơ thể bị phơi nhiễm với HF. Chất này có thể được sử dụng bằng cách bôi lên vùng da đã tiếp xúc với HF, kết hợp tiêm dưới da, tiêm vào mạch tuỳ vào mức độ ngộ độc.Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a

CaF2, MgF2 là những muối không tan trong nước.

ĐúngSai
b

HCl cũng gây ngộ độc cho cơ thể theo cách tương tự như HF.

ĐúngSai
c

Dung dịch có nồng độ NaF cao cũng có thể gây hại cho tim nếu uống phải.

ĐúngSai
d

Calcium gluconate có thể làm giảm nồng độ fluoride trong cơ thể người ngộ độc.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

76. Tự luận
• 1 điểm
Số cặp electron dùng chung trong phân tử hydrogen halide là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 1.

77. Tự luận
• 1 điểm
Cho các thông tin sau: (1) chất khí ở điều kiện thường; (2) các phân tử tạo liên kết hydrogen với nhau; (3) có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy hydrogen halide; (4) ăn mòn thủy tinh. Liệt kê các thông tin đúng với hydrogen fluoride theo dãy số thứ tự tăng dần.
Xem đáp án

Trả lời: 123.

78. Tự luận
• 1 điểm
Cho các chất: Cu, Zn, CuO, Ca(OH)2, NaHCO3, Na2SO4, AgNO3. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch HCl?
Xem đáp án

Trả lời: 5 (gồm Zn, CuO, Ca(OH)2, NaHCO3, AgNO3).

79. Tự luận
• 1 điểm
Cho các chất sau: KF, KOH, KCl, KBr, KI, KMnO4. Có bao nhiêu chất bị oxi hoá khi tác dụng với dung dịch sulfuric acid đặc?
Xem đáp án

Trả lời: 2 (gồm KBr và KI).

80. Tự luận
• 1 điểm
Cho các tinh thể NaF, NaCl, NaBr, NaI lần lượt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Có bao nhiêu phản ứng tạo được hydrogen halide?
Xem đáp án

Trả lời: 2 (gồm NaF và NaCl).

81. Tự luận
• 1 điểm
Khi cho từ từ vài giọt dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm chứa từng dung dịch potassium fluoride, hydrochloric acid, sodium bromide, hydroiodic acid. Có bao nhiêu ống nghiệm tạo kết tủa với dung dịch silver nitrate?
Xem đáp án

Trả lời: 3 (gồm hydrochloric acid, sodium bromide, hydroiodic acid).

82. Tự luận
• 1 điểm
Có bốn dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI đựng trong các lọ bị mất nhãn. Nếu dùng dung dịch AgNO3 thì có thể phân biệt được bao nhiêu dung dịch trên?
Xem đáp án

Trả lời: 4.

83. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) Cl2 + NaBr;(2) F2 + H2O;

(3) NaI + H2SO4 (đặc);(4) KMnO4 + HCl (đặc);

(5) MnO2 + HCl (đặc);(6) Al + HCl (loãng);

Có bao nhiêu phản ứng có sự tạo thành đơn chất?
Xem đáp án

(1) Cl2 + 2NaBr blobid0-1754901629.png 2NaCl + Br2

(2) 2F2 + 2H2O blobid0-1754901629.png 4HF + O2

(3) 2NaI + 2H2SO4 (đặc) blobid0-1754901629.png Na2SO4 + SO2 + I2 + 2H2O

(4) 2KMnO4 + 16HCl (đặc) blobid0-1754901629.png 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

(5) MnO2 + 4HCl (đặc) blobid0-1754901629.png MnCl2 + Cl2 + 2H2O

(6) 2Al + 6HCl (loãng) blobid0-1754901629.png 2AlCl3 + 3H2

 

Trả lời: 6.

