(Đúng Sai) 25 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 22: Nhóm Halogen Halide. Muối Halide có lời giải - Phần 01
Đề thi

(Đúng Sai) 25 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 22: Nhóm Halogen Halide. Muối Halide có lời giải - Phần 01

A
Admin
Hóa họcLớp 10100 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Cho bảng mô tả đặc điểm của hydrogen halide (HX) sau:

Công thức phân tử

Tên gọi

Độ dài liên kết (pm)

Năng lượng liên kết (kJ/mol)

HF

Hydrogen fluoride

92

569

HCl

Hydrogen chloride

127

432

HBr

Hydrogen bromide

141

366

HI

Hydrogen iodide

160

299

1. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bảng mô tả đặc điểm của hydrogen halide (HX) sau:

Công thức phân tử

Tên gọi

Độ dài liên kết (pm)

Năng lượng liên kết (kJ/mol)

HF

Hydrogen fluoride

92

569

HCl

Hydrogen chloride

127

432

HBr

Hydrogen bromide

141

366

HI

Hydrogen iodide

160

299

a

Các phân tử HX là phân tử không phân cực.

ĐúngSai
b

Độ dài liên kết các phân tử HX tăng dần từ HF đến HI.

ĐúngSai
c

Năng lượng liên kết các phân tử HX giảm dần từ HF đến HI.

ĐúngSai
d

Độ bền liên kết của các phân tử HX tăng dần từ HF đến HI.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; phân tử HX phân cực.

d) sai; độ bền giảm dần từ HF đến HI.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

2. Đúng sai
• 1 điểm

 Nhiệt độ sôi của hydrogen halide (HX) được cho ở bảng sau:

Hydrogen halide

Nhiệt độ sôi (oC)

Hydrogen fluoride (HF)

19,5

Hydrogen chloride (HCl)

–84,9

Hydrogen bromide (HBr)

–66,7

Hydrogen iodide (HI)

–35,8

a

Phân tử hydrogen halide gồm một liên kết cộng hóa trị.

ĐúngSai
b

Ở điều kiện thường, HF là chất lỏng còn HCl, HBr, HI đều là chất khí.

ĐúngSai
c

Nhiệt độ sôi của HF lớn nhất trong dãy chủ yếu là do giữa các phân tử HF có khả năng tạo liên kết hydrogen.

ĐúngSai
d

Từ HCl đến HI, nhiệt sôi tăng dần là do bán kính tăng dần từ Cl đến I.

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai; HX đều là chất khí.

d) sai; do tương tác van der Waals tăng, khối lượng phân tử tăng.

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

3. Đúng sai
• 1 điểm
 Mỗi phát biểu sau đây về hydrogen halide là đúng hay sai?
a

Hydrogen halide là hợp chất của hydrogen với nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn.

ĐúngSai
b

Các phân tử hydrogen halide đều có một liên kết cộng hóa trị.

ĐúngSai
c

Hydrogen chloride tan vô hạn trong nước ở 0 °C nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.

ĐúngSai
d

Khi hạ khi nhiệt độ xuống thấp dần, HF sẽ hóa lỏng trước, sau đó đến HI, HBr, HCl.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; H với nguyên tố halogen.

c) sai; HF tan vô hạn trong nước.

a. Sai

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

4. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bảng mô tả đặc điểm, tính chất vật lí của hydrogen halide:

Hydrogen halide

HF

HCl

HBr

HI

Tên hợp chất

Hydrogen fluoride

Hydrogen chloride

Hydrogen bromide

Hydrogen iodide

Trạng thái, 20 oC

Khí

Khí

Khí

Khí

Màu sắc

Không màu

Không màu

Không màu

Không màu

Nhiệt độ sôi (oC)

20

–85

–67

–35

Độ tan trong nước ở 0 oC (%)

Vô hạn

42

68

70

Độ dài liên kết H – X (\(\mathop A\limits^o \))

0,92

1,27

1,41

1,61

Bán kính ion halide (nm)

0,133

0,181

0,196

0,220

a

Hydrogen halide có tương tác van der Waals lớn nhất là hydrogen fluoride.

