(Đúng Sai) 25 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 22: Nhóm Halogen Halide. Muối Halide có lời giải - Phần 01
25 câu hỏi
Cho bảng mô tả đặc điểm của hydrogen halide (HX) sau:
Công thức phân tử | Tên gọi | Độ dài liên kết (pm) | Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
HF | Hydrogen fluoride | 92 | 569 |
HCl | Hydrogen chloride | 127 | 432 |
HBr | Hydrogen bromide | 141 | 366 |
HI | Hydrogen iodide | 160 | 299 |
Cho bảng mô tả đặc điểm của hydrogen halide (HX) sau:
Công thức phân tử | Tên gọi | Độ dài liên kết (pm) | Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
HF | Hydrogen fluoride | 92 | 569 |
HCl | Hydrogen chloride | 127 | 432 |
HBr | Hydrogen bromide | 141 | 366 |
HI | Hydrogen iodide | 160 | 299 |
Các phân tử HX là phân tử không phân cực.
Độ dài liên kết các phân tử HX tăng dần từ HF đến HI.
Năng lượng liên kết các phân tử HX giảm dần từ HF đến HI.
Độ bền liên kết của các phân tử HX tăng dần từ HF đến HI.
a) sai; phân tử HX phân cực.
d) sai; độ bền giảm dần từ HF đến HI.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Nhiệt độ sôi của hydrogen halide (HX) được cho ở bảng sau:
Hydrogen halide | Nhiệt độ sôi (oC) |
Hydrogen fluoride (HF) | 19,5 |
Hydrogen chloride (HCl) | –84,9 |
Hydrogen bromide (HBr) | –66,7 |
Hydrogen iodide (HI) | –35,8 |
Phân tử hydrogen halide gồm một liên kết cộng hóa trị.
Ở điều kiện thường, HF là chất lỏng còn HCl, HBr, HI đều là chất khí.
Nhiệt độ sôi của HF lớn nhất trong dãy chủ yếu là do giữa các phân tử HF có khả năng tạo liên kết hydrogen.
Từ HCl đến HI, nhiệt sôi tăng dần là do bán kính tăng dần từ Cl đến I.
b) sai; HX đều là chất khí.
d) sai; do tương tác van der Waals tăng, khối lượng phân tử tăng.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Hydrogen halide là hợp chất của hydrogen với nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn.
Các phân tử hydrogen halide đều có một liên kết cộng hóa trị.
Hydrogen chloride tan vô hạn trong nước ở 0 °C nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.
Khi hạ khi nhiệt độ xuống thấp dần, HF sẽ hóa lỏng trước, sau đó đến HI, HBr, HCl.
a) sai; H với nguyên tố halogen.
c) sai; HF tan vô hạn trong nước.
a. Sai | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
Cho bảng mô tả đặc điểm, tính chất vật lí của hydrogen halide:
Hydrogen halide | HF | HCl | HBr | HI |
Tên hợp chất | Hydrogen fluoride | Hydrogen chloride | Hydrogen bromide | Hydrogen iodide |
Trạng thái, 20 oC | Khí | Khí | Khí | Khí |
Màu sắc | Không màu | Không màu | Không màu | Không màu |
Nhiệt độ sôi (oC) | 20 | –85 | –67 | –35 |
Độ tan trong nước ở 0 oC (%) | Vô hạn | 42 | 68 | 70 |
Độ dài liên kết H – X (\(\mathop A\limits^o \)) | 0,92 | 1,27 | 1,41 | 1,61 |
Bán kính ion halide (nm) | 0,133 | 0,181 | 0,196 | 0,220 |
Hydrogen halide có tương tác van der Waals lớn nhất là hydrogen fluoride.
Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là hydrogen iodide do ion iodide có bán kính lớn nhất.
Hydrogen fluoride tan vô hạn trong nước ở 0 °C nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.
Độ dài liên kết H – X tăng từ HF đến HI nên năng lượng liên kết H – X cũng tăng từ HF đến HI.
a) sai; HI có tương tác van der Waals lớn nhất.
b) sai; HF có nhiệt độ sôi cao nhất.
d) sai; năng lượng liên kết tỉ lệ nghịch với độ dài liên kết.
