Bài tập Lập bảng tần số tương đối lớp 9 (có lời giải)
25 câu hỏi
Sử dụng dữ liệu bài toán dưới đây để trả lời Câu 1, 2.
Kết quả tham gia chạy Việt dã trong ngày hội khỏe phù đổng cấp trường của khối 9 cho bởi bảng sau:
Lớp | 9A | 9B | 9C | 9D |
Số học sinh tham gia | 15 | 21 | 34 | 10 |
Tần số tương đối | 18,75% | ? | 42,5% | ? |
Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9A là
38,75%.
18,75%.
21%.
100%.
Đáp án đúng là: B
Từ bảng thống kê trên, tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9A là 18,75%.
Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9D là
10%.
38,75%.
42,5%.
12,5%.
Đáp án đúng là: D
Tổng số học sinh khối 9 tham gia chạy Việt dã là: \[\frac{{15}}{{18,75}}.100 = 80\] (học sinh).
Tần số tương đối của số học sinh lớp 9D tham gia chạy Việt dã là: \[\frac{{10}}{{80}}.100 = 12,5\% \]
Sử dụng dữ liệu bài toán dưới đây để trả lời Câu 3, 4.
Cho bảng tần số tương đối thống kê về phần trăm học sinh xếp kết quả rèn luyện loại Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt của một số trường THCS như sau:
Kết quả rèn luyện | Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt |
Tần số tương đối % | 80 | 10 | 8 | 2 |
Tần số tương đối của số học sinh xếp loại Khá là
100%.
80%.
10%.
8%.
Đáp án đúng là: C
Tần số tương đối của số học sinh xếp kết quả rèn luyện loại Khá là:
\[\frac{{10}}{{80 + 10 + 8 + 2}}.100 = 10\% \]
Tần số tương đối của giá trị chưa đạt là
80%.
10%.
8%.
2%.
Đáp án đúng là: D
Tần số tương đối của các giá trị chưa đạt là: \[\frac{2}{{80 + 10 + 8 + 2}}.100 = 2\% \]
Thống kê về phần trăm khối lượng các loại hoa quả bán được trong một tháng của một cửa hàng được ghi lại như sau: 25% khối lượng bán được là Cam; 32% khối lượng bán được là Xoài; 10% là Thanh Long và còn lại là Ổi. Biết tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là 200 kg. Khi đó khối lượng Ổi đã bán là
66 kg.
200 kg.
133 kg.
33 kg.
Đáp án đúng là: A
Phần trăm khối lượng Ổi bán được là: 100% − 25% − 32% − 10% = 33%.
Khi đó, khối lượng Ổi đã bán là: 32%.200 = 66 kg.
Sử dụng dữ liệu bài toán dưới đây để trả lời các Câu 6, 7.
Một cửa hàng điều tra mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ của cửa hàng thu được bảng tần số tương đối sau:
Mức độ hài lòng | Rất hài lòng | Hài lòng | Chấp nhận được | Không hài lòng | Rất không hài lòng |
Tần số tương đối | 24% | … | 23% | 6% | 2% |
Nếu số khách hàng đánh giá rất hài lòng là 36 người thì số khách hàng được điều tra là
100.
24.
150.
360.
Đáp án đúng là: C
Nếu số khách hàng đánh giá rất hài lòng là 36 người thì số khách hàng được điều tra là
36: 24%. 100% = 150 người.
Mức độ được nhiều khách hàng đánh giá nhất là
Không hài lòng.
Chấp nhận được.
Rất hài lòng.
Hài lòng.
Đáp án đúng là: D
Số khách hàng đánh giá mức độ Hài lòng là: 100 – 24 – 23 – 6 – 2 = 45%.
Do đó, mức độ được nhiều khách hàng đánh giá nhất là mức độ Hài lòng.
Bạn Thủy thống kê số sách mà mỗi bạn trong lớp đã đọc sau tuần lễ đọc sách và ghi lại trong bảng dưới đây.
Số sách (quyển) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số học sinh | 1 | 4 | 8 | 15 | 7 | … |
Biết tần số tương đối của giá trị số học sinh đọc 2 quyển là 20%. Hỏi số học sinh đọc 5 quyển là bao nhiêu?
35.
12,5%.
5.
40.
