Trắc nghiệm Hydrogen halide. Muối halide lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
121 câu hỏi
Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do
fluorine có nguyên tử khối nhỏ nhất.
năng lượng liên kết H–F bền vững làm cho HF khó bay hơi.
các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
fluorine là phi kim mạnh nhất.
Chọn C
Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là
HI.
HCl.
HBr.
HF.
Chọn D
Phân tử có tương tác van der Walls lớn nhất là
HI
HCl.
HBr.
HF.
Chọn A
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ở áp suất thường?
HCl.
HI.
HF.
HBr.
Chọn C
Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ bền liên kết biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Không đổi.
Tuần hoàn.
Chọn B
Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tương tác van der Walls tăng dần.
Phân tử khối tăng dần.
Độ bền liên kết giảm dần.
Độ phân cực liên kết giảm dần.
Chọn A
Ở áp suất thường, hydrogen halide (HX) nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Chọn A
Hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn các hydrogen halide (HX) khác là do
liên kết H – F phân cực nhất trong các liên kết H – X.
các phân tử HF tập hợp lại với nhau thông qua liên kết hydrogen.
HF có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong các HX.
tương tác van der Waals giữa các phân tử HF là lớn nhất.
Chọn A
Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ phân cực của liên kết biến đổi như thế nào?
Tuần hoàn.
Tăng dần.
Giảm dần.
Không đổi
Chọn C
Trong dãy hydrohalic acid, từ HF đến HI, tính acid tăng dần là do nguyên nhân chính là
tương tác van der Walls tăng dần.
độ phân cực liên kết giảm dần.
phân tử khối tăng dần.
độ bền liên kết giảm dần.
Chọn D
Ở trạng thái lỏng, giữa các phân tử hydrogen halide nào sau đây tạo được liên kết hydrogen mạnh?
HCl.
HI.
HF.
HBr.
Chọn C
Hydrogen halide có nhiều liên kết hydrogen nhất với nước là
HI.
HCl.
HBr.
HF.
Chọn D
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là
HCl.
HI.
HF.
HBr.
Chọn A
Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là
HCl.
HI.
HF.
HBr.
Chọn C
Không sử dụng chai, lọ thủy tinh mà thường dùng chai nhựa để chứa, đựng, bảo quản hydohalic aicd nào sau đây?
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Chọn A
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
HI.
HCl.
HBr.
HF.
Chọn A
Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là
HI.
HCl.
HBr.
HF.
Chọn D
Dung dịch HF có khả năng ăn mòn thủy tinh là do xảy ra phản ứng hóa học nào sau đây?
SiO2 + 4HF
SiF4 + 2H2O.
NaOH + HF
NaF + H2O.
H2 + F2
2HF.
2F2 + 2H2O
4HF + O2.
Chọn A
Rót 3 mL dung dịch HBr 1 M vào 2 mL dung dịch NaOH 1 M, cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, mẩu quỳ tím sẽ
hóa màu đỏ.
hóa màu xanh.
mất màu tím.
không đổi màu.
Chọn A
Dung dịch hydrohalic acid nào sau đây có tính acid yếu?
HCl.
HI.
HF.
HBr.
Chọn C
Hydrochloric acid loãng thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
FeCO3.
Fe.
Fe(OH)2.
Fe2O3.
Chọn B
Cho muối halide nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì chỉ xảy ra phản ứng trao đổi?
KBr.
KI.
NaCl.
NaBr.
Chọn C
Trong điều kiện không có không khí, đinh iron (Fe) tác dụng với dung dịch HCl thu được các sản phẩm là
FeCl3 và H2.
FeCl2 và Cl2.
FeCl3 và Cl2.
FeCl2 và H2.
Chọn D
K2SO4.
KNO3.
HCl.
KCl.
Chọn C
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO2
PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) HCl + NH4HCO3
NH4Cl + CO2 + H2O.
(c) 2HCl + 2HNO3
2NO2 + Cl2 + 2H2O.
(d) 2HCl + Zn
ZnCl2 + H2.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
2.
3.
1.
4.
Chọn A
Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là: (a) và (c).
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + MnO2
MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) 2HCl + Fe
FeCl2 + H2.
(c) 14HCl + K2Cr2O7
2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
(d) 6HCl + 2Al
2AlCl3 + 3H2.
(e) 16HCl + 2KMnO4
2KCl + 2 MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
2.
1.
4.
3.
Chọn A
Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là: (b) và (d)
Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl
CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là
3/14.
4/7.
1/7.
3/7.
Chọn D
HCl, HBr và HI.
HF và HCl.
HBr và HI.
HF, HCl, HBr và HI.
Chọn B
Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là
F–, Cl–, Br–, I–.
I–, Br–, Cl–, F–.
F–, Br–, Cl–, I–.
I–, Br–, F–, Cl–.