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Nhiệt độ sôi của hydrogen halide (HX) được cho ở bảng sau:
Hydrogen halide | Nhiệt độ sôi (oC) |
Hydrogen fluoride (HF) | 19,5 |
Hydrogen chloride (HCl) | –84,9 |
Hydrogen bromide (HBr) | –66,7 |
Hydrogen iodide (HI) | –35,8 |
Nguyên nhân chủ yếu làm biến đổi độ mạnh của các acid HX được giải thích dựa trên độ bền liên kết trong phân tử HX.
Độ bền liên kết trong phân các phân tử HX tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
Độ mạnh tính acid của các acid HX biến đổi tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
Dung dịch HF chứa H+ và F– và cả phân tử HF (bỏ qua sự phân li của nước).
b) sai; HF bền nhất trong dãy acid HX.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.
Tên gọi của acid HX là hydrohalic acid.
HF là acid mạnh, còn HCl, HBr, HI đều là các acid yếu.
Tính acid của HX tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
c) sai; HF là acid yếu, còn HCl, HBr, HI đều là các acid mạnh.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch hydrohalic acid tương ứng.
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydroiodic acid đến hydrofuoric acid.
Các hydrohalic acid có đầy đủ tính chất hóa học chung của acid như làm quỳ tím hóa đỏ, tác dụng với kim loại (đứng trước hydrogen trong dãy điện hóa), tác dụng với base, basic oxide và một số muối.
Ngoài tính acid, hydrohalic acid (HCl, HBr, HI) còn có tính khử và tính oxi hóa.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |

Hiện tượng nước phun vào bình chứng tỏ áp suất khí trong bình đã giảm rất nhanh.
Thí nghiệm này chứng tỏ khí hydrochloride (HCl) nhẹ hơn không khí.
Nước phun vào bình và dung dịch trong bình chuyển sang màu hồng.
Thí nghiệm trên giải thích tính tan của khí hydrochloride và tính acid của hydrochloric acid.
) sai; nước chuyển từ không màu sang màu đỏ.
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Đúng |
Mỗi phát biểu sau đây về hydrogen halide là đúng hay sai?
Trong dãy các hydrohalic acid, fluoric acid (HF) có tính acid mạnh nhất.
Dung dịch fluoric acid (HF) có khả năng ăm nòn thủy tinh.
Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với MnO2 hoặc KMnO4.
Hydrochloric acid thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng CaCO3.
a) sai; HI có tính acid mạnh nhất, HF có tính acid yếu nhất.
d) sai; HCl thể hiện tính acid khi tác dụng với CaCO3.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Dung dịch hydrobromic acid hòa tan được kim loại copper (Cu).
Hydrogen halide có khả năng làm quỳ tím hóa đỏ.
Cho hydrochloric acid tác dụng với dung dịch silver nitrate tạo hiện tượng kết tủa trắng.
Hydrochloric acid đặc bị oxi hóa bởi dung dịch potassium permanganate (KMnO4).
a) sai; Cu đứng sau H nên không tác dụng acid HBr.
b) sai; ở thể khi các HX không làm quỷ hóa đỏ.
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Các halogen halide dễ tan trong nước phân li hoàn toàn thành H+ và X–.
Tính acid của các hydrogen halide tăng từ HF đến HI.
Dung dịch HBr 0,01 M có pH = 2.
Liên kết H – I kém bền nhất trong các liên kết H – X.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Trong các hợp chất, ngoài số oxi hoá –1, fluorine và chlorine còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7.
Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước.
Fluorine có tính oxi hóa mạnh hơn chlorine.
Dung dịch HF hòa tan được SiO2.
a) sai; trong các hợp chất fluorine chỉ có số oxi hóa –1.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Cho bảng mô tả đặc điểm, tính chất vật lí của hydrogen halide:
Hydrogen halide | HF | HCl | HBr | HI |
Tên hợp chất | Hydrogen fluoride | Hydrogen chloride | Hydrogen bromide | Hydrogen iodide |
Trạng thái, 20 oC | Khí | Khí | Khí | Khí |
Màu sắc | Không màu | Không màu | Không màu | Không màu |
Nhiệt độ sôi (oC) | 20 | –85 | –67 | –35 |
Độ tan trong nước ở 0 oC (%) | Vô hạn | 42 | 68 | 70 |
Độ dài liên kết H – X ( | 0,92 | 1,27 | 1,41 | 1,61 |
Bán kính ion halide (nm) | 0,133 | 0,181 | 0,196 | 0,220 |
Hydrogen fluoride được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm,…
Hằng năm, cần hàng chục triệu tấn hydrogen chloride để sản xuất hydrochloric acid.
