10 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Bài 23. Tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối có đáp án
Đề thi

10 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Bài 23. Tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối có đáp án

A
Admin
ToánLớp 988 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bảng sau cho biết kết quả khảo sát về hoạt động được yêu thích nhất trong kì nghỉ hè của học sinh khối lớp 9:

Hoạt động

Thể thao

Nghệ thuật

Du lịch

Khác

Số bạn bình chọn

80

50

30

40

Lập bảng tần số tương đối và vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được.

Xem đáp án

Tổng số học sinh bình chọn là \(n = 80 + 50 + 30 + 40 = 200\).

Tỉ lệ bình chọn cho mỗi hoạt động là:

Thể thao: \(\frac{{80}}{{200}}.100\% = 40\% \); Nghệ thuật: \(\frac{{50}}{{200}}.100\% = 25\% \);

Du lịch: \(\frac{{30}}{{200}}.100\% = 15\% \); Khác: \(\frac{{40}}{{200}}.100\% = 20\% \).

Bảng tần số tương đối:

Hoạt động

Thể thao

Nghệ thuật

Du lịch

Khác

Tần số tương đối

\(40{\rm{\% }}\)

\(25{\rm{\% }}\)

\(15{\rm{\% }}\)

\(20{\rm{\% }}\)

Biểu đồ hình quạt tròn:

Bảng sau cho biết kết quả khảo sát về hoạt động được yêu thích nhất trong kì nghỉ hè của học sinh khối lớp 9: (ảnh 1)

2. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết số lượng thí sinh đăng kí dự tuyển sinh vào lớp 10 năm 2023 tại khu vực tuyển sinh 1 của thành phố Hà Nội (gồm các trường Trung học phổ thông trên địa bàn các quận Ba Đình và Tây Hồ).

 Biểu đồ dưới đây cho biết số lượng thí sinh đăng kí dự tuyển sinh vào lớp 10 năm 2023 tại khu vực tuyển sinh 1 của thành phố Hà Nội (gồm các trường Trung học phổ thông trên địa bàn các quận Ba Đình và Tây Hồ). (ảnh 1)

Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

Xem đáp án

Bảng tần số:

Nguyện vọng

1

2

3

Tần số

5376

4873

1247

Tổng số nguyện vọng là \(n = 5376 + 4873 + 1247 = 11496\).

Tỉ lệ nguyện vọng \(1:\frac{{5376}}{{11496}}.100\% \approx 46,8\% \); tỉ lệ nguyện vọng 2 : \(\frac{{4873}}{{11496}}.100\% \approx 42,4\% \);

 tỉ lệ nguyện vọng \(3:\frac{{1247}}{{11496}}.100\% \approx 10,8\% \).

Bảng tần số tương đối:

Nguyện vọng

1

2

3

Tần sô tương đối

\(46,8{\rm{\% }}\)

\(42,4{\rm{\% }}\)

\(10,8{\rm{\% }}\)

3. Tự luận
1 điểm

Một xạ thủ bắn 50 lần vào bia và ghi lại điểm của 50 lần bắn như sau:

Điểm

10

9

8

7

Tần số

15

25

7

3

a) Lập bảng tần số tương đối cho kết quả thu được.

b) Ước lượng cho xác suât xạ thủ được điểm lớn hơn hoặc bằng 9 khi bắn vào bia.

Xem đáp án

a) Tổng số lần bắn là \(n = 15 + 25 + 7 + 3 = 50\). Tần số tương đối của các điểm số 10,9,8,7 lần lượt là \(\frac{{15}}{{50}}.100\% = 30\% ;\frac{{25}}{{50}}.100\% = 50\% \); \(\frac{7}{{50}}.100\% = 14\% ;\frac{3}{{50}}.100\% = 6\% \).

Ta có bảng tần số tương đối:

Điểm

10

9

8

7

Tần số tương đối

\(30\% \)

\(50\% \)

\(14\% \)

\(6\% \)

b) Ước lượng cho xác suất xạ thủ được điểm lớn hơn hoặc bằng 9 là:\(30\% + 50\% = 80\% .\)

4. Tự luận
1 điểm

Bạn Giang chọn một đoạn văn gồm 100 từ và đếm số chữ cái trong mỗi từ của đoạn văn này cho kết quả như trong biểu đồ sau:

 Bạn Giang chọn một đoạn văn gồm 100 từ và đếm số chữ cái trong mỗi từ của đoạn văn này cho kết quả như trong biểu đồ sau: a) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ. b) Tìm ước lượng cho xác suất một từ có nhiều hơn 5 chữ cái. (ảnh 1)

a) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

b) Tìm ước lượng cho xác suất một từ có nhiều hơn 5 chữ cái.

Xem đáp án

a) Bảng tần số tương đối

Số chữ cái

1

2

3

4

5

6

7

8

Tần số tương đối

2%

8%

15%

30%

22%

15%

7%

1%

b) 23%

5. Tự luận
1 điểm

Kết quả bình chọn của khán giả cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất giải bóng đá học sinh trường Trung học cơ sở Chu Văn An năm học vừa qua đối với năm cầu thủ được ban tổ chức đề cử như sau:

Cầu thủ

An

Tân

Việt

Bình

Số lượng bình chọn

55

135

100

70

40

a) Lập bảng tần số tương đối cho bảng dứ liệu trên.

b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a.

