Trắc nghiệm Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối lớp 9 (có đáp án - phần 2)
15 câu hỏi
tần suất.
tần số.
bảng tần số tương đối.
biểu đồ tần số tương đối.
Chọn A
Tần số tương đối còn được gọi là tần suất.
\[15\% .\]
\[20\% .\]
\[40\% .\]
\[60\% .\]
Chọn C
Ta có \[{f_1} = \frac{{{m_1}}}{n} \cdot 100\% = \frac{8}{{20}} \cdot 100\% = 40\% .\]
Biểu đồ tần số tương đối.
Tần số của một giá trị.
Tần số tương đối của tất cả các giá trị.
Tần số tương đối của một giá trị.
Chọn D
Ta điền như sau: “Tần số tương đối của một giá trị là ước lượng cho xác suất xuất hiện giá trị đó.”
chỉ biểu đồ cột.
biểu đồ hình quạt tròn và biểu đồ đoạn thẳng.
biểu đổ cột và biểu đồ hình quạt tròn.
biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình quạt tròn.
Chọn C
Dạng thường gặp của biểu đồ tần số tương đối là biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn.
\[360^\circ \cdot {f_i},\] với \[i = 1,...,k.\]
\[180^\circ \cdot {f_i},\] với \[i = 1,...,k.\]
\[\frac{{{f_i}}}{{360^\circ }},\] với \[i = 1,...,k.\]
\[\frac{{{f_i}}}{{180^\circ }},\] với \[i = 1,...,k.\]
Chọn A
Ta xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt dùng để biểu diễn tần số tương đối của \(k\) giá trị theo công thức \[360^\circ \cdot {f_i},\] với \[i = 1,...,k.\]
Kết quả bài thi 200 câu trắc nghiệm Tiếng Anh trên Internet của 80 học sinh với thang điểm 2 000 được ghi lại như sau:
Có 3 học sinh được 880 điểm; 24 học sinh được 1 450 điểm; 30 học sinh được 1 650 điểm; 21 học sinh được 1 800 điểm; 2 học sinh được 2 000 điểm.
Tần số tương đối của học sinh đạt được 2 000 điểm là
\[25\% .\]
\[80\% .\]
\[2\% .\]
\[2,5\% .\]
Chọn D
Theo đề, ta có tổng cộng 80 học sinh có kết quả bài thi 200 câu trắc nghiệm Tiếng Anh trên Internet.
Suy ra \[n = 80.\]
Ta thấy số học sinh đạt được 2 000 điểm có tần số \[m = 2.\]
Do đó tần số tương đối của học sinh đạt được 2 000 điểm là:
\[f = \frac{m}{n} \cdot 100\% = \frac{2}{{80}} \cdot 100\% = 2,5\% .\]
Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị: km/h) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:
60 | 54,2 | 61 | 43 | 54 | 55 | 60 | 45 | 60 | 48,8 |
48,8 | 53 | 53 | 45 | 60 | 53 | 55 | 54,2 | 45 | 55 |
\[25\% .\]
\[5\% .\]
\[75\% .\]
\[20\% .\]
Chọn A
Đọc số liệu ở bảng thống kê, ta thấy có tất cả 20 xe ô tô được đo tốc độ khi đi qua một trạm quan sát. Tức là, \[n = 20.\]
Đọc số liệu ở bảng thống kê, ta thấy:
⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 43 km/h.
⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 45 km/h.
⦁ Có 2 xe ô tô có tốc độ 48,8 km/h.
⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 53 km/h.
⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 54 km/h.
⦁ Có 2 xe ô tô có tốc độ 54,2 km/h.
⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 55 km/h.
⦁ Có 4 xe ô tô có tốc độ 60 km/h.
⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 61 km/h.
Như vậy có tất cả 5 xe ô tô có tốc độ từ 60 km/h trở lên, tức là \[m = 5.\]
Do đó tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là:
\[f = \frac{m}{n} \cdot 100\% = \frac{5}{{20}} \cdot 100\% = 25\% .\]
Vậy tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là \[25\% .\]