Chọn B
Chất hay ion nào có tính khử mạnh nhất?
Cl2.
Cl–.
I2.
I–.
Chọn D
KBr thể hiện tính khử khi đun nóng với dung dịch nào sau đây?
AgNO3.
H2SO4 đặc.
HCl.
H2SO4 loãng.
Chọn B
Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
NaHCO3.
CaCO3.
NaOH.
MnO2.
Chọn D
Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là
quỳ tím.
AgNO3.
NaOH.
HCl.
Chọn B
Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
Phenolphtalein.
Hồ tinh bột.
Quỳ tím.
nước bromine.
Chọn C
Dung dịch nào sau đây có thể phân biết hai dung dịch NaF và NaCl?
HCl.
HF.
AgNO3
Br2.
Chọn C
Lần lượt cho dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm chứa từng dung dịch:
(1) potassium chloride;
(2) hydrogen iodide;
(3) sodium fluoride.
Hiện tượng xảy ra ở các ống nghiệm là:
(1) có kết tủa trắng, (2) có kết tủa vàng, (3) có kết tủa trắng.
(1) có kết tủa trắng, (2) có kết tủa trắng, (3) không hiện tượng.
(1) có kết tủa trắng, (2) có kết tủa vàng, (3) không hiện tượng.
(1) có kết tủa vàng, (2) có kết tủa trắng, (3) có kết tủa trắng.
Chọn A
Cho các dung dịch hydrofluoric acid, potassium iodide, sodium chloride, kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Khi dùng thuốc thử silicon dioxide và silver nitrate để nhận biết Y, Z thu được kết quả trong bảng sau:
Chất thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
Y | silicon dioxide | silicon dioxide bị hòa tan |
Z | silver nitrate | có kết tủa màu vàng |
Các dung dịch ban đầu được kí hiệu tương ứng là
Z, Y, X.
Y, X, Z.
Y, Z, X.
X, Z, Y.
Chọn C
Cho các dung dịch hydrochloric acid, sodium hydroxide, iodine, kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Mỗi kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng sau:
Chất thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Hồ tinh bột | Xuất hiện màu xanh tím |
Z | Baking soda, NaHCO3 | Có bọt khí bay ra |
Các dung dịch ban đầu được kí hiệu tương ứng là
Z, Y, X.
Y, X, Z.
Y, Z, X.
X, Z, Y.
Chọn A
Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI. Để loại hai muối này ra khỏi NaCl người ta có thể:
Sục từ từ khí Cl2 cho đến dư vào dung dịch sau đó cô cạn dung dịch.
Tác dụng với dung dịch HCl đặc.
Tác dụng với Br2 dư sau đó cô cạn dung dịch.
Tác dụng với AgNO3 sau đó nhiệt phân kết tủa.
Chọn A
Chọn phát biểu không đúng?
Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo thành dung dịch acid.
Ion F– và Cl– không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ.
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Dung dịch hydrofluoric acid có khả năng ăn mòn thủy tinh.
NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, thu được hydrogen chloride.
Hydrogen chloride tan nhiều trong nước.
Lực acid trong dãy hydrohalic acid giảm dần từ HF đến HI.
Chọn D
Iodine có bán kính nguyên tử lớn hơn bromine.
Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa.
Fluorine có tính oxi hoá yếu hơn chlorine.
Acid HBr có tính acid yếu hơn acid HCl.
Chọn A
Độ âm điện của bromine lớn hơn độ âm điện của iodine.
Tính acid của HF mạnh hơn tính acid của HCl.
Bán kính nguyên tử của chlorine lớn hơn bán kính nguyên tử của fluorine.
Tính khử của ion Br− lớn hơn tính khử của ion Cl−.
Chọn B
Cho các phát biểu sau khi nói về các hydrogen halide HX?
(a) Ở điều kiện thường, đều là chất khí.
(b) Các phân tử đều phân cực.
(c) Nhiệt độ sôi tăng từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide, phù hợp với xu hướng tăng tương tác van der Walls từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide.
(d) Đều tan tốt trong nước, tạo các dung dịch hydrohalic acid tương ứng.
(e) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Chọn C
Cho các phát biểu sau khi nói về các hydrohalic acid:
(a) Đều là các acid mạnh.
(b) Độ mạnh của acid tăng từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid, phù hợp với xu hướng giảm độ bền liên kết từ HF đến HI.
(c) Hòa tan được các oxide của kim loại, phản ứng được với các hydroide kim loại.
(d) Hòa tan được tất cả các kim loại.
(e) Tạo môi trường có pH lớn hơn 7.
Số phát biểu không đúng là
2.
3.
4.
5.
Chọn B
Cho các phát biểu sau khi nói về ion halide X–?
(a) Dùng dung dịch silver nitrate sẽ phân biệt được các ion F–, Cl–, Br–, I–.