84. Tự luận
• 1 điểm
“Natri clorid 0,9%” là nước muối sinh lí chứa sodium chloride (NaCl) có khối lượng riêng là 1,01 g/mL. Khối lượng NaCl (gam) cần dùng để pha chế 500 mL nước muối sinh lí là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Khối lượng nước muối sinh lí: m = 500×1,01 = 505 gam

blobid1-1754901645.png

Trả lời: 4,55.

85. Tự luận
• 1 điểm
Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al và Fe tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch HCl rồi cô cạn dung dịch thu được (m + 7,1) gam muối khan. Nồng độ mol/L của dung dịch HCl ban đầu là bao nhiêu?
Xem đáp án

blobid2-1754901741.png

Trả lời: 1.

86. Tự luận
• 1 điểm

Nghiền mịn 10 gam một mẫu đá vôi trong tự nhiên, hòa tan trong lượng dư dung dịch HCl thu được 4 gam khí carbonic. Tính hàm lượng calcium carbonate trong mẫu đá vôi.

Xem đáp án

blobid3-1754901799.png

CaCO3 + 2HCl blobid4-1754901799.png CaCl2 + CO2 + H2O

blobid5-1754901799.png

Hàm lượng CaCO3 trong mẫu đá vôi: blobid6-1754901799.png

Trả lời: 91.

87. Tự luận
• 1 điểm
Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp magnesium và aluminum bằng dung dịch hydrochloric acid dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0 gam so với ban đầu. Số mol hydrochloric acid tham gia phản ứng là bao nhiêu?
Xem đáp án

blobid7-1754901817.png

blobid8-1754901817.png

Trả lời: 0,8.

88. Tự luận
• 1 điểm
Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al, Mg trong khí oxygen dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V mL dung dịch HCl 0,5 M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là bao nhiêu?
Xem đáp án

blobid9-1754901834.png

blobid10-1754901834.png

blobid11-1754901834.png

blobid12-1754901834.png

blobid13-1754901834.png

Trả lời: 320.

89. Tự luận
• 1 điểm
Trong chế độ dinh dưỡng của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ rất chú trọng thành phần sodium chloride (NaCl) trong thực phẩm. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), lượng muối cần thiết trong 1 ngày đối với trẻ sơ sinh là 0,3 g, với trẻ dưới 1 tuổi là 1,5 g, dưới 2 tuổi là 2,3 g. Nếu trẻ ăn thừa muối sẽ ảnh hưởng đến hệ bài tiết, thận, tăng nguy cơ còi xương,… Trẻ ăn thừa muối có xu hướng ăn mặn hơn bình thường và là một trong những nguyên nhân làm tăng huyết áp, suy thận, ung thư khi trưởng thành. Ở nhóm tuổi trẻ dưới 1 tuổi, lượng ion chloride trong NaCl cho cơ thể mỗi ngày theo đơn vị mg?
Xem đáp án

- Nhóm trẻ dưới 1 tuổi, khối lượng NaCl cần thiết là 1,5 gam, khối lượng Cl– tương ứng là:

blobid14-1754901852.png

Trả lời: 910.

90. Tự luận
• 1 điểm
Potassium iodide (KI) trộn trong muối ăn để làm muối i-ốt là một chất rất dễ bị oxi hóa thành I2 rồi bay hơi mất, nhất là khi có nước hoặc các chất oxi hóa có trong muối hoặc khi ở nhiệt độ cao. Theo nghiên cứu thì sau 3 tháng potassium iodide trong muối ăn sẽ bị mất hoàn toàn. Để đề phòng điều đó, người ta hạn chế lượng muối i ốt không vượt quá 3,5% về khối lượng (theo tiêu chuẩn của Liên Xô), cho thêm chất ổn định iodine như Na2S2O3. Khi đó có thể giữa lượng KI trong muối i-ốt khoảng 6 tháng. Tính lượng nước tối đa trong 1 tấn muối i-ốt theo tiêu chuẩn của Liên Xô theo đơn vị kg.
Xem đáp án

Lượng nước tối đa trong 1 tấn muối i-ốt theo tiêu chuẩn của Liên Xô là: blobid15-1754901870.png

Trả lời: 35.

