Bài tập Đọc, giải thích và vẽ biểu đồ tần số tương đối lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Đọc, giải thích và vẽ biểu đồ tần số tương đối lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 967 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu dưới đây để trả lời từ câu 1 đến câu 5.

Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ. Biết rằng phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu ngôn ngữ lập trình được biểu diễn trong biểu đồ trên?

5.

4.

7.

100%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 5 ngôn ngữ lập trình được biểu diễn trong biểu đồ trên, đó là: Java, Ruby, Python, JavaScript và Các ngôn ngữ khác.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số tương đối của các ngôn ngữ khác là

7%.

10%.

1005.

5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tần số tương đối của các ngôn ngữ khác là 7%.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngôn ngữ lập trình nào được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm?

Python.

JavaScript.

Java.

Ruby.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ngôn ngữ lập trình được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm là Python, chiếm 35%.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số phần mềm được viết bằng ngôn ngữ Python là

35.

36.

60.

70.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số phần mềm được viết bằng ngôn ngữ Python là: 200.35% = 70 (phần mềm)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số phần mềm được viết bằng ngôn ngữ JavaScript và Ruby là

40.

60.

80.

200.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng số phần mềm được viết bằng ngôn ngữ Java Script và Ruby là:

200. (30% + 10%) = 80 (phần mềm)

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời các câu 6, 7.

Giáo viên chủ nhiệm thống kê kết quả học tập cuối học kì II của 40 học sinh lớp mình. Kết quả được biểu diễn trong hình dưới đây:

image-dfyqefxezl0ug1zcpcyr-1786093848.png

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu phần trăm học sinh xếp loại từ mức đạt trở lên?

4%.

20%.

96%.

52%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số phần trăm học sinh xếp loại từ mức đạt trở lên là: 24% + 52% + 20% = 96%.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số học sinh xếp loại Tốt là

20.

8.

16.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số học sinh xếp loại Tốt là: 40.20% = 8 (học sinh).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng thống kê sau cho biết số lượt mượn các loại sách trong một tuần tại thư viện của một trường Trung học cơ sở.

Loại sách

Sách giáo khoa

Sách tham khảo

Truyện ngắn

Truyện tranh

Số lượt mượn

30

65

55

100

Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn cho bảng thống kê trên?

Bảng thống kê sau cho biết số lượt mượn các loại sách trong một tuần tại thư viện của một trường Trung học cơ sở.Loại sáchSách giáo khoaSách tham khảoTruyện ngắnTruyện tranhSố lượt mượn306555 (ảnh 1)
Bảng thống kê sau cho biết số lượt mượn các loại sách trong một tuần tại thư viện của một trường Trung học cơ sở.Loại sáchSách giáo khoaSách tham khảoTruyện ngắnTruyện tranhSố lượt mượn306555 (ảnh 2)
Bảng thống kê sau cho biết số lượt mượn các loại sách trong một tuần tại thư viện của một trường Trung học cơ sở.Loại sáchSách giáo khoaSách tham khảoTruyện ngắnTruyện tranhSố lượt mượn306555 (ảnh 3)
Bảng thống kê sau cho biết số lượt mượn các loại sách trong một tuần tại thư viện của một trường Trung học cơ sở.Loại sáchSách giáo khoaSách tham khảoTruyện ngắnTruyện tranhSố lượt mượn306555 (ảnh 4)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có bảng tần số tương đối của mẫu số liệu trên như sau:

Loại sách

Sách giáo khoa

Sách tham khảo

Truyện ngắn

Truyện tranh

Số lượt mượn

30

65

55

100

Tần số tương đối

12%

26%

22%

40%

Do đó, biểu đồ biểu diễn mẫu số liệu trên là

Bảng thống kê sau cho biết số lượt mượn các loại sách trong một tuần tại thư viện của một trường Trung học cơ sở.Loại sáchSách giáo khoaSách tham khảoTruyện ngắnTruyện tranhSố lượt mượn306555 (ảnh 5)

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời câu 9, 10.