(b) Với sulfuric acid đặc, các ion Cl–, Br–, I– thể hiện tính khử, ion F– không thể hiện tính khử.
(c) Tính khử của các ion halide tăng theo dãy: Cl–, Br–, I–.
(d) Ion Cl– kết hợp với ion Ag+ tạo AgCl là chất không tan, màu vàng.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
1.
Chọn A
Cho các phát biểu sau khi nói về ứng dụng hiện nay của một số hydrogen halide và hydrohalic acid:
(a) Hằng năm, cần hàng chục triệu tấn hydrogen chloride để sản xuất hydrochloric acid.
(b) Lượng lớn hydrochloric acid sử dụng trong sản xuất nhựa, phân bón, thuốc nhuộm,…
(c) Hydrochloric acid sử dụng cho quá trình thủy phân các chất trong sản xuất, chế biến thực phẩm.
(d) Hydrofluoric acid hoặc hydrogen fluoride phản ứng với chlorine dùng để sản xuất fluorine.
(e) Trong công nghiệp, hydrofluoric acid dùng tẩy rửa các oxide của iron trên bề mặt thép.
(g) Hydrogen fluoride được dùng để sản xuất chất làm lạnh hydrochlorofluorocarbon HCFC (thay thế CFC), chất chảy cryolite,…
Số phát biểu không đúng là
2.
3.
4.
5.
Chọn A
Cho các tính chất sau:
(a) Phản ứng với hydroxide.
(b) Hòa tan các oxide của kim loại.
(c) Hòa tan một số kim loại.
(d) Phản ứng với phi kim.
(e) Làm quỳ tím hóa đỏ và tạo môi trường pH > 7.
(g) Phân li ra ion H+.
Số tính chất thể hiện tính acid của hydrochloric acid là
2.
3.
4.
5.
Chọn C
Cho các phát biểu sau
(a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide.
(b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu.
(c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.
(d) Fluorine có số oxi hóa bằng –1 trong các hợp chất.
(e) Tất cả các muối halide của silver (AgF, AgCl, AgBr và AgI) đều là những chất không tan trong nước ở nhiệt độ thường.
(g) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H–F bền nhất trong các liên kết H–X.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Chọn A
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(b) Hydrofluoric acid là acid yếu.
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: –1, +1, +3, +5 và +7.
(e) Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự: F−, Cl−, Br−, I−.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
3.
5.
2.
4.
Chọn D
Phát biểu đúng: (a), (b), (c) và (e)
Cho bảng mô tả đặc điểm của hydrogen halide (HX) sau:
Công thức phân tử | Tên gọi | Độ dài liên kết (pm) | Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
HF | Hydrogen fluoride | 92 | 569 |
HCl | Hydrogen chloride | 127 | 432 |
HBr | Hydrogen bromide | 141 | 366 |
HI | Hydrogen iodide | 160 | 299 |
Các phân tử HX là phân tử không phân cực.
Độ dài liên kết các phân tử HX tăng dần từ HF đến HI.
Năng lượng liên kết các phân tử HX giảm dần từ HF đến HI.
Độ bền liên kết của các phân tử HX tăng dần từ HF đến HI.
a) sai; phân tử HX phân cực.
d) sai; độ bền giảm dần từ HF đến HI.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Nhiệt độ sôi của hydrogen halide (HX) được cho ở bảng sau:
Hydrogen halide | Nhiệt độ sôi (oC) |
Hydrogen fluoride (HF) | 19,5 |
Hydrogen chloride (HCl) | –84,9 |
Hydrogen bromide (HBr) | –66,7 |
Hydrogen iodide (HI) | –35,8 |
Phân tử hydrogen halide gồm một liên kết cộng hóa trị.
Ở điều kiện thường, HF là chất lỏng còn HCl, HBr, HI đều là chất khí.
Nhiệt độ sôi của HF lớn nhất trong dãy chủ yếu là do giữa các phân tử HF có khả năng tạo liên kết hydrogen.
Từ HCl đến HI, nhiệt sôi tăng dần là do bán kính tăng dần từ Cl đến I.
b) sai; HX đều là chất khí.
d) sai; do tương tác van der Waals tăng, khối lượng phân tử tăng.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Hydrogen halide là hợp chất của hydrogen với nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn.
Các phân tử hydrogen halide đều có một liên kết cộng hóa trị.
Hydrogen chloride tan vô hạn trong nước ở 0 °C nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.