91. Tự luận
• 1 điểm
Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Xem đáp án

* Trường hợp 1: Cả hai đều tạo kết tủa

blobid16-1754901888.png

blobid17-1754901888.png (loại do At không có trong tự nhiên).

* Trường hợp 2: NaF (NaX) và NaCl (NaY)

blobid18-1754901888.png

blobid19-1754901888.png

blobid20-1754901888.png

Trả lời: 41,8.

92. Tự luận
• 1 điểm

Cho dung dịch chứa 6,09 gam hỗn hợp gồm 2 muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 10,34 gam kết tủa. Khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

* Trường hợp 1: Cả hai đều tạo kết tủa

blobid21-1754901907.png

blobid22-1754901907.png

blobid23-1754901907.png

Trả lời: 3,09.

93. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về tính acid của hydrochloric acid:

(a) Phản ứng với các hydroxide.

(b) Hòa tan các oxide của kim loại.

(c) Hòa tan một số kim loại.

(d) Phản ứng với phi kim.

(e) Làm quỳ tím hóa xanh.

(g) Khi phản ứng với kim loại thì tạo ra muối và khí hydrogen.

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
Xem đáp án

(e) sai; hydrochloric acid làm quỳ tím hóa đỏ.

(d) sai; hydrochloric acid không phản ứng với phi kim.

Trả lời: 4.

94. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phát biểu về các hydrogen halide (HX):

(a) Ở điều kiện thường, đều là chất khí.

(b) Các phân tử đều phân cực.

(c) Nhiệt độ sôi tăng từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide, phù hợp với xu hướng tăng tương tác van der Waals từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide.

(d) Đều tan tốt trong nước, tạo các dung dịch hydrohalic acid tương ứng.

(e) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI.

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
Xem đáp án

(e) sai; năng lượng liên kết giảm dần từ HF đến HI.

Trả lời: 4.

95. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phát biểu về các hydrohalic acid:

(a) Đều là các acid mạnh.

(b) Độ mạnh của acid tăng từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid, phù hợp xu hướng giảm độ bền liên kết từ HF đến HI.

(c) Hòa tan được các oxide của kim loại, phản ứng được với các hydroxide kim loại.

(d) Hòa tan được tất cả các kim loại.

(e) Tạo môi trường base.

Có bao nhiêu phát biểu sai trong các phát biểu trên?
Xem đáp án

(a) sai; HF là acid yếu.

(d) sai; hydrohalic acid không hoàn tan được các kim loại như Cu, Ag, Au, Pt,…

(e) sai; các hydrohalic acid tạo môi trường có pH < 7.

Trả lời: 3.

96. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) 4HCl + MnO2 blobid24-1754901975.png MnCl2 + Cl2 + 2H2O

(b) 2HCl + Fe blobid24-1754901975.png FeCl2 + H2

(c) 14HCl + K2Cr2O7 blobid24-1754901975.png 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O

(d) 6HCl + 2Al blobid24-1754901975.png 2AlCl3 + 3H2

(e) 16HCl + 2KMnO4 blobid24-1754901975.png 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 2 (gồm b và d).

97. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Kim loại Mg phản ứng với dung dịch HBr.

(2) Dung dịch KOH phản ứng với dung dịch HCl.

(3) Muối CaCO3 phản ứng với dung dịch HCl.

(4) Dung dịch AgNO3 phản ứng với dung dịch CaI2.

Liệt kê các thí nghiệm có xảy ra phản ứng theo dãy số thứ tự tăng dần.
Xem đáp án

Trả lời: 1234.

98. Tự luận
• 1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho một mẫu đá vôi (CaCO3) vào dung dịch HCl.

(2) Cho KBr tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng.

(3) Cho KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc.

(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HF.

Liệt kê các thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 24,…).
Xem đáp án

Trả lời: 23.

99. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) Ba(OH)2 + H2SO4 blobid25-1754902038.png BaSO4 + 2H2O

(2) 2NaCl →đpnc 2Na + Cl2

(3) 2HBr + H2SO4 blobid25-1754902038.png Br2 + SO2 + 2H2O

(4) Cl2 + 2NaI blobid25-1754902038.png 2NaCl + I2

Liệt kê các phản ứng chứng minh tính khử của các ion halide theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 24,...).
Xem đáp án

Trả lời: 234.

100. Tự luận
• 1 điểm

Tính chất của dãy các nguyên tố halogen (X), đơn chất halogen (X2), hydrohalic acid (HX),... đều biến đổi có tính xu hướng rõ rệt. Cho các phát biểu sau:

(1) Nguyên tử các nguyên tố X có độ âm điện giảm theo dãy: F, Cl, Br, I.

(2) Màu của các đơn chất X2 đậm dần theo dãy: F2, Cl2, Br2, I2.

(3) Khả năng tương tác với nước của các đơn chất X2 giảm theo dãy: F2, Cl2, Br2, I2.

(4) Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất X2 giảm theo dãy: F2, Cl2, Br2, I2.

(5) Tính oxi hoá của các đơn chất X2 giảm theo dãy: F2, Cl2, Br2, I2.

(6) Do độ âm điện của X giảm theo dãy: F, Cl, Br, I, nên tính acid của các dung dịch HX giảm theo dãy: HF, HCl, HBr, HI.

(7) Các dung dịch HX đều là acid mạnh.

Liệt kê phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Xem đáp án

(4) sai; nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất X2 tăng theo dãy: F2, Cl2, Br2, I2.

(6) sai; tính acid của các dung dịch HX tăng theo dãy: HF, HCl, HBr, HI.

(7) sai; HF là acid yếu.

Trả lời: 1235

101. Tự luận
• 1 điểm
Viết PTHH của phản ứng xảy ra trong trường hợp
Kim loại Mg phản ứng với dung dịch HBr
Xem đáp án
Mg + 2HBr blobid0-1754475124.png MgBr2 + H2
102. Tự luận
• 1 điểm
Viết PTHH của phản ứng xảy ra trong trường hợp:
Dung dịch KOH phản ứng với dung dịch HCl.
Xem đáp án
KOH + HCl blobid1-1754475144.png KCl + H2O
103. Tự luận
• 1 điểm
Viết PTHH của phản ứng xảy ra trong trường hợp:
Muối CaCO3 phản ứng với dung dịch HCl
Xem đáp án
CaCO3 + 2HCl blobid3-1754475152.png CaCl2 + CO2 + H2O
104. Tự luận
• 1 điểm
Viết PTHH của phản ứng xảy ra trong trường hợp:
Dung dịch AgNO3 phản ứng với dung dịch CaI2
Xem đáp án
2AgNO3 + CaI2 blobid4-1754475168.png 2AgI + Ca(NO3)2
105. Tự luận
• 1 điểm

Viết PTHH khi cho dung dịch hydrochloric acid lần lượt tác dụng với: Fe, MgO, Cu(OH)2, AgNO3.

Xem đáp án

a) Fe + 2HCl blobid5-1754475199.png FeCl2 + H2

b) MgO + 2HCl blobid5-1754475199.png MgCl2 + H2O

c) Cu(OH)2 + 2HCl blobid5-1754475199.png CuCl2 + 2H2O

d) AgNO3 + HCl blobid5-1754475199.png AgCl + HNO3

106. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng sau:

HCl(aq) + KMnO4(s) blobid6-1754475222.png KCl(aq) + MnCl2(aq) + Cl2(g) + H2O(l)
Xem đáp án
14HCl(aq) + 2KMnO4(s) blobid7-1754475231.png 2KCl(aq) + 2 MnCl2(aq) + 5Cl2(g) + 7H2O(l)
107. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng sau:

MnO2(s) + HCl(aq) blobid9-1754475247.png MnCl2(aq) + ? + H2O(l)
Xem đáp án
MnO2(s) + 4HCl(aq) blobid8-1754475237.png MnCl2(aq) + Cl2(g) + 2H2O(l)
108. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng sau:

Cl2(g) + ? blobid11-1754475272.png ? + NaClO3(aq) + H2O(l)
Xem đáp án
4Cl2(g) + 6NaOH(aq) blobid10-1754475262.png 5NaCl(aq) + NaClO3(aq) + 3H2O(l)
109. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng sau:

NaBr(aq) + H2SO4(l) blobid12-1754475293.png NaHSO4(s) + ? + SO2(g) + H2O(g)
Xem đáp án
2NaBr(aq) + 3H2SO4(l) blobid13-1754475302.png 2NaHSO4(s) + Br2(g) + SO2(g) + 2H2O(g)
110. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng sau:

HI(g) + ? blobid15-1754475322.png I2(g) + H2S(g) + H2O(l)
Xem đáp án
8HI(g) + H2SO4(l) blobid16-1754475331.png 4I2(g) + H2S(g) + 4H2O(l)
111. Tự luận
• 1 điểm

Nối mỗi chất trong cột A với những tính chất tương ứng của chúng trong cột B

Cột A

Cột B

a) Hydrogen fluoride

1. Là chất khí ở điều kiện thường.

b) Hydrofluoric acid

2. Các phân tử tạo liên kết hydrogen với nhau.

c) Hydrogen chloride

3. Có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy hydrogen halide.

d) Hydrochloric acid

4. Là acid mạnh.

 

5. Ăn mòn thủy tinh.

 

6. Thường được dùng để thủy phân các chất trong quá trình sản xuất.

 

7. Hòa tan calcium carbonate có trong đá vôi, magnesium hydroxide, copper(II) oxide.

Xem đáp án

a – 1, 2, 3;b – 5, 7;c – 1;d – 4, 6, 7.

112. Tự luận
• 1 điểm

Hãy đề xuất cách phân biệt bốn dung dịch hydrohalic acid bằng phương pháp hóa học.

 

Xem đáp án

Chất thử

Thuốc thử

Hiện tượng

PTHH

F–

silver nitrate

Không hiện tượng

 

Cl–

Kết tủa trắng

Ag+ + Cl– blobid18-1754475388.png AgCl

Br–

Kết tủa vàng nhạt

Ag+ + Br– blobid18-1754475388.png AgBr

I–

Kết tủa vàng

Ag+ + I– blobid18-1754475388.png AgI

113. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện thí nghiệm thử tính tan của hydrogen chloride theo các bước sau:

- Bước 1: chuẩn bị một bình khô chứa khí HCl, đậy bằng nút cao su có ống thủy tinh xuyên qua và một cốc nước.

- Bước 2: nhúng ống thủy tinh vào cốc nước, thấy nước phun vào bình như hình dưới.

blobid19-1754475414.png

Hiện tượng nước phun vào bình cho thấy áp suất khí HCl trong bình đã tăng hay giảm rất nhah? Giải thích?
Xem đáp án
Hiện tượng nước phun vào bình chứng tỏ áp suất khí trong bình đã giảm rất nhanh.
114. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện thí nghiệm thử tính tan của hydrogen chloride theo các bước sau:

- Bước 1: chuẩn bị một bình khô chứa khí HCl, đậy bằng nút cao su có ống thủy tinh xuyên qua và một cốc nước.

- Bước 2: nhúng ống thủy tinh vào cốc nước, thấy nước phun vào bình như hình dưới.

blobid20-1754475436.png

Sự biến đổi áp suất như vậy đã chứng tỏ tính chất gì của khí HCl?
Xem đáp án
Sự giảm nhanh áp suất chứng tỏ khí hydrogen chloride đã tan nhanh vào nước.
115. Tự luận
• 1 điểm

Trong có thể người, dịch vị dạ dày có môi trường acid (HCl), pH = 1,6 ÷ 2,4 giúp hỗ trợ tiêu hóa.