ĐúngSai
b

Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là hydrogen iodide do ion iodide có bán kính lớn nhất.

ĐúngSai
c

Hydrogen fluoride tan vô hạn trong nước ở 0 °C nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.

ĐúngSai
d

Độ dài liên kết H – X tăng từ HF đến HI nên năng lượng liên kết H – X cũng tăng từ HF đến HI.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; HI có tương tác van der Waals lớn nhất.

b) sai; HF có nhiệt độ sôi cao nhất.

d) sai; năng lượng liên kết tỉ lệ nghịch với độ dài liên kết.

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

Đoạn văn

Nhiệt độ sôi của hydrogen halide (HX) được cho ở bảng sau:

Hydrogen halide

Nhiệt độ sôi (oC)

Hydrogen fluoride (HF)

19,5

Hydrogen chloride (HCl)

–84,9

Hydrogen bromide (HBr)

–66,7

Hydrogen iodide (HI)

–35,8

5. Đúng sai
• 1 điểm
 Trong dung dịch, hydrogen halide đều phân li thành H+ nên được gọi là hydrohalic acid (hay các acid HX).
a

Nguyên nhân chủ yếu làm biến đổi độ mạnh của các acid HX được giải thích dựa trên độ bền liên kết trong phân tử HX.

ĐúngSai
b

Độ bền liên kết trong phân các phân tử HX tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.

ĐúngSai
c

Độ mạnh tính acid của các acid HX biến đổi tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.

ĐúngSai
d

Dung dịch HF chứa H+ và F– và cả phân tử HF (bỏ qua sự phân li của nước).

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai; HF bền nhất trong dãy acid HX.

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

6. Đúng sai
• 1 điểm
Các hydrogen halide HF, HCl, HBr, HI (gọi chung là HX) dễ tan trong nước tạo dung dịch acid HX tương ứng.
a

HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.

ĐúngSai
b

Tên gọi của acid HX là hydrohalic acid.

ĐúngSai
c

HF là acid mạnh, còn HCl, HBr, HI đều là các acid yếu.

ĐúngSai
d

Tính acid của HX tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.

ĐúngSai
Xem đáp án

c) sai; HF là acid yếu, còn HCl, HBr, HI đều là các acid mạnh.

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

7. Đúng sai
• 1 điểm
Hydrohalic acid là những acid được tạo thành từ các hydrogen halide.
a

Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch hydrohalic acid tương ứng.

ĐúngSai
b

Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydroiodic acid đến hydrofuoric acid.

ĐúngSai
c

Các hydrohalic acid có đầy đủ tính chất hóa học chung của acid như làm quỳ tím hóa đỏ, tác dụng với kim loại (đứng trước hydrogen trong dãy điện hóa), tác dụng với base, basic oxide và một số muối.

ĐúngSai
d

Ngoài tính acid, hydrohalic acid (HCl, HBr, HI) còn có tính khử và tính oxi hóa.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

8. Đúng sai
• 1 điểm
Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí hydrogen chloride, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt quỳ tím. Xuất hiện hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm nước phun vào bình và chuyển thành màu đỏ.
Câu 8: Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí hydrogen chloride, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt quỳ tím. Xuất hiện hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm nước phun vào bình và chuyển thành màu đỏ. (ảnh 1)
a

Hiện tượng nước phun vào bình chứng tỏ áp suất khí trong bình đã giảm rất nhanh.

ĐúngSai
b

Thí nghiệm này chứng tỏ khí hydrochloride (HCl) nhẹ hơn không khí.

ĐúngSai
c

Nước phun vào bình và dung dịch trong bình chuyển sang màu hồng.

ĐúngSai
d

Thí nghiệm trên giải thích tính tan của khí hydrochloride và tính acid của hydrochloric acid.

ĐúngSai
Xem đáp án

) sai; nước chuyển từ không màu sang màu đỏ.

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau đây về hydrogen halide là đúng hay sai?

9. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau đây về tính chất hóa học của hydrohalic acid là đúng hay sai?
a

Trong dãy các hydrohalic acid, fluoric acid (HF) có tính acid mạnh nhất.