Đáp án đúng là: C
Số học sinh được thống kê là: (8 : 20).100 = 40 (học sinh).
Số học sinh đọc 5 quyển sách là: 40 – 1 – 4 – 8 – 15 – 7 = 5 (học sinh)
Bạn Minh gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một số lần và ghi lại tần số, tần số tương đối số lần xuất hiện mỗi mặt trong bảng sau:
Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm | Tổng |
Tần số | 6 | 1 | 10 | 12 | 3 | 8 | N = 40 |
Tần số tương đối % | 15 | 2,5 | 25 | 30 | 7 | 20 | 100 |
Trong bảng số liệu trên có một số liệu không chính xác. Hãy tìm số liệu đó và sửa cho đúng?
Giá trị 2 chấm sai tần số tương đối, sửa lại 2%.
Giá trị 5 chấm sai tần số tương đối, sửa lại 7,5%.
Giá trị 6 chấm sai tần số tương đối, sửa lại 20,5%.
Giá trị 4 chấm sai tần số tương đối, sửa lại là 30,5%.
Đáp án đúng là: C
Nhận thấy giá trị 5 chấm sai tần số tương đối.
Tần số tương đối của giá trị 5 chấm là: (3 : 40).100% = 7,5%.
Cho bảng tần số tương đối sau về các loại sách trong tủ sách thư viện một trường học. Biết số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa và sách giáo khoa có 140 cuốn.
Loại sách | Sách tham khảo | Sách giáo khoa | Sách truyện | Các loại khác |
Tần số tương đối | … | … | 40% | 4% |
Hãy cho biết trog tủ sách trường học đó có tất cả bao nhiêu cuốn sách các loại?
500.
250.
28.
56.
Đáp án đúng là: A
Số sách giáo khoa và số sách tham khảo chiếm số phần trăm là: 100 – 40 – 4 = 56%.
Do số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa nên số sách tham khảo và sách giáo khoa chiếm tỉ lệ bằng nhau và bằng: 56% : 2 = 28%.
Do đó, trong tủ sách trường học có tất cả số cuốn sách là: 140 : 28% = 500 (cuốn).
Cho dãy dữ liệu x1, x2, …, xn. Tần số tương đối của giá trị xi là … giữa tần số của xi (gọi là mi) với n (n là số giá trị của dãy dữ liệu). Từ (cụm từ) thích hợp để điền vào “…” là:
tích.
tổng.
hiệu.
tỉ số.
Đáp án đúng là: D
Tần số tương đối của giá trị xi là tỉ số giữa tần số của xi (gọi là mi) với n (n là số giá trị của dãy dữ liệu).
Cho dãy dữ liệu gồm 20 giá trị, trong đó giá trị x1 có tần số bằng 2. Tần số tương đối của giá trị x1 là:
10%.
2%.
20%.
4%.
Đáp án đúng là: A
Tần số tương đối của giá trị x1 là: \(\frac{2}{{20}} \cdot 100\% = 10\% .\)
Vậy tần số của giá trị x1 là 10%.
Khi khảo sát thể loại truyện mà các bạn học sinh lớp 9A yêu thích cô giáo thu được kết quả:
Có 25% các bạn thích truyện trinh thám.
Có 35% các bạn thích truyện tình cảm.
Có 25% các bạn thích đọc truyện kinh dị.
Có 15% các bạn thích đọc thể loại truyện khác.
Khi đó, bảng tần số tương đối cô giáo lập được là:
Thể loại | Trinh thám | Tình cảm | Kinh dị | Khác |
Tần số tương đối | 25% | 35% | 25% | 15% |
Thể loại | Trinh thám | Tình cảm | Kinh dị | Khác |
Tần số tương đối | 15% | 25% | 35% | 15% |
Thể loại | Trinh thám | Tình cảm | Kinh dị | Khác |
Tần số tương đối | 35% | 25% | 25% | 15% |
Thể loại | Trinh thám | Tình cảm | Kinh dị | Khác |
Tần số tương đối | 15% | 35% | 25% | 25% |
Đáp án đúng là: A
Tần số tương đối của các thể loại trinh thám, tình cảm, kinh dị và khác lần lượt là 25%; 35%; 25%; 15%. Do đó, ta lập được bảng tần số tương đối là:
Thể loại | Trinh thám | Tình cảm | Kinh dị | Khác |
Tần số tương đối | 25% | 35% | 25% | 15% |
Bạn An thống kê điểm thi môn Văn của các bạn tổ 2 và thu được kết quả như sau:
10; 9; 9; 7; 8; 6; 9; 10; 8; 9.
