Trắc nghiệm Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
Biểu đồ tần số tương đối.
Tần số của một giá trị.
Tần số tương đối của tất cả các giá trị.
Tần số tương đối của một giá trị.
Đáp án đúng là: D
Ta điền như sau: “Tần số tương đối của một giá trị là ước lượng cho xác suất xuất hiện giá trị đó.”
Do đó ta chọn phương án D.
chỉ biểu đồ cột.
biểu đồ hình quạt tròn và biểu đồ đoạn thẳng.
biểu đổ cột và biểu đồ hình quạt tròn.
biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình quạt tròn.
Đáp án đúng là: C
Dạng thường gặp của biểu đồ tần số tương đối là biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn.
Do đó ta chọn phương án C.
\[360^\circ \cdot {f_i},\] với \[i = 1,...,k.\]
\[180^\circ \cdot {f_i},\] với \[i = 1,...,k.\]
\[\frac{{{f_i}}}{{360^\circ }},\] với \[i = 1,...,k.\]
\[\frac{{{f_i}}}{{180^\circ }},\] với \[i = 1,...,k.\]
Đáp án đúng là: A
Ta xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt dùng để biểu diễn tần số tương đối của \(k\)giá trị theo công thức \[360^\circ \cdot {f_i},\] với \[i = 1,...,k.\]
Do đó ta chọn phương án A.
\[15\% .\]
\[20\% .\]
\[40\% .\]
\[60\% .\]
Đáp án đúng là: C
Ta có \[{f_1} = \frac{{{m_1}}}{n} \cdot 100\% = \frac{8}{{20}} \cdot 100\% = 40\% .\]
Vậy ta chọn phương án C.
Kết quả bài thi 200 câu trắc nghiệm Tiếng Anh trên Internet của 80 học sinh với thang điểm 2000 được ghi lại như sau: có 3 học sinh được 880 điểm; 24 học sinh được 1450 điểm; 30 học sinh được 1650 điểm; 21 học sinh được 1800 điểm; 2 học sinh được 2000 điểm. Khi đó, tần số tương đối của học sinh đạt được 2000 điểm là
\[25\% .\]
\[80\% .\]
\[2\% .\]
\[2,5\% .\]
Đáp án đúng là: D
Theo đề, ta có tổng cộng 80 học sinh có kết quả bài thi 200 câu trắc nghiệm Tiếng Anh trên Internet.
Suy ra \[n = 80.\]
Ta thấy số học sinh đạt được 2000 điểm có tần số \[m = 2.\]
Do đó tần số tương đối của học sinh đạt được 2000 điểm là:
\[f = \frac{m}{n} \cdot 100\% = \frac{2}{{80}} \cdot 100\% = 2,5\% .\]
Vậy ta chọn phương án D.
Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ. Biết rằng, mỗi phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình.

Ngôn ngữ lập trình nào được sử dụng phổ biến nhất trong công ty trên khi viết 200 phần mềm?
Python.
JavaScript.
Java.
Ruby.
Đáp án đúng là: A
Quan sát biểu đồ, ta thấy ngôn ngữ lập trình được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm là Python (chiếm 35%).
Do đó ta chọn phương án A.
Cho bảng tần số tương đối thống kê về phần trăm học sinh xếp kết quả rèn luyện loại Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt của một trường THCS như sau:
Giá trị | Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt |
Tần số tương đối (%) | 80 | 10 | 8 | 2 |
Tần số tương đối của xếp loại Khá là
\[80\% .\]
\[8\% .\]
\[2\% .\]
\[10\% .\]
Đáp án đúng là: D
Quan sát bảng tần số tương đối, ta thấy tần số tương đối của giá trị Khá là \[10\% .\]
Do đó ta chọn phương án D.
Một cửa hàng điều tra mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ của cửa hàng. Kết quả được biểu diễn trong hình dưới đây

Nếu số khách hàng được điều tra 150 người thì số khách hàng đánh giá mức độ không hài lòng là bao nhiêu?
\[36.\]
\[9.\]
\[3.\]
\[68.\]
Đáp án đúng là: B
Vì số khách hàng được điều tra 150 người nên ta có \[n = 150.\]
Quan sát biểu đồ, ta thấy tần số tương đối của mức độ đánh giá không hài lòng là \[6\% .\]
Tức là, \[{f_5} = 6\% .\]
Suy ra \[{m_5} = 150 \cdot 6\% = 9.\]
Do đó số khách hàng đánh giá mức độ không hài lòng là 9 người.
Bạn Mai tiến hành một cuộc khảo sát về thời gian sử dụng điện thoại di động mỗi ngày của các bạn trong lớp mình và ghi lại kết quả ở dạng biểu đồ như hình dưới đây

Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 giờ chiếm bao nhiêu phần trăm?
\[54\% .\]
\[66\% .\]
\[78\% .\]
\[50\% .\]
Đáp án đúng là: B
Đổi: 2 giờ = 120 phút.
Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 giờ chiếm: \[50\% + 12\% + 4\% = 66\% .\]
Do đó số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 giờ chiếm \[66\% .\]
Vậy ta chọn phương án B.
Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị: km/h) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:
60 | 54,2 | 61 | 43 | 54 | 55 | 60 | 45 | 60 | 48,8 |
48,8 | 53 | 53 | 45 | 60 | 53 | 55 | 54,2 | 45 | 55 |
Tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là
\[25\% .\]
\[5\% .\]
\[75\% .\]
\[20\% .\]
Đáp án đúng là: A
Đọc số liệu ở bảng thống kê, ta thấy có tất cả 20 xe ô tô được đo tốc độ khi đi qua một trạm quan sát. Tức là, \[n = 20.\]
Đọc số liệu ở bảng thống kê, ta thấy:
⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 43 km/h.
⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 45 km/h.
⦁ Có 2 xe ô tô có tốc độ 48,8 km/h.
⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 53 km/h.
⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 54 km/h.
⦁ Có 2 xe ô tô có tốc độ 54,2 km/h.
⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 55 km/h.
⦁ Có 4 xe ô tô có tốc độ 60 km/h.
⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 61 km/h.
Như vậy có tất cả 5 xe ô tô có tốc độ từ 60 km/h trở lên, tức là\[m = 5.\]
Do đó tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là:
\[f = \frac{m}{n} \cdot 100\% = \frac{5}{{20}} \cdot 100\% = 25\% .\]
Vậy tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là \[25\% .\]
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))
Bạn Minh gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một số lần và ghi lại tần sốsốlần xuất hiện của mỗi mặt trong bảng sau:
Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm | Tổng |
Tần số | 6 | 1 | 10 | 12 | 3 | 8 | \[n = 40\] |
Khi đó:
Tần số tương đối của giá trị 2 chấm là \[2,5\% \].
Tần số tương đối của giá trị 4 chấm là \[12\% \].
Tần số tương đối của giá trị 3 chấm là \[7,5\% \].
Tổng tần số tương đối của các giá trị 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm và 5 chấm lớn hơn \[50\% \].
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Tần số tương đối của giá trị mặt 2 chấm là: \[{f_2} = \frac{1}{{40}} \cdot 100\% = 2,5\% .\]
b) Sai.
Tần số tương đối của giá trị mặt 4 chấm là: \[{f_4} = \frac{{12}}{{40}} \cdot 100\% = 30\% .\]
c) Sai.
Tần số tương đối của giá trị mặt 3 chấm là: \[{f_3} = \frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% .\]
d) Sai.
Tần số tương đối của giá trị mặt 5 chấm là: \[{f_5} = \frac{3}{{40}} \cdot 100\% = 7,5\% .\]
Tần số tương đối của giá trị mặt 1 chấm là: \[{f_5} = \frac{6}{{40}} \cdot 100\% = 15\% .\]
Tổng tần số tương đối của các giá trị 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm và 5 chấm là:
\[15\% + 2,5\% + 25\% + 7,5\% = 50\% \]
Điểm kiểm tra học kì I môn Toán của 40 học sinh lớp 9A được ghi lại trong bảng sau:
8 | 7 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 3 | 10 | 9 |
8 | 7 | 7 | 8 | 8 | 9 | 6 | 5 | 7 | 10 |
9 | 8 | 6 | 8 | 9 | 10 | 6 | 7 | 2 | 8 |
7 | 6 | 9 | 10 | 8 | 8 | 6 | 5 | 9 | 7 |
Khi đó:
Số giá trị khác nhau của bảng trên là 6.
Lớp 9A có học sinh đạt điểm 8 là nhiều nhất.
Tổng tần số tương đối của các giá trị điểm không vượt quá 6 là \[25\% .\]
Tổng tần số tương đối của điểm 8 và điểm 7 lớn hơn \[40\% .\]
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
Ta có bảng tần số sau:
Điểm | 2 | 3 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Số học sinh | 1 | 1 | 3 | 6 | 8 | 10 | 7 | 4 |
a) Sai.
Số giá trị khác nhau của bảng trên là 8 gồm: 2; 3; 5; 6; 7; 8; 9; 10.
b) Đúng.
Từ bảng tần số trên, nhận thấy lớp 9A có số học sinh đạt điểm 8 là nhiều nhất (10 học sinh).
c) Sai.
Tổng số học sinh có điểm không vượt quá 6 là: \[1 + 1 + 3 + 6 = 11\] (học sinh).