ĐúngSai
b

Dung dịch fluoric acid (HF) có khả năng ăm nòn thủy tinh.

ĐúngSai
c

Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với MnO2 hoặc KMnO4.

ĐúngSai
d

Hydrochloric acid thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng CaCO3.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; HI có tính acid mạnh nhất, HF có tính acid yếu nhất.

d) sai; HCl thể hiện tính acid khi tác dụng với CaCO3.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

10. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a

Dung dịch hydrobromic acid hòa tan được kim loại copper (Cu).

ĐúngSai
b

Hydrogen halide có khả năng làm quỳ tím hóa đỏ.

ĐúngSai
c

Cho hydrochloric acid tác dụng với dung dịch silver nitrate tạo hiện tượng kết tủa trắng.

ĐúngSai
d

Hydrochloric acid đặc bị oxi hóa bởi dung dịch potassium permanganate (KMnO4).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; Cu đứng sau H nên không tác dụng acid HBr.

b) sai; ở thể khi các HX không làm quỷ hóa đỏ.

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

11. Đúng sai
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây liên quan đến halogen halide (HX) là đúng hay sai?
a

Các halogen halide dễ tan trong nước phân li hoàn toàn thành H+ và X–.

ĐúngSai
b

Tính acid của các hydrogen halide tăng từ HF đến HI.

ĐúngSai
c

Dung dịch HBr 0,01 M có pH = 2.

ĐúngSai
d

Liên kết H – I kém bền nhất trong các liên kết H – X.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

12. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Trong các hợp chất, ngoài số oxi hoá –1, fluorine và chlorine còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7.

ĐúngSai
b

Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước.

ĐúngSai
c

Fluorine có tính oxi hóa mạnh hơn chlorine.

ĐúngSai
d

Dung dịch HF hòa tan được SiO2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; trong các hợp chất fluorine chỉ có số oxi hóa –1.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

Đoạn văn

Cho bảng mô tả đặc điểm, tính chất vật lí của hydrogen halide:

Hydrogen halide

HF

HCl

HBr

HI

Tên hợp chất

Hydrogen fluoride

Hydrogen chloride

Hydrogen bromide

Hydrogen iodide

Trạng thái, 20 oC

Khí

Khí

Khí

Khí

Màu sắc

Không màu

Không màu

Không màu

Không màu

Nhiệt độ sôi (oC)

20

–85

–67

–35

Độ tan trong nước ở 0 oC (%)

Vô hạn

42

68

70

Độ dài liên kết H – X (blobid36-1754479570.png)

0,92

1,27

1,41

1,61

Bán kính ion halide (nm)

0,133

0,181

0,196

0,220

13. Đúng sai
• 1 điểm
Hydrogen halide có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
a

Hydrogen fluoride được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm,…

ĐúngSai
b

Hằng năm, cần hàng chục triệu tấn hydrogen chloride để sản xuất hydrochloric acid.

ĐúngSai
c

Hydrogen bromide được dùng làm chất xúc tác cho các phản ứng hữu cơ, sản xuất các vi mạch điện tử,…

ĐúngSai
d

Hydrogen fluoride được dùng để sản xuất chất làm lạnh hydrochlorofluorocarbon HCFC (thay thế chất CFC), chất chảy cryolite,…

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các phát biểu khi nói về ứng dụng hiện nay của một số hydrogen halide và hydrohalic acid.
a

Lượng lớn hydrochloric acid sử dụng trong sản xuất nhựa, phân bón, thuốc nhuộm,…

ĐúngSai
b

Trong công nghiệp, hydrofluoric acid dùng tẩy rửa các oxide của sắt trên bề mặt của thép.

ĐúngSai
c

Hydrofluoric acid hoặc hydrogen fluoride phản ứng với chlorine dùng để sản xuất fluorine.

ĐúngSai
d

Hydrochloric acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon.

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai; hydrochloric acid dùng tẩy rửa các oxide của sắt trên bề mặt của thép.

c) sai; fluorine được điều chế bằng cách điện phân hỗn hợp KF, HF.

d) sai; HF được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon.