Khi hạ khi nhiệt độ xuống thấp dần, HF sẽ hóa lỏng trước, sau đó đến HI, HBr, HCl.
a) sai; H với nguyên tố halogen.
c) sai; HF tan vô hạn trong nước.
a. Sai | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
Cho bảng mô tả đặc điểm, tính chất vật lí của hydrogen halide:
Hydrogen halide | HF | HCl | HBr | HI |
Tên hợp chất | Hydrogen fluoride | Hydrogen chloride | Hydrogen bromide | Hydrogen iodide |
Trạng thái, 20 oC | Khí | Khí | Khí | Khí |
Màu sắc | Không màu | Không màu | Không màu | Không màu |
Nhiệt độ sôi (oC) | 20 | –85 | –67 | –35 |
Độ tan trong nước ở 0 oC (%) | Vô hạn | 42 | 68 | 70 |
Độ dài liên kết H – X (\(\mathop A\limits^o \)) | 0,92 | 1,27 | 1,41 | 1,61 |
Bán kính ion halide (nm) | 0,133 | 0,181 | 0,196 | 0,220 |
Hydrogen halide có tương tác van der Waals lớn nhất là hydrogen fluoride.
Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là hydrogen iodide do ion iodide có bán kính lớn nhất.
Hydrogen fluoride tan vô hạn trong nước ở 0 °C nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.
Độ dài liên kết H – X tăng từ HF đến HI nên năng lượng liên kết H – X cũng tăng từ HF đến HI.
a) sai; HI có tương tác van der Waals lớn nhất.
b) sai; HF có nhiệt độ sôi cao nhất.
d) sai; năng lượng liên kết tỉ lệ nghịch với độ dài liên kết.
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Nguyên nhân chủ yếu làm biến đổi độ mạnh của các acid HX được giải thích dựa trên độ bền liên kết trong phân tử HX.
Độ bền liên kết trong phân các phân tử HX tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
Độ mạnh tính acid của các acid HX biến đổi tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
Dung dịch HF chứa H+ và F– và cả phân tử HF (bỏ qua sự phân li của nước).
b) sai; HF bền nhất trong dãy acid HX.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.
Tên gọi của acid HX là hydrohalic acid.
HF là acid mạnh, còn HCl, HBr, HI đều là các acid yếu.
Tính acid của HX tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
c) sai; HF là acid yếu, còn HCl, HBr, HI đều là các acid mạnh.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch hydrohalic acid tương ứng.
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydroiodic acid đến hydrofuoric acid.
Các hydrohalic acid có đầy đủ tính chất hóa học chung của acid như làm quỳ tím hóa đỏ, tác dụng với kim loại (đứng trước hydrogen trong dãy điện hóa), tác dụng với base, basic oxide và một số muối.
Ngoài tính acid, hydrohalic acid (HCl, HBr, HI) còn có tính khử và tính oxi hóa.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |

Hiện tượng nước phun vào bình chứng tỏ áp suất khí trong bình đã giảm rất nhanh.
Thí nghiệm này chứng tỏ khí hydrochloride (HCl) nhẹ hơn không khí.
Nước phun vào bình và dung dịch trong bình chuyển sang màu hồng.
Thí nghiệm trên giải thích tính tan của khí hydrochloride và tính acid của hydrochloric acid.
) sai; nước chuyển từ không màu sang màu đỏ.
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Đúng |
Trong dãy các hydrohalic acid, fluoric acid (HF) có tính acid mạnh nhất.
Dung dịch fluoric acid (HF) có khả năng ăm nòn thủy tinh.
Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với MnO2 hoặc KMnO4.
Hydrochloric acid thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng CaCO3.
a) sai; HI có tính acid mạnh nhất, HF có tính acid yếu nhất.
d) sai; HCl thể hiện tính acid khi tác dụng với CaCO3.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Dung dịch hydrobromic acid hòa tan được kim loại copper (Cu).
Hydrogen halide có khả năng làm quỳ tím hóa đỏ.
Cho hydrochloric acid tác dụng với dung dịch silver nitrate tạo hiện tượng kết tủa trắng.
Hydrochloric acid đặc bị oxi hóa bởi dung dịch potassium permanganate (KMnO4).
a) sai; Cu đứng sau H nên không tác dụng acid HBr.
b) sai; ở thể khi các HX không làm quỷ hóa đỏ.
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Các halogen halide dễ tan trong nước phân li hoàn toàn thành H+ và X–.
Tính acid của các hydrogen halide tăng từ HF đến HI.
Dung dịch HBr 0,01 M có pH = 2.
Liên kết H – I kém bền nhất trong các liên kết H – X.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Trong các hợp chất, ngoài số oxi hoá –1, fluorine và chlorine còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7.
Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước.
Fluorine có tính oxi hóa mạnh hơn chlorine.
Dung dịch HF hòa tan được SiO2.
a) sai; trong các hợp chất fluorine chỉ có số oxi hóa –1.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Hydrogen fluoride được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm,…
Hằng năm, cần hàng chục triệu tấn hydrogen chloride để sản xuất hydrochloric acid.