Python.
JavaScript.
Java.
Ruby.
Chọn A
Quan sát biểu đồ, ta thấy ngôn ngữ lập trình được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm là Python (chiếm 35%).
Cho bảng tần số tương đối thống kê về phần trăm học sinh xếp kết quả rèn luyện loại Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt của một trường THCS như sau:
Giá trị | Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt |
Tần số tương đối (%) | 80 | 10 | 8 | 2 |
\[80\% .\]
\[8\% .\]
\[2\% .\]
\[10\% .\]
Chọn D
Quan sát bảng tần số tương đối, ta thấy tần số tương đối của giá trị Khá là \[10\% .\]

\[36.\]
\[9.\]
\[3.\]
\[68.\]
Chọn B
Vì số khách hàng được điều tra 150 người nên ta có \[n = 150.\]
Quan sát biểu đồ, ta thấy tần số tương đối của mức độ đánh giá không hài lòng là \[6\% .\]
Tức là, \[{f_5} = 6\% .\]
Suy ra \[{m_5} = 150 \cdot 6\% = 9.\]
Do đó số khách hàng đánh giá mức độ không hài lòng là 9 người.

\[54\% .\]
\[66\% .\]
\[78\% .\]
\[50\% .\]
Chọn B
Đổi: 2 giờ = 120 phút.
Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 giờ chiếm: \[50\% + 12\% + 4\% = 66\% .\]
Do đó số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 giờ chiếm \[66\% .\]
Số mũi tiêm | 0 | 1 | 2 | 3 |
Số trẻ được tiêm | 5 | 20 | 16 | 9 |
\[43,2^\circ .\]
\[36^\circ .\]
\[144^\circ .\]
\[64,8^\circ .\]
Chọn C
Ta có: \[n = 50.\]
Tần số tương đối của số trẻ được tiêm 1 mũi là: \[{f_2} = \frac{{20}}{{50}} \cdot 100\% = 40\% .\]
Số đo cung tương ứng của hình quạt biểu diễn tần số tương ứng cho số trẻ được tiêm 1 mũi là: \[360^\circ \cdot {f_2} = 360^\circ \cdot 40\% = 144^\circ .\]
\[133\] kg.
\[66\] kg.
\[33\] kg.
\[166\] kg.
Chọn B
Gọi \[{m_4}\] (kg) là khối lượng Ổi bán được trong tháng đó và \[{f_4}\;\,\,\left( \% \right)\] là tần số tương đối của khối lượng bán được là Ổi.
Vì tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là \[200\] kg nên ta có \[n = 200\] (kg).
Tần số tương đối của khối lượng Ổi bán được trong một tháng là:
\[100\% - 25\% - 32\% - 10\% = 33\% .\]
Tức là, \[{f_4} = 33\% .\]
Suy ra \[{m_4} = 200 \cdot 33\% = 66\] (kg).
Do đó khối lượng Ổi đã bán là \[66\] kg.
Cho bảng tần số tương đối sau về các loại sách trong tủ sách thư viện một trường học. Biết số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa và sách giáo khoa có 140 cuốn.
Loại sách | Sách tham khảo | Sách giáo khoa | Sách truyện | Các loại sách khác |
Tần số tương đối | . | . | 40% | 4% |
\[140.\]
\[28.\]
\[500.\]
\[56.\]
Chọn C
Gọi \[n\] là tổng số cuốn sách các loại có trong tủ sách của trường học.
Tổng số sách tham khảo và số sách giáo khoa là: \[140 + 140 = 280\] (cuốn).
Suy ra \[m = 280.\]
Tổng tần số tương đối của số sách tham khảo và số sách giáo khoa là: \[100\% - 40\% - 4\% = 56\% .\]
Suy ra \[f = 56\% .\]
Do đó \[n = 280:56\% = 500.\]
Suy ra trong tủ sách trường học đó có tất cả 500 cuốn sách các loại.
Vậy ta chọn phương án C.
Bạn Minh gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một số lần và ghi lại tần số, tần số tương đối số lần xuất hiện của mỗi mặt trong bảng sau:
Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm | Tổng |
Tần số | 6 | 1 | 10 | 12 | 3 | 8 | \[n = 40\] |
Tần số tương đối (%) | 15 | 2,5 | 25 | 30 | 7 | 20 | 100 |
Giá trị mặt 2 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 2%.
Giá trị mặt 5 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 7,5%.
Giá trị mặt 6 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 20,5%.
Giá trị mặt 4 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 30,5%.
Chọn B
Tần số tương đối của giá trị mặt 2 chấm là: \[{f_2} = \frac{1}{{40}} \cdot 100\% = 2,5\% .\]
Tần số tương đối của giá trị mặt 5 chấm là: \[{f_5} = \frac{3}{{40}} \cdot 100\% = 7,5\% .\]
Tần số tương đối của giá trị mặt 6 chấm là: \[{f_6} = \frac{8}{{40}} \cdot 100\% = 20\% .\]
Tần số tương đối của giá trị mặt 4 chấm là: \[{f_4} = \frac{{12}}{{40}} \cdot 100\% = 30\% .\]
Do đó giá trị mặt 5 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 7,5%.