Hydrogen bromide được dùng làm chất xúc tác cho các phản ứng hữu cơ, sản xuất các vi mạch điện tử,…
Hydrogen fluoride được dùng để sản xuất chất làm lạnh hydrochlorofluorocarbon HCFC (thay thế chất CFC), chất chảy cryolite,…
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Lượng lớn hydrochloric acid sử dụng trong sản xuất nhựa, phân bón, thuốc nhuộm,…
Trong công nghiệp, hydrofluoric acid dùng tẩy rửa các oxide của sắt trên bề mặt của thép.
Hydrofluoric acid hoặc hydrogen fluoride phản ứng với chlorine dùng để sản xuất fluorine.
Hydrochloric acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon.
b) sai; hydrochloric acid dùng tẩy rửa các oxide của sắt trên bề mặt của thép.
c) sai; fluorine được điều chế bằng cách điện phân hỗn hợp KF, HF.
d) sai; HF được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon.
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Sai |
HF là acid mạnh và có tính chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh.
Phương trình hoá học của phản ứng ăn mòn thủy tinh là: 4HF + SiO2 SiF4 + 2H2O.
Để bảo quản hydrofluoric acid, người ta chứa trong bình bằng nhựa.
Tất cả các hydrohalic acid đều có khả năng ăn mòn thủy tinh.
a) sai; HF là acid yếu.
d) sai; chỉ có acid HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Trong công nghiệp, HF được dùng để khắc chữ lên bề mặt thủy tinh.
Từ hydrogen fluoride người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) sử dụng cho các hệ thống làm lạnh.
Hydrogen halide được dùng để điều chế cryolite (Na3AlF6), đây là “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm (aluminium).
Trong dạ dày của người có HF với nồng độ 10–4 đến 10–2 mol.L–1, làm môi trường tiêu hóa thức ăn.
d) sai; trong dạ dày chứa acid HCl.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Trong dung dịch, hydrogen halide đều phân li thành H+ nên được gọi là hydrohalic acid (hay các acid HX).
Trong công nghiệp, một lượng nhỏ hydrogen chloride được sản xuất từ các đơn chất:H2 + Cl2 2HCl
Trong công nghiệp, hydrogen fluoride (HF) được sản xuất khi cho sulfuric acid đặc (H2SO4) tác dụng với quặng fluorite (CaF2): CaF2 + H2SO4 (đặc) CaSO4 + 2HF
Trong phòng thí nghiệm, cho muối sodium chloride rắn (NaCl) tác dụng với sulfuric acid đặc (H2SO4), thu được khí hydrogen chloride (HCl): NaCl + H2SO4 (đặc) NaHSO4 + HCl
Trong phòng thí nghiệm, hydrogen halide (HBr và HI) có thể được điều chế bằng phương pháp sulfate: NaX + H2SO4 (đặc) NaHSO4 + HX.
d) sai; do Br– và I– bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc thành Br2 và I2.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Ion F– và Cl– không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là I–, Br–, Cl–, F–.
Khi phản ứng với H2SO4 đặc, Br– có tính khử mạnh hơn ion I–.
Ion Br– và I– có thể khử H2SO4 loãng thành SO2, S, H2S tùy vào điều kiện phản ứng.
c) sai; Br– có tính khử mạnh hơn ion I–.
d) sai; H2SO4 đặc.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Muối NaCl thể hiện tính khử khi phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc.
Muối NaBr khử được H2SO4 đặc thành sulfur dioxide (SO2).
Muối NaI khử được H2SO4 đặc thành hydrogen sulfide (H2S).
Muối NaF khử được H2SO4 đặc thành sulfur (S).
a) sai; NaCl tác dụng với H2SO4 không thể hiện tính khử.
d) sai; NaF tác dụng với H2SO4 không thể hiện tính khử.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Các muối halide NaF, AgF, KBr, PbCl2 đều tan tốt trong nước ở điều kiện thường.
Cho dung dịch muối NaI vào dung dịch AgNO3 thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Tính khử của các ion halide tăng theo chiều I– < Br– < Cl–.