Hydrogen bromide được dùng làm chất xúc tác cho các phản ứng hữu cơ, sản xuất các vi mạch điện tử,…
Hydrogen fluoride được dùng để sản xuất chất làm lạnh hydrochlorofluorocarbon HCFC (thay thế chất CFC), chất chảy cryolite,…
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Lượng lớn hydrochloric acid sử dụng trong sản xuất nhựa, phân bón, thuốc nhuộm,…
Trong công nghiệp, hydrofluoric acid dùng tẩy rửa các oxide của sắt trên bề mặt của thép.
Hydrofluoric acid hoặc hydrogen fluoride phản ứng với chlorine dùng để sản xuất fluorine.
Hydrochloric acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon.
b) sai; hydrochloric acid dùng tẩy rửa các oxide của sắt trên bề mặt của thép.
c) sai; fluorine được điều chế bằng cách điện phân hỗn hợp KF, HF.
d) sai; HF được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon.
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Sai |
HF là acid mạnh và có tính chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh.
Phương trình hoá học của phản ứng ăn mòn thủy tinh là: 4HF + SiO2 SiF4 + 2H2O.
Để bảo quản hydrofluoric acid, người ta chứa trong bình bằng nhựa.
Tất cả các hydrohalic acid đều có khả năng ăn mòn thủy tinh.
a) sai; HF là acid yếu.
d) sai; chỉ có acid HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Trong công nghiệp, HF được dùng để khắc chữ lên bề mặt thủy tinh.
Từ hydrogen fluoride người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) sử dụng cho các hệ thống làm lạnh.
Hydrogen halide được dùng để điều chế cryolite (Na3AlF6), đây là “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm (aluminium).
Trong dạ dày của người có HF với nồng độ 10–4 đến 10–2 mol.L–1, làm môi trường tiêu hóa thức ăn.
d) sai; trong dạ dày chứa acid HCl.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Trong công nghiệp, một lượng nhỏ hydrogen chloride được sản xuất từ các đơn chất:H2 + Cl2 2HCl
Trong công nghiệp, hydrogen fluoride (HF) được sản xuất khi cho sulfuric acid đặc (H2SO4) tác dụng với quặng fluorite (CaF2): CaF2 + H2SO4 (đặc) CaSO4 + 2HF
Trong phòng thí nghiệm, cho muối sodium chloride rắn (NaCl) tác dụng với sulfuric acid đặc (H2SO4), thu được khí hydrogen chloride (HCl): NaCl + H2SO4 (đặc) NaHSO4 + HCl
Trong phòng thí nghiệm, hydrogen halide (HBr và HI) có thể được điều chế bằng phương pháp sulfate: NaX + H2SO4 (đặc) NaHSO4 + HX.
d) sai; do Br– và I– bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc thành Br2 và I2.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Ion F– và Cl– không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là I–, Br–, Cl–, F–.
Khi phản ứng với H2SO4 đặc, Br– có tính khử mạnh hơn ion I–.
Ion Br– và I– có thể khử H2SO4 loãng thành SO2, S, H2S tùy vào điều kiện phản ứng.
c) sai; Br– có tính khử mạnh hơn ion I–.
d) sai; H2SO4 đặc.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Muối NaCl thể hiện tính khử khi phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc.
Muối NaBr khử được H2SO4 đặc thành sulfur dioxide (SO2).
Muối NaI khử được H2SO4 đặc thành hydrogen sulfide (H2S).
Muối NaF khử được H2SO4 đặc thành sulfur (S).
a) sai; NaCl tác dụng với H2SO4 không thể hiện tính khử.
d) sai; NaF tác dụng với H2SO4 không thể hiện tính khử.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Các muối halide NaF, AgF, KBr, PbCl2 đều tan tốt trong nước ở điều kiện thường.
Cho dung dịch muối NaI vào dung dịch AgNO3 thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Tính khử của các ion halide tăng theo chiều I– < Br– < Cl–.
Có thể nhận biết các ion halide bằng dung dịch silver nitrate (AgNO3).
a) sai; PbCl2 ít tan trong nước.
b) sai; AgI kết tủa vàng.
c) sai; tính khử của các ion halide giảm theo chiều I– < Br– < Cl–.
a. Sai | b. Sai | c. Sai | d. Đúng |

Thí nghiệm trên dùng để nhận biết các ion halide trong dung dịch.
Hiện tượng quan sát được là cả ba ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa với các màu sắc khác nhau.
Ở ống nghiệm (2), nếu thay dung dịch hydrochloric acid bằng dung dịch sodium chloride thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.
Thay dung dịch silver nitrate bằng dung dịch copper(II) sulfate, ta vẫn có thể nhận biết được các ion halide.
b) sai; ống nghiệm (1) không thay đổi.
d) sai; không nhận biết được.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Trong phòng thí nghiệm, học sinh A dự định dùng dung dịch silver nitrate để phân biệt hai dung dịch sodium iodide và sodium bromide. Tuy nhiên, sau khi kiểm tra A thấy dung dịch silver nitrate đã hết. Em A đã đề xuất một quy trình tiến hành thí nghiệm thay thế để phân biệt được hai dung dịch trên như sau:
- Bước 1: Lấy 0,5 mL mỗi dung dịch cho vào các ống nghiệm riêng biệt.