Tần số tương đối của giá trị 9 là:
10%.
25%.
50%.
40%.
Đáp án đúng là: D
Tổng số quan sát là n = 10, tần số của giá trị 9 bằng 4.
Tần số tương đối của giá trị 9 là: \(\frac{4}{{10}} \cdot 100\% = 40\% .\)
Vậy tần số tương đối của giá trị 9 bằng 40%.
Bạn Anh lập bảng tần số thống kê về số học sinh nữ trong các lớp khối 9 của trường THCS X như sau:
Lớp | 9A | 9B | 9C | 9D | 9E |
Tần số | 10 | 20 | 12 | 18 | 20 |
Tần số tương đối của lớp 9A là
25%.
12%.
12,5%.
15%.
Đáp án đúng là: C
Tổng số quan sát là: n = 10 + 20 + 12 + 18 + 20 = 80.
Tần số tương đối của lớp 9A là: \(\frac{{10}}{{80}} \cdot 100\% = 12,5\% .\)
Vậy tần số tương đối của lớp 9A là 12,5%.
Để mua giày thể thao cho các bạn nam trong lớp 9B luyện tập chuẩn bị cho giải bóng đá của trường, lớp trưởng đã lập được bảng tần số sau:
Cỡ giày | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
Tần số | 3 | 3 | 4 | 6 | 4 |
Bạn An lập được bảng tần số tương đối dựa vào bảng của lớp trưởng đã lập như sau:
Cỡ giày | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
Tần số tương đối | 15% | 15% | 20% | 20% | 20% |
Khi đó:
Số học sinh nam của lớp 9A lớn hơn 20 bạn.
Tần số tương đối cho cỡ giày 36 bằng 15%.
Tần số tương đối cho cỡ giày 37 lớn hơn tần số tương đối cho cỡ giày 38 là 5%.
Bảng tần số tương đối bạn An lập bị sai.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai.
Số học sinh nam lớp 9A là: 3 + 3 + 4 + 6 + 4 = 20 (bạn).
Vậy số học sinh nam của lớp 9A bằng 20 bạn.
b) Đúng.
Tần số tương đối cho cỡ giày 36 là: \(\frac{3}{{20}} \cdot 100\% = 15\% .\)
Vậy tần số tương đối cho cỡ giày 36 bằng 15%.
c) Sai.
Tần số tương đối cho cỡ giày 37 là: \(\frac{3}{{20}} \cdot 100\% = 15\% .\)
Tần số tương đối cho cỡ giày 38 là: \(\frac{4}{{20}} \cdot 100\% = 20\% .\)
Vậy tần số tương đối cho cỡ giày 37 nhỏ hơn tần số tương đối cho cỡ giày 38 là 5%.
d) Đúng.
Tần số tương đối cho cỡ giày 39 là: \(\frac{6}{{20}} \cdot 100\% = 30\% .\)
Tần số tương đối cho cỡ giày 40 là: \(\frac{4}{{20}} \cdot 100\% = 20\% .\)
Do đó, ta có bảng tần số tương đối là:
Cỡ giày | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
Tần số tương đối | 15% | 15% | 20% | 30% | 20% |
Vậy bảng tần số tương đối bạn An lập bị sai.
Thu thập dữ liệu về chất lượng không khí tại địa điểm X trong 20 ngày mùa hè cho kết quả như sau:
M1, M1, M4, M4, M2, M3, M1, M2, M2, M4,
M2, M3, M1, M1, M1, M3, M3, M2, M4, M2.
(M1: Tốt, M2: Trung bình, M3: Kém, M4: Xấu).
Từ dữ liệu trên, bạn An đã lập bảng thống kê như sau:
Chất lượng không khí | M1 | M2 | M3 | M4 |
Tần số tương đối | 30% | 30% | 20% | 20% |
Khi đó:
Bảng thống kê bạn An lập là bảng tần số.
Tần số của M1, M2, M3, M4 lần lượt là 6; 4; 6; 4.
Tần số tương đối của M1 và M3 lần lượt là khoảng 30% và 20%.