Do đó, tần số tương đối của các giá trị điểm không vượt quá 6 là: \[\frac{{11}}{{40}} \cdot 100\% = 27,5\% .\]
d) Đúng.
Tổng số học sinh được điểm 7 và điểm 8 là: \[8 + 10 = 18\] (học sinh)
Tổng tần số tương đối của học sinh đạt điểm 8 và điểm 7 là: \[\frac{{18}}{{40}} \cdot 100\% = 45\% .\]
Số quyển sách của 36 học sinh lớp 9A tặng để “đồng hành cùng các bạn ở vùng khó khăn” được cô giáo thống kê trong bảng dưới đây.
1 | 4 | 5 | 5 | 2 | 1 | 3 | 2 | 5 | 3 | 4 | 1 |
4 | 3 | 1 | 2 | 2 | 4 | 5 | 4 | 1 | 2 | 3 | 5 |
3 | 4 | 4 | 5 | 1 | 4 | 3 | 5 | 3 | 4 | 2 | 4 |
Khi đó:
Số giá trị khác nhau của bảng trên là 5.
Tần số học sinh tặng 4 quyển sách là nhiều nhất.
Tần số tương đối của số học sinh tặng 2 quyển sách bằng tần số tương đối của số học sinh tặng 1 quyển sách.
Tần số tương đối của số học sinh tặng 4 quyển sách lớn hơn \[25\% \].
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
Ta có bảng tần số như sau:
Số lượng sách | 1 quyển | 2 quyển | 3 quyển | 4 quyển | 5 quyển |
Số học sinh | 6 | 6 | 7 | 10 | 7 |
a) Đúng.
Từ bảng trên, nhận thấy số giá trị khác nhau là 5 gồm: 1 quyển, 2 quyển, 3 quyển, 4 quyển, 5 quyển.
b) Đúng.
Tần số học sinh tặng 4 quyển là nhiều nhất (10 quyển).
c) Đúng.
Nhận thấy số học sinh tặng 1 quyển sách và số học sinh tặng 2 quyển sách bằng nhau và bằng 6 học sinh.
Do đó, tần số tương đối của giá trị 1 quyển bằng tần số tương đối của giá trị 2 quyển và bằng:
\[\frac{6}{{40}} \cdot 100\% = 15\% .\]
d) Sai.
Tần số tương đối của số học sinh tặng 4 quyển sách là: \[\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% .\]
Bảng dưới đây ghi lại điểm kiểm tra học kì I môn Toán của tất cả các học sinh lớp 9E:
8,5 | 8 | 8 | 7,5 | 9 | 8,5 | 7 | 9 | 8 | 8 |
6,5 | 9,5 | 8,5 | 8,5 | 6 | 9 | 7,5 | 8,5 | 8,5 | 8 |
8 | 6 | 9,5 | 6,5 | 8 | 5,5 | 5 | 8 | 8 | 8,5 |
8,5 | 7,5 | 8,5 | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 8 | 8,5 | 9 |
Khi đó:
Lớp 9E có 40 học sinh.
Tần số tương đối của điểm 8 là nhỏ hơn \[25\% \].
Tần số tương đối của điểm 8,5 bằng tần số tương đối của điểm 8.
Có hơn \[30\% \] học sinh lớp 9E đạt điểm dưới 8.
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Nhận thấy, bảng trên thống kê 40 kết quả điểm môn Toán nên lớp 9E có tất cả 40 học sinh.
b) Sai
Ta có bảng tần số tương đối như sau:
Điểm | 5 | 5,5 | 6 | 6,5 | 7 | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 |
Tần số | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 4 | 11 | 11 | 5 | 2 |
Tần số tương đối | \[2,5\% \] | \[2,5\% \] | \[5\% \] | \[5\% \] | \[2,5\% \] | \[10\% \] | \[25\% \] | \[25\% \] | \[12,5\% \] | \[5\% \] |
Từ bảng tần số tương đối, nhận thấy tần số tương đối của điểm 8 là \[25\% \].
c) Đúng.
Từ bảng tần số tương đối lập được, nhận thấy tần số tương đối của điểm 8 bằng tần số tương đối của điểm 8,5 và bằng \[25\% \].
d) Sai.
Tổng tần số tương đối của các học sinh đạt điểm dưới 8 là:
\[2,5\% + 2,5\% + 5\% + 5\% + 2,5\% + 10\% = 27,5\% \].
Bảng thống kê sau cho biết số lượng học sinh lớp 9B theo mức độ cận thị.
Mức độ | Không cận thị | Cận thị nhẹ | Cận thị vừa | Cận thị nặng |
Số học sinh | 10 | 13 | 12 | 5 |
Khi đó:
Lớp 9B có 40 học sinh.