- Bước 2: Nhỏ vào mỗi ống khoảng 3 giọt dung dịch nước chlorine, quan sát thấy dung dịch trong hai ống đều sẫm màu hơn.
- Bước 3: Thêm tiếp vào mỗi ống nghiệm 2 – 3 giọt hồ tinh bột, ống nghiệm nào chuyển màu xanh tím thì chứa NaI.
Quy trình thí nghiệm của em A chưa chính xác do ở bước (2) sự quan sát màu sắc là không rõ ràng.
Nếu đun sôi dung dịch ở 2 ống nghiệm sau bước (3) rồi để nguội ta sẽ thu được các dung dịch có màu sắc giống nhau.
Áp dụng quy trình thí nghiệm như trên có thể nhận biết được sodium iodide và sodium chloride, do hiện tượng quan sát được của ion iodide là không đổi.
Áp dụng quy trình thí nghiệm như trên có thể nhận biết được hydroiodic acid và hydrochloric acid.
2NaBr + Cl2 2NaCl + Br2 (dung dịch màu vàng nâu)
2NaI + Cl2 2NaCl + I2 (dung dịch sẫm màu, khi tiếp xúc hồ tinh bột tạo màu xanh tím)
a) sai; quy trình thí nghiệ của em A đúng.
b) sai; khi đun nóng một phần I2 thăng hoa làm màu dung dịch nhạt đi.
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Muối iodized dùng để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iodine.
Chloramin-B được dùng phun khử khuẩn phòng dịch covid – 19.
Nước Javel được dùng để tẩy màu và sát trùng.
Muối ăn là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước javel.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
2NaBr + 3H2SO4 2NaHSO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Anion Cl– không thể hiện tính khử khi tác dụng với sulfuric acid đặc nóng.
Tương tự HBr, HI cũng không thể điều chế bằng phương pháp này.
Trong thực tế, người ta điều chế HF cũng bằng thí nghiệm theo thiết kế ở hình trên.
Tính khử của anion Br– yếu hơn anion Cl–.
c) sai; acid HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.
d) sai; tính khử của anion Br– mạnh hơn anion Cl–.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
CaF2, MgF2 là những muối không tan trong nước.
HCl cũng gây ngộ độc cho cơ thể theo cách tương tự như HF.
Dung dịch có nồng độ NaF cao cũng có thể gây hại cho tim nếu uống phải.
Calcium gluconate có thể làm giảm nồng độ fluoride trong cơ thể người ngộ độc.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Trả lời: 1.
Trả lời: 123.
Trả lời: 5 (gồm Zn, CuO, Ca(OH)2, NaHCO3, AgNO3).
Trả lời: 2 (gồm KBr và KI).
Trả lời: 2 (gồm NaF và NaCl).
Trả lời: 3 (gồm hydrochloric acid, sodium bromide, hydroiodic acid).
Trả lời: 4.
Cho các phản ứng sau:
(1) Cl2 + NaBr;(2) F2 + H2O;
(3) NaI + H2SO4 (đặc);(4) KMnO4 + HCl (đặc);
(5) MnO2 + HCl (đặc);(6) Al + HCl (loãng);
Có bao nhiêu phản ứng có sự tạo thành đơn chất?(1) Cl2 + 2NaBr
2NaCl + Br2
(2) 2F2 + 2H2O
4HF + O2
(3) 2NaI + 2H2SO4 (đặc)
Na2SO4 + SO2 + I2 + 2H2O
(4) 2KMnO4 + 16HCl (đặc)
2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
(5) MnO2 + 4HCl (đặc)
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(6) 2Al + 6HCl (loãng)
2AlCl3 + 3H2
Trả lời: 6.
Khối lượng nước muối sinh lí: m = 500×1,01 = 505 gam
![]()
Trả lời: 4,55.
![]()
Trả lời: 1.
Nghiền mịn 10 gam một mẫu đá vôi trong tự nhiên, hòa tan trong lượng dư dung dịch HCl thu được 4 gam khí carbonic. Tính hàm lượng calcium carbonate trong mẫu đá vôi.
![]()
CaCO3 + 2HCl
CaCl2 + CO2 + H2O
![]()
Hàm lượng CaCO3 trong mẫu đá vôi: ![]()
Trả lời: 91.
![]()
![]()
Trả lời: 0,8.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Trả lời: 320.
- Nhóm trẻ dưới 1 tuổi, khối lượng NaCl cần thiết là 1,5 gam, khối lượng Cl– tương ứng là:
![]()
Trả lời: 910.