Bạn Mai tiến hành một cuộc khảo sát về thời gian sử dụng điện thoại di động mỗi ngày của các bạn trong lớp mình và ghi lại kết quả ở dạng bảng tần số tương đối. Trong quá trình các bạn trong lớp mình và ghi lại kết quả ở dạng bảng tần số tương đối. Trong quá trình thống kê bạn đã lỡ quên mất tần số tương đối ở hai giá trị 90 phút và 150 phút, mà chỉ nhớ rằng số bạn sử dụng điện thoại trong 150 phút gấp đôi số bạn sử dụng điện thoại trong 90 phút.

Thời gian (phút)

60

90

120

150

180

Tần số tương đối

10%

?

50%

?

4%

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn đầy đủ cho số liệu được lập trong bảng trên?

Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn đầy đủ cho số liệu được lập trong bảng trên?A.B.C.D. (ảnh 2)

Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn đầy đủ cho số liệu được lập trong bảng trên?A.B.C.D. (ảnh 3)

Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn đầy đủ cho số liệu được lập trong bảng trên?A.B.C.D. (ảnh 4)

Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn đầy đủ cho số liệu được lập trong bảng trên?A.B.C.D. (ảnh 5)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tổng tần số tương đối của số bạn sử dụng điện thoại trong 150 phút và 90 phút là:

100% − 10% − 50% − 4% = 36%.

Mà số bạn sử dụng điện thoại trong 150 phút gấp đôi số bạn sử dụng điện thoại trong 90 phút nên tần số tương đối của số bạn sử dụng điện thoại trong 150 phút là:

36% : 3 . 2 = 24%.

Tần số tương đối của số bạn sử dụng điện thoại trong 90 phút là: 36% − 24% = 12%.

Do đó, biểu đồ biểu diễn mầu số liệu trên là:

Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn đầy đủ cho số liệu được lập trong bảng trên?A.B.C.D. (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 tiếng chiếm bao nhiêu phần trăm?

66%.

78%.

50%.

54%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 tiếng ( = 120 phút) chiếm số phần trăm là: 50% + 24% + 4% = 78%.

Đoạn văn

Sử dụng biểu đồ dưới đây để làm các bài 11 và 12.

image-aspifzfxoxpqrgne4tg5-1785250297.png

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ lệ điểm trên 8 là

6 và 7.

7 và 8.

8 và 9.

9 và 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào biểu đồ trên ta thấy: Tỉ lệ điểm 9 và điểm 10 lần lượt là 15% và 5%.

Vậy tỉ lệ điểm trên 8 là 20%.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai điểm có tỉ lệ bằng nhau là

15%.

10%.

20%.

25%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai điểm có tỉ lệ bằng nhau là 7 và 8, đều bằng 30%.

Đoạn văn

Sử dụng biểu đồ dưới đây để làm các bài 13, 14 và 15.

Biểu đồ tròn dưới đây cho biết tỉ lệ màu sắc học sinh yêu thích của lớp 9B (mỗi bạn chỉ chọn một màu):

image-hpcwhy75fd4x5mmkg0wv-1785250309.png

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các bạn chọn màu vàng chiếm tỉ lệ

2%.

40%.

22%.

16%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các bạn chọn màu vàng chiếm tỉ lệ 40%.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các bạn chọn màu vàng có gấp bao nhiêu lần các bạn chọn màu xanh?

2 lần.

5 lần.

10 lần.

20 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy, các bạn chọn màu xanh và màu vàng có tỉ lệ lần lượt là 20% và 40%.

Vậy các bạn chọn màu vàng gấp 2 lần các bạn chọn màu xanh.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Màu sắc có tỉ lệ các bạn học sinh yêu thích nhiều nhất là

Màu xanh.

Màu da cam.

Màu đỏ.