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Sai

15. Đúng sai
• 1 điểm
Thuỷ tinh vốn cứng, trơn và khá trơ về mặt hoá học nên việc chạm khắc là điều không đơn giản. Muốn khắc các hoa văn, cần phủ lên bề mặt thuỷ tinh một lớp paraffin, thực hiện chạm khắc các hoa văn lên lớp paraffin, để phần thuỷ tinh cần khắc lộ ra. Nhỏ dung dịch hydrofluoric acid hoặc hỗn hợp CaF2 và H2SO4 đặc lên lớp paraffin đó, phần thuỷ tinh cần chạm khắc sẽ bị ăn mòn, tạo nên những hoa văn trên vật dụng cần trang trí.
a

HF là acid mạnh và có tính chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh.

ĐúngSai
b

Phương trình hoá học của phản ứng ăn mòn thủy tinh là: 4HF + SiO2 →SiF4 + 2H2O.

ĐúngSai
c

Để bảo quản hydrofluoric acid, người ta chứa trong bình bằng nhựa.

ĐúngSai
d

Tất cả các hydrohalic acid đều có khả năng ăn mòn thủy tinh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; HF là acid yếu.

d) sai; chỉ có acid HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

16. Đúng sai
• 1 điểm
Trong các hydrogen halide thì hydrogen fluoride có nhiều ứng dụng phổ biến.
a

Trong công nghiệp, HF được dùng để khắc chữ lên bề mặt thủy tinh.

ĐúngSai
b

Từ hydrogen fluoride người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) sử dụng cho các hệ thống làm lạnh.

ĐúngSai
c

Hydrogen halide được dùng để điều chế cryolite (Na3AlF6), đây là “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm (aluminium).

ĐúngSai
d

Trong dạ dày của người có HF với nồng độ 10–4 đến 10–2 mol.L–1, làm môi trường tiêu hóa thức ăn.

ĐúngSai
Xem đáp án

d) sai; trong dạ dày chứa acid HCl.

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

Đoạn văn

Trong dung dịch, hydrogen halide đều phân li thành H+ nên được gọi là hydrohalic acid (hay các acid HX).

17. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a

Trong công nghiệp, một lượng nhỏ hydrogen chloride được sản xuất từ các đơn chất:H2 + Cl2→to 2HCl

ĐúngSai
b

Trong công nghiệp, hydrogen fluoride (HF) được sản xuất khi cho sulfuric acid đặc (H2SO4) tác dụng với quặng fluorite (CaF2): CaF2 + H2SO4 (đặc) →CaSO4 + 2HF

ĐúngSai
c

Trong phòng thí nghiệm, cho muối sodium chloride rắn (NaCl) tác dụng với sulfuric acid đặc (H2SO4), thu được khí hydrogen chloride (HCl): NaCl + H2SO4 (đặc) →toNaHSO4 + HCl

ĐúngSai
d

Trong phòng thí nghiệm, hydrogen halide (HBr và HI) có thể được điều chế bằng phương pháp sulfate: NaX + H2SO4 (đặc) →toNaHSO4 + HX.

ĐúngSai
Xem đáp án

d) sai; do Br– và I– bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc thành Br2 và I2.

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

18. Đúng sai
• 1 điểm
Trong ion halide, các halogen có số oxi hoá thấp nhất là –1, do đó ion halide chỉ thể hiện tính khử trong phản ứng oxi hoá – khử.
a

Ion F– và Cl– không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.

ĐúngSai
b

Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là I–, Br–, Cl–, F–.

ĐúngSai
c

Khi phản ứng với H2SO4 đặc, Br– có tính khử mạnh hơn ion I–.

ĐúngSai
d

Ion Br– và I– có thể khử H2SO4 loãng thành SO2, S, H2S tùy vào điều kiện phản ứng.

ĐúngSai
Xem đáp án

c) sai; Br– có tính khử mạnh hơn ion I–.

d) sai; H2SO4 đặc.