Lượng nước tối đa trong 1 tấn muối i-ốt theo tiêu chuẩn của Liên Xô là: ![]()
Trả lời: 35.
* Trường hợp 1: Cả hai đều tạo kết tủa
![]()
(loại do At không có trong tự nhiên).
* Trường hợp 2: NaF (NaX) và NaCl (NaY)
![]()
![]()
![]()
Trả lời: 41,8.
Cho dung dịch chứa 6,09 gam hỗn hợp gồm 2 muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 10,34 gam kết tủa. Khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu gam?
* Trường hợp 1: Cả hai đều tạo kết tủa
![]()
![]()

Trả lời: 3,09.
Cho các phát biểu sau về tính acid của hydrochloric acid:
(a) Phản ứng với các hydroxide.
(b) Hòa tan các oxide của kim loại.
(c) Hòa tan một số kim loại.
(d) Phản ứng với phi kim.
(e) Làm quỳ tím hóa xanh.
(g) Khi phản ứng với kim loại thì tạo ra muối và khí hydrogen.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?(e) sai; hydrochloric acid làm quỳ tím hóa đỏ.
(d) sai; hydrochloric acid không phản ứng với phi kim.
Trả lời: 4.
Cho các phát biểu về các hydrogen halide (HX):
(a) Ở điều kiện thường, đều là chất khí.
(b) Các phân tử đều phân cực.
(c) Nhiệt độ sôi tăng từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide, phù hợp với xu hướng tăng tương tác van der Waals từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide.
(d) Đều tan tốt trong nước, tạo các dung dịch hydrohalic acid tương ứng.
(e) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?(e) sai; năng lượng liên kết giảm dần từ HF đến HI.
Trả lời: 4.
Cho các phát biểu về các hydrohalic acid:
(a) Đều là các acid mạnh.
(b) Độ mạnh của acid tăng từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid, phù hợp xu hướng giảm độ bền liên kết từ HF đến HI.
(c) Hòa tan được các oxide của kim loại, phản ứng được với các hydroxide kim loại.
(d) Hòa tan được tất cả các kim loại.
(e) Tạo môi trường base.
Có bao nhiêu phát biểu sai trong các phát biểu trên?(a) sai; HF là acid yếu.
(d) sai; hydrohalic acid không hoàn tan được các kim loại như Cu, Ag, Au, Pt,…
(e) sai; các hydrohalic acid tạo môi trường có pH < 7.
Trả lời: 3.
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + MnO2
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(b) 2HCl + Fe
FeCl2 + H2
(c) 14HCl + K2Cr2O7
2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
(d) 6HCl + 2Al
2AlCl3 + 3H2
(e) 16HCl + 2KMnO4
2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Trả lời: 2 (gồm b và d).
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Kim loại Mg phản ứng với dung dịch HBr.
(2) Dung dịch KOH phản ứng với dung dịch HCl.
(3) Muối CaCO3 phản ứng với dung dịch HCl.
(4) Dung dịch AgNO3 phản ứng với dung dịch CaI2.
Liệt kê các thí nghiệm có xảy ra phản ứng theo dãy số thứ tự tăng dần.Trả lời: 1234.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho một mẫu đá vôi (CaCO3) vào dung dịch HCl.
(2) Cho KBr tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng.
(3) Cho KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc.
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HF.
Liệt kê các thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 24,…).Trả lời: 23.
Cho các phản ứng sau:
(1) Ba(OH)2 + H2SO4
BaSO4 + 2H2O
(2) 2NaCl 2Na + Cl2
(3) 2HBr + H2SO4
Br2 + SO2 + 2H2O
(4) Cl2 + 2NaI
2NaCl + I2
Trả lời: 234.
Tính chất của dãy các nguyên tố halogen (X), đơn chất halogen (X2), hydrohalic acid (HX),... đều biến đổi có tính xu hướng rõ rệt. Cho các phát biểu sau:
(1) Nguyên tử các nguyên tố X có độ âm điện giảm theo dãy: F, Cl, Br, I.
(2) Màu của các đơn chất X2 đậm dần theo dãy: F2, Cl2, Br2, I2.
(3) Khả năng tương tác với nước của các đơn chất X2 giảm theo dãy: F2, Cl2, Br2, I2.
(4) Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất X2 giảm theo dãy: F2, Cl2, Br2, I2.
(5) Tính oxi hoá của các đơn chất X2 giảm theo dãy: F2, Cl2, Br2, I2.
(6) Do độ âm điện của X giảm theo dãy: F, Cl, Br, I, nên tính acid của các dung dịch HX giảm theo dãy: HF, HCl, HBr, HI.
(7) Các dung dịch HX đều là acid mạnh.