Có thể nhận biết các ion halide bằng dung dịch silver nitrate (AgNO3).
a) sai; PbCl2 ít tan trong nước.
b) sai; AgI kết tủa vàng.
c) sai; tính khử của các ion halide giảm theo chiều I– < Br– < Cl–.
a. Sai | b. Sai | c. Sai | d. Đúng |
Các hydrogen halide HF, HCl, HBr, HI (gọi chung là HX) dễ tan trong nước tạo dung dịch acid
HX tương ứng.

Thí nghiệm trên dùng để nhận biết các ion halide trong dung dịch.
Hiện tượng quan sát được là cả ba ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa với các màu sắc khác nhau.
Ở ống nghiệm (2), nếu thay dung dịch hydrochloric acid bằng dung dịch sodium chloride thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.
Thay dung dịch silver nitrate bằng dung dịch copper(II) sulfate, ta vẫn có thể nhận biết được các ion halide.
b) sai; ống nghiệm (1) không thay đổi.
d) sai; không nhận biết được.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Trong phòng thí nghiệm, học sinh A dự định dùng dung dịch silver nitrate để phân biệt hai dung dịch sodium iodide và sodium bromide. Tuy nhiên, sau khi kiểm tra A thấy dung dịch silver nitrate đã hết. Em A đã đề xuất một quy trình tiến hành thí nghiệm thay thế để phân biệt được hai dung dịch trên như sau:
- Bước 1: Lấy 0,5 mL mỗi dung dịch cho vào các ống nghiệm riêng biệt.
- Bước 2: Nhỏ vào mỗi ống khoảng 3 giọt dung dịch nước chlorine, quan sát thấy dung dịch trong hai ống đều sẫm màu hơn.
- Bước 3: Thêm tiếp vào mỗi ống nghiệm 2 – 3 giọt hồ tinh bột, ống nghiệm nào chuyển màu xanh tím thì chứa NaI.
Quy trình thí nghiệm của em A chưa chính xác do ở bước (2) sự quan sát màu sắc là không rõ ràng.
Nếu đun sôi dung dịch ở 2 ống nghiệm sau bước (3) rồi để nguội ta sẽ thu được các dung dịch có màu sắc giống nhau.
Áp dụng quy trình thí nghiệm như trên có thể nhận biết được sodium iodide và sodium chloride, do hiện tượng quan sát được của ion iodide là không đổi.
Áp dụng quy trình thí nghiệm như trên có thể nhận biết được hydroiodic acid và hydrochloric acid.
2NaBr + Cl2 2NaCl + Br2 (dung dịch màu vàng nâu)
2NaI + Cl2 2NaCl + I2 (dung dịch sẫm màu, khi tiếp xúc hồ tinh bột tạo màu xanh tím)
a) sai; quy trình thí nghiệ của em A đúng.
b) sai; khi đun nóng một phần I2 thăng hoa làm màu dung dịch nhạt đi.
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Muối iodized dùng để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iodine.
Chloramin-B được dùng phun khử khuẩn phòng dịch covid – 19.
Nước Javel được dùng để tẩy màu và sát trùng.
Muối ăn là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước javel.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
2NaBr + 3H2SO4 2NaHSO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Anion Cl– không thể hiện tính khử khi tác dụng với sulfuric acid đặc nóng.
Tương tự HBr, HI cũng không thể điều chế bằng phương pháp này.
Trong thực tế, người ta điều chế HF cũng bằng thí nghiệm theo thiết kế ở hình trên.
Tính khử của anion Br– yếu hơn anion Cl–.
c) sai; acid HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.
d) sai; tính khử của anion Br– mạnh hơn anion Cl–.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Hydrohalic acid là những acid được tạo thành từ các hydrogen halide.
CaF2, MgF2 là những muối không tan trong nước.
HCl cũng gây ngộ độc cho cơ thể theo cách tương tự như HF.
Dung dịch có nồng độ NaF cao cũng có thể gây hại cho tim nếu uống phải.
Calcium gluconate có thể làm giảm nồng độ fluoride trong cơ thể người ngộ độc.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí hydrogen chloride, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt quỳ tím. Xuất hiện hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm nước phun vào bình và chuyển thành màu đỏ.

Mỗi phát biểu sau đây về tính chất hóa học của hydrohalic acid là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu nào sau đây liên quan đến halogen halide (HX) là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Hydrogen halide có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.





