Bài tập Lập bảng tần số tương đối lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Lập bảng tần số tương đối lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 973 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu bài toán dưới đây để trả lời Câu 1, 2.

Kết quả tham gia chạy Việt dã trong ngày hội khỏe phù đổng cấp trường của khối 9 cho bởi bảng sau:

Lớp

9A

9B

9C

9D

Số học sinh tham gia

15

21

34

10

Tần số tương đối

18,75%

?

42,5%

?

Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu bài toán dưới đây để trả lời Câu 3, 4.

Cho bảng tần số tương đối thống kê về phần trăm học sinh xếp kết quả rèn luyện loại Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt của một số trường THCS như sau:

Kết quả rèn luyện

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

Tần số tương đối %

80

10

8

2

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9A là

38,75%.

18,75%.

21%.

100%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ bảng thống kê trên, tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9A là 18,75%.

Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu bài toán dưới đây để trả lời các Câu 6, 7.

Một cửa hàng điều tra mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ của cửa hàng thu được bảng tần số tương đối sau:

Mức độ hài lòng

Rất hài lòng

Hài lòng

Chấp nhận được

Không hài lòng

Rất không hài lòng

Tần số tương đối

24%

23%

6%

2%

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9D là

10%.

38,75%.

42,5%.

12,5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng số học sinh khối 9 tham gia chạy Việt dã là: \[\frac{{15}}{{18,75}}.100 = 80\] (học sinh).

Tần số tương đối của số học sinh lớp 9D tham gia chạy Việt dã là: \[\frac{{10}}{{80}}.100 = 12,5\% \]

Sử dụng dữ liệu bài toán dưới đây để trả lời Câu 3, 4.

Cho bảng tần số tương đối thống kê về phần trăm học sinh xếp kết quả rèn luyện loại Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt của một số trường THCS như sau:

Kết quả rèn luyện

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

Tần số tương đối %

80

10

8

2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số tương đối của số học sinh xếp loại Khá là

100%.

80%.

10%.

8%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tần số tương đối của số học sinh xếp kết quả rèn luyện loại Khá là:

\[\frac{{10}}{{80 + 10 + 8 + 2}}.100 = 10\% \]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số tương đối của giá trị chưa đạt là

80%.

10%.

8%.

2%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tần số tương đối của các giá trị chưa đạt là: \[\frac{2}{{80 + 10 + 8 + 2}}.100 = 2\% \]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê về phần trăm khối lượng các loại hoa quả bán được trong một tháng của một cửa hàng được ghi lại như sau: 25% khối lượng bán được là Cam; 32% khối lượng bán được là Xoài; 10% là Thanh Long và còn lại là Ổi. Biết tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là 200 kg. Khi đó khối lượng Ổi đã bán là

66 kg.

200 kg.

133 kg.

33 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phần trăm khối lượng Ổi bán được là: 100% − 25% − 32% − 10% = 33%.

Khi đó, khối lượng Ổi đã bán là: 32%.200 = 66 kg.

Sử dụng dữ liệu bài toán dưới đây để trả lời các Câu 6, 7.

Một cửa hàng điều tra mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ của cửa hàng thu được bảng tần số tương đối sau:

Mức độ hài lòng

Rất hài lòng

Hài lòng

Chấp nhận được

Không hài lòng

Rất không hài lòng

Tần số tương đối

24%

23%

6%

2%

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu số khách hàng đánh giá rất hài lòng là 36 người thì số khách hàng được điều tra là

100.

24.

150.

360.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu số khách hàng đánh giá rất hài lòng là 36 người thì số khách hàng được điều tra là

36: 24%. 100% = 150 người.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức độ được nhiều khách hàng đánh giá nhất là

Không hài lòng.

Chấp nhận được.

Rất hài lòng.

Hài lòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số khách hàng đánh giá mức độ Hài lòng là: 100 – 24 – 23 – 6 – 2 = 45%.

Do đó, mức độ được nhiều khách hàng đánh giá nhất là mức độ Hài lòng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Thủy thống kê số sách mà mỗi bạn trong lớp đã đọc sau tuần lễ đọc sách và ghi lại trong bảng dưới đây.

Số sách (quyển)

0

1

2

3

4

5

Số học sinh

1

4

8

15

7

Biết tần số tương đối của giá trị số học sinh đọc 2 quyển là 20%. Hỏi số học sinh đọc 5 quyển là bao nhiêu?

35.

12,5%.

5.

40.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số học sinh được thống kê là: (8 : 20).100 = 40 (học sinh).

Số học sinh đọc 5 quyển sách là: 40 – 1 – 4 – 8 – 15 – 7 = 5 (học sinh)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Minh gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một số lần và ghi lại tần số, tần số tương đối số lần xuất hiện mỗi mặt trong bảng sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Tổng

Tần số

6

1

10

12

3

8

N = 40

Tần số tương đối %

15

2,5

25

30

7

20

100

Trong bảng số liệu trên có một số liệu không chính xác. Hãy tìm số liệu đó và sửa cho đúng?

Giá trị 2 chấm sai tần số tương đối, sửa lại 2%.

Giá trị 5 chấm sai tần số tương đối, sửa lại 7,5%.

Giá trị 6 chấm sai tần số tương đối, sửa lại 20,5%.

Giá trị 4 chấm sai tần số tương đối, sửa lại là 30,5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy giá trị 5 chấm sai tần số tương đối.

Tần số tương đối của giá trị 5 chấm là: (3 : 40).100% = 7,5%.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng tần số tương đối sau về các loại sách trong tủ sách thư viện một trường học. Biết số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa và sách giáo khoa có 140 cuốn.

Loại sách

Sách tham khảo

Sách giáo khoa

Sách truyện

Các loại khác

Tần số tương đối

40%

4%

Hãy cho biết trog tủ sách trường học đó có tất cả bao nhiêu cuốn sách các loại?

500.

250.

28.

56.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số sách giáo khoa và số sách tham khảo chiếm số phần trăm là: 100 – 40 – 4 = 56%.

Do số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa nên số sách tham khảo và sách giáo khoa chiếm tỉ lệ bằng nhau và bằng: 56% : 2 = 28%.

Do đó, trong tủ sách trường học có tất cả số cuốn sách là: 140 : 28% = 500 (cuốn).