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

19. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a

Muối NaCl thể hiện tính khử khi phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc.

ĐúngSai
b

Muối NaBr khử được H2SO4 đặc thành sulfur dioxide (SO2).

ĐúngSai
c

Muối NaI khử được H2SO4 đặc thành hydrogen sulfide (H2S).

ĐúngSai
d

Muối NaF khử được H2SO4 đặc thành sulfur (S).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; NaCl tác dụng với H2SO4 không thể hiện tính khử.

d) sai; NaF tác dụng với H2SO4 không thể hiện tính khử.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

20. Đúng sai
• 1 điểm
Hầu hết các muối halide đều tan trong nước, trừ một số muối không tan.
a

Các muối halide NaF, AgF, KBr, PbCl2 đều tan tốt trong nước ở điều kiện thường.

ĐúngSai
b

Cho dung dịch muối NaI vào dung dịch AgNO3 thấy xuất hiện kết tủa trắng.

ĐúngSai
c

Tính khử của các ion halide tăng theo chiều I– < Br– < Cl–.

ĐúngSai
d

Có thể nhận biết các ion halide bằng dung dịch silver nitrate (AgNO3).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; PbCl2 ít tan trong nước.

b) sai; AgI kết tủa vàng.

c) sai; tính khử của các ion halide giảm theo chiều I– < Br– < Cl–.       

a. Sai

b. Sai

c. Sai

d. Đúng

Đoạn văn

Các hydrogen halide HF, HCl, HBr, HI (gọi chung là HX) dễ tan trong nước tạo dung dịch acid

HX tương ứng.

21. Đúng sai
• 1 điểm
Thực hiện thí nghiệm cho từ từ vài giọt dung dịch silver nitrate vào từng ống nghiệm như hình vẽ:
Thực hiện thí nghiệm cho từ từ vài giọt dung dịch silver nitrate vào từng ống nghiệm như hình vẽ: (ảnh 1)
a

Thí nghiệm trên dùng để nhận biết các ion halide trong dung dịch.

ĐúngSai
b

Hiện tượng quan sát được là cả ba ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa với các màu sắc khác nhau.

ĐúngSai
c

Ở ống nghiệm (2), nếu thay dung dịch hydrochloric acid bằng dung dịch sodium chloride thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.

ĐúngSai
d

Thay dung dịch silver nitrate bằng dung dịch copper(II) sulfate, ta vẫn có thể nhận biết được các ion halide.

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai; ống nghiệm (1) không thay đổi.

d) sai; không nhận biết được.

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

22. Đúng sai
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, học sinh A dự định dùng dung dịch silver nitrate để phân biệt hai dung dịch sodium iodide và sodium bromide. Tuy nhiên, sau khi kiểm tra A thấy dung dịch silver nitrate đã hết. Em A đã đề xuất một quy trình tiến hành thí nghiệm thay thế để phân biệt được hai dung dịch trên như sau:

- Bước 1: Lấy 0,5 mL mỗi dung dịch cho vào các ống nghiệm riêng biệt.

- Bước 2: Nhỏ vào mỗi ống khoảng 3 giọt dung dịch nước chlorine, quan sát thấy dung dịch trong hai ống đều sẫm màu hơn.

- Bước 3: Thêm tiếp vào mỗi ống nghiệm 2 – 3 giọt hồ tinh bột, ống nghiệm nào chuyển màu xanh tím thì chứa NaI.

a

Quy trình thí nghiệm của em A chưa chính xác do ở bước (2) sự quan sát màu sắc là không rõ ràng.

ĐúngSai
b

Nếu đun sôi dung dịch ở 2 ống nghiệm sau bước (3) rồi để nguội ta sẽ thu được các dung dịch có màu sắc giống nhau.

ĐúngSai
c

Áp dụng quy trình thí nghiệm như trên có thể nhận biết được sodium iodide và sodium chloride, do hiện tượng quan sát được của ion iodide là không đổi.

ĐúngSai
d

Áp dụng quy trình thí nghiệm như trên có thể nhận biết được hydroiodic acid và hydrochloric acid.