Liệt kê phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.(4) sai; nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất X2 tăng theo dãy: F2, Cl2, Br2, I2.
(6) sai; tính acid của các dung dịch HX tăng theo dãy: HF, HCl, HBr, HI.
(7) sai; HF là acid yếu.
Trả lời: 1235
Viết PTHH khi cho dung dịch hydrochloric acid lần lượt tác dụng với: Fe, MgO, Cu(OH)2, AgNO3.
a) Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
b) MgO + 2HCl
MgCl2 + H2O
c) Cu(OH)2 + 2HCl
CuCl2 + 2H2O
d) AgNO3 + HCl
AgCl + HNO3
Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng sau:
Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng sau:
Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng sau:
Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng sau:
Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng sau:
Nối mỗi chất trong cột A với những tính chất tương ứng của chúng trong cột B
Cột A | Cột B |
a) Hydrogen fluoride | 1. Là chất khí ở điều kiện thường. |
b) Hydrofluoric acid | 2. Các phân tử tạo liên kết hydrogen với nhau. |
c) Hydrogen chloride | 3. Có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy hydrogen halide. |
d) Hydrochloric acid | 4. Là acid mạnh. |
| 5. Ăn mòn thủy tinh. |
| 6. Thường được dùng để thủy phân các chất trong quá trình sản xuất. |
| 7. Hòa tan calcium carbonate có trong đá vôi, magnesium hydroxide, copper(II) oxide. |
a – 1, 2, 3;b – 5, 7;c – 1;d – 4, 6, 7.
Hãy đề xuất cách phân biệt bốn dung dịch hydrohalic acid bằng phương pháp hóa học.
Chất thử | Thuốc thử | Hiện tượng | PTHH |
F– | silver nitrate | Không hiện tượng |
|
Cl– | Kết tủa trắng | Ag+ + Cl– | |
Br– | Kết tủa vàng nhạt | Ag+ + Br– | |
I– | Kết tủa vàng | Ag+ + I– |
Thực hiện thí nghiệm thử tính tan của hydrogen chloride theo các bước sau:
- Bước 1: chuẩn bị một bình khô chứa khí HCl, đậy bằng nút cao su có ống thủy tinh xuyên qua và một cốc nước.
- Bước 2: nhúng ống thủy tinh vào cốc nước, thấy nước phun vào bình như hình dưới.

Thực hiện thí nghiệm thử tính tan của hydrogen chloride theo các bước sau:
- Bước 1: chuẩn bị một bình khô chứa khí HCl, đậy bằng nút cao su có ống thủy tinh xuyên qua và một cốc nước.
- Bước 2: nhúng ống thủy tinh vào cốc nước, thấy nước phun vào bình như hình dưới.

Trong có thể người, dịch vị dạ dày có môi trường acid (HCl), pH = 1,6 ÷ 2,4 giúp hỗ trợ tiêu hóa.
Trong có thể người, dịch vị dạ dày có môi trường acid (HCl), pH = 1,6 ÷ 2,4 giúp hỗ trợ tiêu hóa.
Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 mL dung dịch muối của sodium. Cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống thứ nhất, thu được kết tủa màu vàng nhạt. Nhỏ vài giọt nước Cl2 vào ống thứ hai, lắc nhẹ, thêm 1 mL benzene và lắc đều, thấy benzene từ không màu chuyển sang màu da cam. Xác định công thức của muối sodium và viết PTHH của phản ứng xảy ra.
NaBr + AgNO3
NaNO3 + AgBr
2NaBr + Cl2
2NaCl + Br2
(Br2 tan vào trong benzene làm xuất hiện màu da cam).
Dung dịch hydrobromic acid không màu, để lâu trong không khí thì chuyển sang màu vàng nâu do phản ứng với oxygen trong không khí.
Dung dịch hydrobromic acid không màu, để lâu trong không khí thì chuyển sang màu vàng nâu do phản ứng với oxygen trong không khí.
Cho bảng thông tin sau:
Đặc điểm | HF | HCl | HBr | HI |
Năng lượng liên kết (kJ/mol) | 565 | 427 | 363 | 295 |
Độ dài liên kết ( | 0,92 | 1,27 | 1,41 | 1,61 |
Hằng số điện li acid (Ka)(*) (*) Đại lượng đo độ mạnh của một acid trong dung dịch | 7.10–4 | 1.107 | 1.109 | 1.1010 |
Cho bảng thông tin sau:
Đặc điểm | HF | HCl | HBr | HI |
Năng lượng liên kết (kJ/mol) | 565 | 427 | 363 | 295 |
Độ dài liên kết ( | 0,92 | 1,27 | 1,41 | 1,61 |
Hằng số điện li acid (Ka)(*) (*) Đại lượng đo độ mạnh của một acid trong dung dịch | 7.10–4 | 1.107 | 1.109 | 1.1010 |