Bảng thống kê An lập là sai.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Bảng thống kê bạn An lập là bảng tần số tương đối. Vậy a) sai.
b) Đúng.
Tần số của M1, M2, M3, M4 lần lượt là 6; 6; 4; 4. Vậy b) đúng.
c) Đúng.
Tần số tương đối của M1 là: \(\frac{6}{{20}} \cdot 100\% = 30\% .\)
Tần số tương đối của M3 là: \(\frac{4}{{20}} \cdot 100\% = 20\% .\)
Vậy tần số tương đối của M1 và M3 lần lượt bằng 30% và 20%.
d) Sai.
Tần số tương đối của M2 là: \(\frac{6}{{20}} \cdot 100\% = 30\% .\)
Tần số tương đối của M4 là: \(\frac{4}{{20}} \cdot 100\% = 20\% .\)
Do đó, ta có bảng tần số tương đối là:
Chất lượng không khí | M1 | M2 | M3 | M4 |
Tần số tương đối | 30% | 30% | 20% | 20% |
Vậy bạn An lập bảng đúng.
Lớp trưởng lớp 9E khảo sát ý kiến của các bạn trong lớp về địa điểm dã ngoại và thu được kết quả như sau:
Địa điểm | Ba Vì | Hạ Long | Sa Pa | Huế |
Số ý kiến | 16 | 12 | 10 | 12 |
Từ kết quả trên, bạn tiến hành lập bảng tần số tương đối như sau:
Địa điểm | Ba Vì | Hạ Long | Sa Pa | Huế |
Tần số tương đối | 32% | 24% | 20% | 24% |
Khi đó:
Số ý kiến chọn Ba Vì nhiều hơn số ý kiến chọn Sa Pa là 10.
Tổng số ý kiến của lớp 9E bằng 50.
Tần số tương đối của địa điểm Ba Vì và Hạ Long lần lượt là 24% và 32%.
Bảng tần số tương đối lớp trưởng lập là đúng.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Có 16 ý kiến chọn Ba Vì và 10 ý kiến chọn Sa Pa.
Vậy số ý kiến chọn Ba Vì nhiều hơn số ý kiến chọn Sa Pa là 10.
b) Đúng.
Tổng số ý kiến của lớp 9E là: 16 + 12 + 10 + 12 = 50 (ý kiến).
Vậy tổng số ý kiến của lớp 9E bằng 50 ý kiến.
c) Sai.
Tần số tương đối của địa điểm Ba Vì là: \(\frac{{16}}{{50}} \cdot 100\% = 32\% .\)
Tần số tương đối của địa điểm Hạ Long là: \(\frac{{12}}{{50}} \cdot 100\% = 24\% .\)
Vậy tần số tương đối của địa điểm Ba Vì và Hạ Long lần lượt là 32% và 24%.
d) Đúng.
Tần số tương đối của địa điểm Sa Pa là: \(\frac{{10}}{{50}} \cdot 100\% = 20\% .\)
Tần số tương đối của địa điểm Huế là: \(\frac{{12}}{{50}} \cdot 100\% = 24\% .\)
Do đó, ta có bảng tần số tương đối là:
Địa điểm | Ba Vì | Hạ Long | Sa Pa | Huế |
Tần số tương đối | 32% | 24% | 20% | 24% |
Vậy bảng tần số tương đối của lớp trưởng lập là đúng.
Đội bóng X thi đấu 20 đấu trong 1 mùa giải. Số bàn thắng mà đội đó ghi được trong từng trận đấu được ban tổ chức thống kê lại như sau:
0 | 1 | 2 | 1 | 3 | 1 | 4 | 2 | 0 | 3 |
0 | 2 | 2 | 1 | 1 | 3 | 2 | 4 | 1 | 4 |
Dựa vào bảng thống kê trên, ban huấn luyện đã lập bảng sau:
Số bàn thắng | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
Tần số tương đối | 15% | 30% | 25% | 15% | 15% |
Khi đó:
Hai bảng trên đều là bảng tần số tương đối.
Tần số của các giá trị 0; 1; 2; 3; 4 lần lượt là 3; 6; 5; 3; 3.
Tần số tương đối của giá trị 0 và 1 lần lượt là 15% và 30%.