ĐúngSai
Xem đáp án

2NaBr + Cl2→  2NaCl + Br2 (dung dịch màu vàng nâu)

2NaI + Cl2  → 2NaCl + I2 (dung dịch sẫm màu, khi tiếp xúc hồ tinh bột tạo màu xanh tím)

a) sai; quy trình thí nghiệ của em A đúng.

b) sai; khi đun nóng một phần I2 thăng hoa làm màu dung dịch nhạt đi.

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

23. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Muối iodized dùng để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iodine.

ĐúngSai
b

Chloramin-B được dùng phun khử khuẩn phòng dịch covid – 19.

ĐúngSai
c

Nước Javel được dùng để tẩy màu và sát trùng.

ĐúngSai
d

Muối ăn là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước javel.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

24. Đúng sai
• 1 điểm
Trong phòng thí nghiệm, một lượng nhỏ hydrogen chloride có thể được điều chế bằng phản ứng trực tiếp giữa dung dịch sodium chloride và dung dịch sulfuric acid đặc như hình dưới:

Trong phòng thí nghiệm, một lượng nhỏ hydrogen chloride có thể được điều chế bằng phản ứng trực tiếp giữa dung dịch sodium chloride và dung dịch sulfuric acid đặc như hình dưới: (ảnh 1) 

Tuy nhiên, phương pháp này không thể dùng để điều chế hydrogen bromide, do không thu được HBr từ phản ứng giữa NaBr và H2SO4 đặc:

2NaBr + 3H2SO4→  2NaHSO4 + Br2 + SO2 + 2H2O

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Anion Cl– không thể hiện tính khử khi tác dụng với sulfuric acid đặc nóng.

ĐúngSai
b

Tương tự HBr, HI cũng không thể điều chế bằng phương pháp này.

ĐúngSai
c

Trong thực tế, người ta điều chế HF cũng bằng thí nghiệm theo thiết kế ở hình trên.

ĐúngSai
d

Tính khử của anion Br– yếu hơn anion Cl–.

ĐúngSai
Xem đáp án

c) sai; acid HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.

d) sai; tính khử của anion Br– mạnh hơn anion Cl–.

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

Đoạn văn

Hydrohalic acid là những acid được tạo thành từ các hydrogen halide.

25. Đúng sai
• 1 điểm
Hydrogen fluoride là chất có độc tính cao. Với kích thước phân tử nhỏ, HF dễ dàng thấm qua da, đến các mô sâu bên trong cơ thể và phá huỷ chúng. HF phá huỷ các mô xương thông qua việc tạo thành các kết tủa với Ca2+ và Mg2+ có trong cấu tạo xương; anion F từ HF sẽ làm vô hiệu hoá vai trò của một số enzyme trong cơ thể; khi lượng ion F lớn, nồng độ calcium trong máu nhanh chóng sụt giảm có thể gây ngưng tim đột ngột.
Calcium gluconate là một chất đặc hiệu trong sơ cấp cứu khi cơ thể bị phơi nhiễm với HF. Chất này có thể được sử dụng bằng cách bôi lên vùng da đã tiếp xúc với HF, kết hợp tiêm dưới da, tiêm vào mạch tuỳ vào mức độ ngộ độc.Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a

CaF2, MgF2 là những muối không tan trong nước.

ĐúngSai
b

HCl cũng gây ngộ độc cho cơ thể theo cách tương tự như HF.

ĐúngSai
c

Dung dịch có nồng độ NaF cao cũng có thể gây hại cho tim nếu uống phải.

ĐúngSai
d

Calcium gluconate có thể làm giảm nồng độ fluoride trong cơ thể người ngộ độc.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

Đoạn văn

Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí hydrogen chloride, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt quỳ tím. Xuất hiện hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm nước phun vào bình và chuyển thành màu đỏ.

blobid37-1754479931.png

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau đây về tính chất hóa học của hydrohalic acid là đúng hay sai?

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Đoạn văn

Phát biểu nào sau đây liên quan đến halogen halide (HX) là đúng hay sai?

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

Đoạn văn

Hydrogen halide có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.