Màu vàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì 40% > 22% > 20% > 16% > 2% nên màu vàng có tỉ lệ học sinh yêu thích nhiều nhất.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ điểm dưới 5 trong 1 tuần của lớp 9A:

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ điểm dưới 5 trong 1 tuần của lớp 9A:  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Thứ Ba có tỉ lệ điểm dưới 5 là 30%.

ĐúngSai
b

Tỉ lệ điểm dưới 5 vào thứ Sáu gấp đôi tỉ lệ điểm dưới 5 vào thứ Tư.

ĐúngSai
c

Tỉ lệ điểm dưới 5 vào ngày thứ Sáu và thứ Bảy lớn hơn tỉ lệ điểm dưới 5 vào thứ Ba.

ĐúngSai
d

Tổng tỉ lệ điểm dưới 5 trong ba ngày đầu tuần lớn hơn 60%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai.

Thứ Ba có tỉ lệ điểm dưới 5 là 25%. Vậy a) sai.

b) Sai.

Điểm dưới 5 vào thứ Sáu và thứ Tư có tỉ lệ lần lượt là 15% và 30%.

Vậy tỉ lệ điểm dưới 5 vào thứ Tư gấp đôi tỉ lệ điểm dưới 5 vào thứ Sáu.

c) Đúng.

Tỉ lệ điểm dưới 5 vào thứ Sáu và thứ Bảy là: 15% + 15% = 30% > 25%.

Vậy tỉ lệ điểm dưới 5 vào ngày thứ Sáu và thứ Bảy lớn hơn tỉ lệ điểm dưới 5 vào thứ Ba.

d) Đúng.

Tổng tỉ lệ điểm dưới 5 trong ba ngày đầu là: 10% + 25% + 30% = 65% > 60%.

Vậy tỉ lệ phần trăm điểm dưới 5 trong ba ngày đầu tuần lớn hơn 60%.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cô giáo khảo sát các loại quả yêu thích của học sinh lớp 9A (mỗi bạn chỉ chọn một quả) thu biểu đồ sau:

Cô giáo khảo sát các loại quả yêu thích của học sinh lớp 9A (mỗi bạn chỉ chọn một quả) thu biểu đồ sau:  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Biểu đồ trên là biểu đồ tần số.

ĐúngSai
b

Tỉ lệ học sinh thích Táo và Dứa lần lượt là 25% và 15%.

ĐúngSai
c

Số học sinh thích Ổi là nhiều nhất.

ĐúngSai
d

Số học sinh thích Táo và Dứa nhỏ hơn học sinh thích ổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai.

Vì biểu đồ trên là biểu đồ tần số tương đối. Vậy a) sai.

b) Sai.

Tỉ lệ học sinh thích Táo và Dứa lần lượt là 25% và 22%. Vậy b) sai.

c) Đúng.

Ta có: 8% < 15% < 22% < 25% < 30%. Vậy số học sinh thích ổi là nhiều nhất.

d) Sai.

Tổng tỉ lệ học sinh thích Táo và Dứa: 25% + 22% = 47% > 30%.

Vậy số học sinh thích Táo và Dứa lớn hơn số học sinh thích ổi.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ yêu thích các loại hoa của 100 bạn khối 9 (mỗi ngày bạn chỉ chọn một loại hoa):

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ yêu thích các loại hoa của 100 bạn khối 9 (mỗi ngày bạn chỉ chọn một loại hoa):  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Biểu đồ trên là biểu đồ tần số tương đối.

ĐúngSai
b

Số bạn thích hoa hồng nhiều hơn số bạn thích hoa mai.

ĐúngSai
c

Số bạn thích hoa hồng là 35 bạn.

ĐúngSai
d

Số bạn thích hoa đào nhiều hơn số bạn thích hoa cúc là 10 bạn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng.

Vì biểu đồ trên là biểu đồ tần số tương đối. Vậy a) đúng.

b) Đúng.