Tần số tương đối của mức độ không cận thị là \[25\% .\]
Tần số tương đối của mức độ cận thị nặng là \[12,5\% .\]
Lớp 9B có 80% số học sinh bị cận thị.
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Số học sinh của lớp 9B là: \[10 + 13 + 12 + 5 = 40\] (học sinh).
b) Đúng.
Tần số tương đối của mức độ không cận thị là \[\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% \].
c) Đúng.
Tần số tương đối của mức độ cận thị nặng là \[\frac{5}{{40}} \cdot 100\% = 12,5\% \].
d) Sai.
Số học sinh bị cận thị là: \[13 + 12 + 5 = 30\] (học sinh)
Tỉ lệ phần trăm học sinh bị cận thị của lớp 9B là: \[\frac{{30}}{{40}} \cdot 100\% = 75\% \]
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Một địa phương cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên tiêm vacxin viêm não Nhật Bản và được thống kê số mũi tiêm vacxin viêm não Nhật Bản của 50 trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi tại địa phương này như sau:
Số mũi tiêm | 0 | 1 | 2 | 3 |
Số trẻ được tiêm | 5 | 20 | 16 | 9 |
Khi vẽ biểu đồ tròn, số đo cung tương ứng của hình quạt biểu diễn tần số tương ứng cho số trẻ được tiêm 1 mũi là bao nhiêu độ?
Đáp án : 144
Ta có: \[n = 50.\]
Tần số tương đối của số trẻ được tiêm 1 mũi là: \[{f_2} = \frac{{20}}{{50}} \cdot 100\% = 40\% .\]
Số đo cung tương ứng của hình quạt biểu diễn tần số tương ứng cho số trẻ được tiêm 1 mũi là: \[360^\circ \cdot {f_2} = 360^\circ \cdot 40\% = 144^\circ .\]
Cho bảng tần số tương đối sau về các loại sách trong tủ sách thư viện một trường học. Biết số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa và sách giáo khoa có 140 cuốn.
Loại sách | Sách tham khảo | Sách giáo khoa | Sách truyện | Các loại sách khác |
Tần số tương đối | ... | ... | 40% | 4% |
Hãy cho biết trong tủ sách trường học đó có tất cả bao nhiêu cuốn sách các loại?
Đáp án: 500
Gọi \[n\] là tổng số cuốn sách các loại có trong tủ sách của trường học.
Tổng số sách tham khảo và số sách giáo khoa là: \[140 + 140 = 280\] (cuốn).
Suy ra \[m = 280.\]
Tổng tần số tương đối của số sách tham khảo và số sách giáo khoa là: \[100\% - 40\% - 4\% = 56\% .\]
Suy ra \[f = 56\% .\]
Do đó \[n = 280:56\% = 500.\]
Suy ra trong tủ sách trường học đó có tất cả 500 cuốn sách các loại.
Thống kê về phần trăm khối lượng các loại hoa quả bán được trong một tháng của một cửa hàng được ghi lại như sau:\[25\% \] khối lượng bán được là Cam; \[32\% \] khối lượng bán được là Xoài; \[10\% \] là Thanh Long; còn lại là Ổi. Biết tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là \[200\] kg. Khi đó khối lượng Ổi đã bán là bao nhiêu kilogram?
Đáp án: 66
Gọi \[{m_4}\] (kg) là khối lượng Ổi bán được trong tháng đó và \[{f_4}\;\,\,\left( \% \right)\]là tần số tương đối của khối lượng bán được là Ổi.
Vì tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là \[200\] kg nên ta có \[n = 200\] (kg).
Tần số tương đối của khối lượng Ổi bán được trong một tháng là:
\[100\% - 25\% - 32\% - 10\% = 33\% .\]
Tức là, \[{f_4} = 33\% .\]
Suy ra \[{m_4} = 200 \cdot 33\% = 66\] (kg).
Do đó khối lượng Ổi đã bán là \[66\] kg.
Thống kê điểm kiểm tra môn Toán trong một kì kiểm tra của 240 em. Người ta thấy số bài làm được 8 điểm chiếm \[15\% \]. Hỏi có bao nhiêu bài làm được điểm 8?
Đáp án: 36
Số bài làm được 8 điểm là: \[240 \cdot 15\% = 36\] (bài)
Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:
Số chấm xuất hiện | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Tần số | 8 | 7 | ? | 8 | 6 | 11 |
Tần số tương đối xuất hiện mặt 3 chấm là bao nhiêu? (Đơn vị: %)
Đáp án: 20
Số lần xuất hiện của mặt 3 chấm là: \[50 - 8 - 7 - 8 - 6 - 11 = 10\] (lần)
Tần số tương đối xuất hiện mặt 3 chấm là: \[\frac{{10}}{{50}} \cdot 100\% = 20\% \].








