10 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 22: Nhóm Halogen Halide. Muối Halide có lời giải
21 câu hỏi
Viết PTHH khi cho dung dịch hydrochloric acid lần lượt tác dụng với: Fe, MgO, Cu(OH)2, AgNO3.
a) Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
b) MgO + 2HCl
MgCl2 + H2O
c) Cu(OH)2 + 2HCl
CuCl2 + 2H2O
d) AgNO3 + HCl
AgCl + HNO3
Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng sau:
Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng sau:
Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng sau:
Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng sau:
Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng sau:
Nối mỗi chất trong cột A với những tính chất tương ứng của chúng trong cột B
Cột A | Cột B |
a) Hydrogen fluoride | 1. Là chất khí ở điều kiện thường. |
b) Hydrofluoric acid | 2. Các phân tử tạo liên kết hydrogen với nhau. |
c) Hydrogen chloride | 3. Có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy hydrogen halide. |
d) Hydrochloric acid | 4. Là acid mạnh. |
| 5. Ăn mòn thủy tinh. |
| 6. Thường được dùng để thủy phân các chất trong quá trình sản xuất. |
| 7. Hòa tan calcium carbonate có trong đá vôi, magnesium hydroxide, copper(II) oxide. |
a – 1, 2, 3;b – 5, 7;c – 1;d – 4, 6, 7.
Hãy đề xuất cách phân biệt bốn dung dịch hydrohalic acid bằng phương pháp hóa học.
Chất thử | Thuốc thử | Hiện tượng | PTHH |
F– | silver nitrate | Không hiện tượng |
|
Cl– | Kết tủa trắng | Ag+ + Cl– | |
Br– | Kết tủa vàng nhạt | Ag+ + Br– | |
I– | Kết tủa vàng | Ag+ + I– |
Thực hiện thí nghiệm thử tính tan của hydrogen chloride theo các bước sau:
- Bước 1: chuẩn bị một bình khô chứa khí HCl, đậy bằng nút cao su có ống thủy tinh xuyên qua và một cốc nước.
- Bước 2: nhúng ống thủy tinh vào cốc nước, thấy nước phun vào bình như hình dưới.

Thực hiện thí nghiệm thử tính tan của hydrogen chloride theo các bước sau:
- Bước 1: chuẩn bị một bình khô chứa khí HCl, đậy bằng nút cao su có ống thủy tinh xuyên qua và một cốc nước.
- Bước 2: nhúng ống thủy tinh vào cốc nước, thấy nước phun vào bình như hình dưới.

Trong có thể người, dịch vị dạ dày có môi trường acid (HCl), pH = 1,6 ÷ 2,4 giúp hỗ trợ tiêu hóa.
Trong có thể người, dịch vị dạ dày có môi trường acid (HCl), pH = 1,6 ÷ 2,4 giúp hỗ trợ tiêu hóa.
Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 mL dung dịch muối của sodium. Cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống thứ nhất, thu được kết tủa màu vàng nhạt. Nhỏ vài giọt nước Cl2 vào ống thứ hai, lắc nhẹ, thêm 1 mL benzene và lắc đều, thấy benzene từ không màu chuyển sang màu da cam. Xác định công thức của muối sodium và viết PTHH của phản ứng xảy ra.
NaBr + AgNO3
NaNO3 + AgBr
2NaBr + Cl2
2NaCl + Br2
(Br2 tan vào trong benzene làm xuất hiện màu da cam).
Dung dịch hydrobromic acid không màu, để lâu trong không khí thì chuyển sang màu vàng nâu do phản ứng với oxygen trong không khí.
Dung dịch hydrobromic acid không màu, để lâu trong không khí thì chuyển sang màu vàng nâu do phản ứng với oxygen trong không khí.
Cho bảng thông tin sau:
Đặc điểm | HF | HCl | HBr | HI |
Năng lượng liên kết (kJ/mol) | 565 | 427 | 363 | 295 |
Độ dài liên kết ( | 0,92 | 1,27 | 1,41 | 1,61 |
Hằng số điện li acid (Ka)(*) (*) Đại lượng đo độ mạnh của một acid trong dung dịch | 7.10–4 | 1.107 | 1.109 | 1.1010 |
Cho bảng thông tin sau:
Đặc điểm | HF | HCl | HBr | HI |
Năng lượng liên kết (kJ/mol) | 565 | 427 | 363 | 295 |
Độ dài liên kết ( | 0,92 | 1,27 | 1,41 | 1,61 |
Hằng số điện li acid (Ka)(*) (*) Đại lượng đo độ mạnh của một acid trong dung dịch | 7.10–4 | 1.107 | 1.109 | 1.1010 |