Một bệnh nhân bị đau dạ dày do dư thừa acid được kê đơn thuốc có chứa NaHCO3. Viết PTHH minh họa tác dụng của thuốc.
Xem đáp án
NaHCO3 + HCl blobid21-1754475461.png NaCl + CO2 + H2O
116. Tự luận
• 1 điểm

Trong có thể người, dịch vị dạ dày có môi trường acid (HCl), pH = 1,6 ÷ 2,4 giúp hỗ trợ tiêu hóa.

Ở 37 ℃, tinh bột bị thủy phân thành glucose trong môi trường acid (HCl) có xúc tác enzyme. Viết PTHH của phản ứng xảy ra.
Xem đáp án
(C6H10O5)n + nH2O blobid22-1754475468.png nC6H12O6
117. Tự luận
• 1 điểm

Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 mL dung dịch muối của sodium. Cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống thứ nhất, thu được kết tủa màu vàng nhạt. Nhỏ vài giọt nước Cl2 vào ống thứ hai, lắc nhẹ, thêm 1 mL benzene và lắc đều, thấy benzene từ không màu chuyển sang màu da cam. Xác định công thức của muối sodium và viết PTHH của phản ứng xảy ra.

Xem đáp án

NaBr + AgNO3 blobid23-1754475507.png NaNO3 + AgBr

2NaBr + Cl2 blobid23-1754475507.png 2NaCl + Br2

(Br2 tan vào trong benzene làm xuất hiện màu da cam).

118. Tự luận
• 1 điểm

Dung dịch hydrobromic acid không màu, để lâu trong không khí thì chuyển sang màu vàng nâu do phản ứng với oxygen trong không khí.

Từ hiện tượng được mô tả trên, hãy dự đoán sản phẩm của quá trình dung dịch hydrobromic acid bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí.
Xem đáp án
Dự đoán sản phẩm: Br2 và nước.
119. Tự luận
• 1 điểm

Dung dịch hydrobromic acid không màu, để lâu trong không khí thì chuyển sang màu vàng nâu do phản ứng với oxygen trong không khí.

Thực tế, hydrobromic acid được bảo quản trong các lọ tối màu. Giải thích?
Xem đáp án
Vì HBr khi tiếp xúc với không khí hoặc ánh sáng sẽ bị tối màu dần.
120. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng thông tin sau:

Đặc điểm

HF

HCl

HBr

HI

Năng lượng liên kết (kJ/mol)

565

427

363

295

Độ dài liên kết (blobid24-1754475563.png)

0,92

1,27

1,41

1,61

Hằng số điện li acid (Ka)(*)

(*) Đại lượng đo độ mạnh của một acid trong dung dịch

7.10–4

1.107

1.109

1.1010

Sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính acid của các hydrohalic acid.
Xem đáp án
Theo chiều từ HF đến HI, giá trị Ka tăng dần nên tính acid tăng dần. Vậy, tính acid giảm dần theo thứ tự: HI > HBr > HCl > HF.
121. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng thông tin sau:

Đặc điểm

HF

HCl

HBr

HI

Năng lượng liên kết (kJ/mol)

565

427

363

295

Độ dài liên kết (blobid26-1754475593.png)

0,92

1,27

1,41

1,61

Hằng số điện li acid (Ka)(*)

(*) Đại lượng đo độ mạnh của một acid trong dung dịch

7.10–4

1.107

1.109

1.1010

Dựa vào bảng thông tin, giải thích thứ tự tính acid của các hydrohalic acid.
Xem đáp án
Năng lượng liên kết càng lớn, độ dài liên kết H–X càng ngắn, liên kết càng bền, trong dung dịch, tính acid càng yếu. Từ HF đến HI, năng lượng liên kết giảm, độ dài liên kết sẽ tăng, nên trong dung dịch, tính acid cũng tăng dần.