Bảng ban huấn luyện lập có 2 lỗi sai về tần số tương đối.
Đáp án: a)Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Bảng ban huấn luyện lập là bảng tần số tương đối còn bảng ban tổ chức lập không phải là bảng tần số tương đối. Vậy a) sai.
b) Đúng.
Tần số của các giá trị 0; 1; 2; 3; 4 lần lượt là 3; 6; 5; 3; 3. Vậy b) đúng.
c) Đúng.
Tần số tương đối của các giá trị 0 và 1 lần lượt là: \(\frac{3}{{20}} \cdot 100\% = 15\% ;\;\,\frac{6}{{20}} \cdot 100\% = 30\% .\)
Vậy tần số tương đối của giá trị 0 và 1 lần lượt là 15% và 30%.
d) Sai.
Tần số tương đối của các giá trị 2; 3; 4 lần lượt là:
\(\frac{5}{{20}} \cdot 100\% = 25\% ;\;\,\frac{3}{{20}} \cdot 100\% = 15\% ;\;\,\frac{3}{{20}} \cdot 100\% = 15\% .\)
Ta có bảng tần số tương đối:
Số bàn thắng | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
Tần số tương đối | 15% | 30% | 25% | 15% | 15% |
Vậy bảng ban huấn luyện lập là đúng.
Bạn An lập bảng thống kê về đánh giá mức độ của đề thi học kì II môn Toán theo các mức độ của lớp 9A như sau:
Rất khó | Khó | Trung bình | Dễ |
|
|
|
|
(Mỗi
ứng với 3 bạn học sinh).
Giáo viên chủ nhiệm đã lập bảng tần số tương đối như sau:
Mức độ | Rất khó | Khó | Trung Bình | Dễ |
Tần số tương đối | 33,3% | 20% | 26,7% | 20% |
(Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Khi đó:
Số bạn đánh giá đề ở mức rất khó, khó, trung bình, dễ lần lượt là 15; 9; 12; 9.
Tổng số bạn tham gia đánh giá độ khó của đề Toán là 45 bạn.
Tần số tương đối cho mức độ trung bình và rất khó lần lượt khoảng 33,3% và 26,7%.
Bảng giáo viên chủ nhiệm lập chưa đúng.
Đáp án: a) Đúng. b)Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Số bạn đánh giá đề rất khó, khó, trung bình, dễ lần lượt là:
5.3 = 15; 3.3 = 9; 3.4 = 12; 3.3 = 9.
Vậy số bạn đánh giá đề rất khó, khó, trung bình, dễ lần lượt là 15; 9; 12; 9.
b) Đúng.
Tổng số bạn tham gia đánh giá độ khó của đề Toán là: 15 + 9 + 12 + 9 = 45 (bạn).
Vậy tổng số bạn tham gia đánh giá độ khó của đề Toán là 45 bạn.
c) Sai.
Tần số tương đối cho mức độ rất khó là: \(\frac{{15}}{{45}} \cdot 100\% \approx 33,3\% .\)
Tần số tương đối cho mức độ trung bình là: \(\frac{{12}}{{45}} \cdot 100\% \approx 26,7\% .\)
Vậy tần số tương đối cho mức trung bình và rất khó lần lượt khoảng 26,7% và 33,3%.
d) Sai.
Tần số tương đối cho mức độ khó và dễ là: \(\frac{9}{{45}} \cdot 100\% = 20\% .\)
Ta có bảng tần số tương đối:
Mức độ | Rất khó | Khó | Trung Bình | Dễ |
Tần số tương đối | 33,3% | 20% | 26,7% | 20% |
Vậy bảng giáo viên chủ nhiệm lập là đúng.
Bảng tần số tương đối dưới đây cho biết tỉ lệ số anh chị em ruột của các học sinh khối 9:
Số anh, chị, em ruột | 0 | 1 | 2 | 3 |
Tần số tương đối | a (%) | a + 10 (%) | 40% | 6% |
Tính giá trị của a.
Đáp án: 22
Ta có: a + a + 10 + 40 + 6 = 100 nên 2a = 44 nên a = 22.
Vậy a = 22.
Bạn Hằng thống kê môn thể thao yêu thích của các bạn nam trong lớp mình và được kết quả (mỗi bạn chỉ chọn một môn) như sau:
Có 12 bạn thích bóng chuyền.