Xem đáp án

a) Tổng số bình chọn là \(n = 400\). Các tần số tương đối của An,..., Lê lần lượt là \(\frac{{55}}{{400}}.100\% = 13,75\% ; \ldots ;\frac{{40}}{{400}}.100\% = 10\% \). Từ đó lập bảng tần số tương đối.

b) Biểu đồ hình quạt tròn:

Kết quả bình chọn của khán giả cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất giải bóng đá học sinh trường Trung học cơ sở Chu Văn An năm học vừa qua đối với năm cầu thủ được ban tổ chức đề cử như sau:  (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

Bảng sau là kết quả đánh giá của khách hàng về chất lượng phục vụ của một lái xe công nghệ, mỗi gạch biểu diễn một lần đánh giá:

Bảng sau là kết quả đánh giá của khách hàng về chất lượng phục vụ của một lái xe công nghệ, mỗi gạch biểu diễn một lần đánh giá: a) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên. (ảnh 1)

a) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên.

b) Ước lượng cho xác suất một khách hàng đánh giá ở mức từ ba sao trở xuống.

Xem đáp án

a) Bảng tần số

Mức đánh giá

««

«««

««««

«««««

Tần số

8

9

17

6

Tổng số đánh giá là \(n = 8 + 9 + 17 + 6 = 40\). Các tần số tương đối lần lượt là:

\(\frac{8}{{40}}.100\% = 20\% ;{\rm{ }}\frac{9}{{40}}.100\% = 22,5\% ;{\rm{ }}\frac{{17}}{{40}}.100\% = 42,5\% ;{\rm{ }}\frac{6}{{40}}.100\% = 15\% \)

Bảng tần số tương đối:

Mức đánh giá

««

«««

««««

«««««

Tần số tương đối

20%

22,5%

42,5%

15%

b) Ước lượng cho xác suất một khách hàng đánh giá ở mức từ ba sao trở xuống là \(22,5\% + 20\% = 42,5\% \).

7. Tự luận
1 điểm

Bảng tần số tương đối sau cho biết kết quả tập luyện của một vận động viên bắn súng:

Điểm

7

8

9

10

Tần số tương đối

\(5{\rm{\% }}\)

\(15{\rm{\% }}\)

\(55{\rm{\% }}\)

\(x{\rm{\% }}\)

a) Xác định giá trị của \(x\).

b) Ước lượng xác suất bắn trúng vòng 9 điểm hoặc vòng 10 điểm của vận động viên này.

c) Biết rằng vận động viên đã bắn 200 viên đạn trong quá trình luyện tập. Tính số lần bắn trúng vòng 9 điểm  hoặc vòng 10 điểm của vận động viên này.

Xem đáp án

a) \(x = 25\).                                             b) \(80\% \).

c) 160 lần bắn trúng vòng 9 điểm hoặc 10 điểm.

8. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ hình quạt tròn sau:

 Cho biểu đồ hình quạt tròn sau: a) Giải thích các số liệu được biểu diễn trên biểu đồ. b) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ. (ảnh 1)

a) Giải thích các số liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

b) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

Xem đáp án

a) Trong số những người đạt giải Nobel tính đến năm 2020, số người đạt giải Nobel về Vật lí, Hoá học, Kinh tế, Hoà bình, Y học, Văn học chiếm các tỉ lệ tương ứng là \(23\% ,20\% ,9\% ,11\% ,24\% ,13\% \).

b) Bảng tần số tương đối:

Lĩnh vực

Vật lý

Hóa học

Kinh tế

Hòa bình

Y học

Văn học

Tần số tương đối

23%

20%

9%

11%

24%

13%

9. Tự luận
1 điểm

Cho bảng thống kê sau về số lượng học sinh tại một trường tham gia các câu lạc bộ (CLB):

 

CLB tiếng Anh

CLB Toán

CLB Khoa học

Tổng

Nam

40

60

50

150

Nữ

70

30

65

165

Tổng

110

90

115

315

a) Lập các bảng tần số tương đối biểu diễn tỉ lệ học sinh nam, nữ tham gia các câu lạc bộ.

b) Vẽ các biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các bảng tần số tương đối thu được ở câu a.

Xem đáp án

a) Lập hai bảng tần số tương đối. Với học sinh nam, các tần số tương đối biểu diễn tỉ lệ tham gia CLB tiếng Anh, Toán, Khoa học lần lượt là \(\frac{{40}}{{150}}.100\% \approx 26,7\% ;\frac{{60}}{{150}}.100\% = 40\% ;\frac{{50}}{{150}}.100\% \approx 33,3\% \).

Với học sinh nữ, các tần số tương đối biểu diễn tỉ lệ tham gia CLB tiếng Anh, Toán, Khoa học lần lượt là:

\(\frac{{70}}{{165}}.100\% \approx 42,4\% ;\frac{{30}}{{165}}.100\% \approx 18,2\% ;\frac{{65}}{{165}}.100\% \approx 39,4\% \)

b) Các biểu đồ hình quạt tròn

Cho bảng thống kê sau về số lượng học sinh tại một trường tham gia các câu lạc bộ (CLB): a) Lập các bảng tần số tương đối biểu diễn tỉ lệ học sinh nam, nữ tham gia các câu lạc bộ. (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Với số liệu cho trong bài tập 7.15, hãy:

a) Lập bảng tần số tương đối cho tỉ lệ học sinh tham gia các câu lạc bộ.

b) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a.

Xem đáp án

a) Các tần số tương đối biểu diễn tỉ lệ học sinh tham gia CLB tiếng Anh, Toán, Khoa học lần lượt là:

\(\frac{{110}}{{315}}.100\% \approx 34,9\% ;\frac{{90}}{{315}}.100\% \approx 28,6\% ;\frac{{115}}{{315}}.100\% \approx 36,5\% .\)

b) Biểu đồ cột:

Với số liệu cho trong bài tập 7.15, hãy: a) Lập bảng tần số tương đối cho tỉ lệ học sinh tham gia các câu lạc bộ. b) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a. (ảnh 1)