Số bạn thích cầu lông nhiều hơn số bạn thích bóng chuyền là 2 bạn.
Số bạn thích cờ vua bằng một nửa số bạn thích bóng chuyền.
Số bạn thích môn thể thao khác bằng một phần ba số bạn thích bóng chuyền.
Hỏi tần số tương đối của các bạn thích bóng chuyền là bao nhiêu phần trăm?
(Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 33,3
Số bạn thích cầu lông là: 12 + 2 = 14 (bạn).
Số bạn thích cờ vua là: \(\frac{1}{2} \cdot 12 = 6\) (bạn).
Số bạn thích môn thể thao khác là: \(\frac{1}{3} \cdot 12 = 4\) (bạn).
Tổng số bạn được thống kê là: 12 + 14 + 6 + 4 = 36 (bạn).
Tần số tương đối của các bạn thích bóng chuyền: \(\frac{{12}}{{36}} \cdot 100\% \approx 33,3\% \).
Vậy tần số tương đối của các bạn thích bóng chuyền khoảng 33,3%.
Bảng tần số dưới đây cho biết điểm thi học kì 1 môn toán một số bạn trong khối 9 trường THCS X:
Điểm | Dưới 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Tần số | 4 | 6 | 10 | 10 | 6 | 4 |
Tổng tần số tương đối của hai giá trị 6 và 10 là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: 25
Tổng tần số là: 4 + 6 + 10 + 10 + 6 + 4 = 40.
Tần số tương đối của giá trị 6 là: \(\frac{6}{{40}} \cdot 100\% = 15\% .\)
Tần số tương đối của giá trị 10 là: \(\frac{4}{{40}} \cdot 100\% = 10\% .\)
Vậy tổng tần số tương đối của hai giá trị 6 và 10 là 25%.
Bảng dữ liệu dưới đây cho biết dự đoán của một số học sinh khối 9 về đội bóng vô địch World Cup 2026:
Đội bóng | Anh | Pháp | Đức | Brazil | Argentina |
Tần số | 18 | 10 | 12 | 4 | 6 |
Dựa vào bảng ở trên, Minh lập bảng tần số tương đối như sau:
Đội bóng | Anh | Pháp | Đức | Brazil | Argentina |
Tần số tương đối | a (%) | b (%) | c (%) | d (%) | e (%) |
Tính a + b – c + d – e.
Đáp án: 28
Tổng tần số là: 18 + 10 + 12 + 4 + 6 = 50.
Tần số tương đối của các đội bóng Anh, Pháp, Đức, Brazil, Argentina lần lượt là:
\(\frac{{18}}{{50}} \cdot 100\% = 36\% ;\;\,\frac{{10}}{{50}} \cdot 100\% = 20\% ;\;\,\frac{{12}}{{50}} \cdot 100\% = 24\% ;\;\,\frac{4}{{50}} \cdot 100\% = 8\% ;\;\,\frac{6}{{50}} \cdot 100\% = 12\% .\)
Do đó, a = 36, b = 20, c = 24, d = 8, e = 12.
Vậy a + b – c + d – e = 28.
Thống kê 40 học sinh khối 9 về loại phim yêu thích của học sinh lớp 9B (mỗi bạn chọn 1 thể loại) thu được bảng tần số sau như sau:
Loại phim | Tình cảm | Hành động | Hài | Khoa học |
Tần số | a | 2a | a + 3 | a + 2 |
Từ bảng tần số trên, bạn Nhu lập bảng tần số tương đối:
Loại phim | Tình cảm | Hành động | Hài | Khoa học |
Tần số tương đối | b (%) | c (%) | d (%) | e (%) |
Tính e + b – c – d.
Đáp án: –20
Ta có: a + 2a + a + 3 + a + 2 = 40 nên a = 7.
Tần số tương đối của phim Tình cảm, Hành động, Hài và khoa học lần lượt là:
\(\frac{7}{{40}} \cdot 100\% = 17,5\% ;\;\,\frac{{14}}{{40}} \cdot 100\% = 35\% ;\;\,\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% ;\;\,\frac{9}{{40}} \cdot 100\% = 22,5\% .\)
Do đó, b = 17,5, c = 35, d = 25, e = 22,5.
Vậy e + b – c – d = –20.