Tỉ lệ học sinh thích hoa hồng và hoa mai lần lượt là 35% và 12%.

Vậy số bạn thích hoa hồng nhiều hơn số bạn thích hoa mai.

c) Đúng.

Số bạn thích hoa hồng là: 100.35% = 35 (bạn).

Vậy số bạn thích hoa hồng là 35 bạn.

d) Sai.

Số bạn thích hoa đào nhiều hơn số bạn thích hoa cúc là: 100(24% – 20%) = 4 (bạn).

Vậy số bạn thích hoa đào nhiều hơn số bạn thích hoa cúc là 4 bạn.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Khảo sát ngẫu nhiên 200 người về nhóm máu của họ thu được kết quả như sau:

image-xxgh5j95rlmvdybzzydh-1785250612.png

Từ biểu đồ trên, bác A lập được bảng tần số tương đối như sau:

Nhóm máu

A

O

B

AB

Tần số tương đối

25%

50%

5%

20%

Khi đó:

a

Tỉ lệ người có nhóm máu A và O lần lượt là 25% và 50%.

ĐúngSai
b

Bảng tần số tương đối bác A lập bị sai.

ĐúngSai
c

Có 10 người có nhóm máu AB.

ĐúngSai
d

Tổng số người có nhóm máu A và nhóm máu O là 125 người.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a)Đúng.            b) Đúng.                c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Tỉ lệ người có nhóm máu A và O lần lượt là 25% và 50%. Vậy a) đúng.

b) Đúng.

Tỉ lệ người có nhóm máu A, O, B và AB lần lượt là 25%, 50%, 20%, 5%.

Do đó, ta có bảng tần số tương đối:

Nhóm máu

A

O

B

AB

Tần số tương đối

25%

50%

20%

5%

Vậy bảng tần số tương đối lập bị sai.

c) Đúng.

Số người có nhóm máu AB là: 200.5% = 10 (người). Vậy có 10 người có nhóm máu AB.

d) Sai.

Tổng số người có nhóm máu A và nhóm máu O là: 200(25% + 50%) = 150 (người).

Vậy tổng số người có nhóm máu A và nhóm máu O là 150 người.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ sau đây cho biết phương tiện giao thông đến trường của học sinh (mỗi bạn chỉ đi một loại phương tiện) lớp 9A:

image-j1si397je3qpafbuevpg-1785250641.png

Từ biểu đồ trên, bạn An vẽ được biểu đồ tần số tương đối như sau:

image-zy2u9nbyij7witcgrzy3-1785250641.png

Khi đó:

a

Số bạn đi xe đạp, xe máy, ô tô, xe bus và phương tiện khác lần lượt là 8, 12, 6, 10; 4.

ĐúngSai
b

Tổng số học sinh lớp 9A là 42 bạn.

ĐúngSai
c

Tần số tương đối cho các bạn đi xe đạp, xe máy, ô tô, xe bus và phương tiện khác lần lượt là 20%; 30%; 15%; 25% và 10%.

ĐúngSai
d

Biểu đồ tần số tương đối An vẽ là đúng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng.

Số bạn đi xe đạp, xe máy, ô tô, xe bus và phương tiện khác lần lượt là 8, 12, 6, 10, 4.

Vậy a) đúng.

b) Sai.

Tổng số bạn lớp 9A là: 8 + 12 + 6 + 10 + 4 = 40 (bạn).

Vậy tổng số học sinh lớp 9A là 40 bạn.

c) Đúng.

Tần số tương đối cho các bạn đi xe đạp, xe máy, ô tô, xe bus, phương tiện khác lần lượt là:

8 4 0 ⋅ 1 0 0 % = 2 0 % ;   1 2 4 0 ⋅ 1 0 0 % = 3 0 % ;   6 4 0 ⋅ 1 0 0 % = 1 5 % ;   1 0 4 0 ⋅ 1 0 0 % = 2 5 % ;   4 4 0 ⋅ 1 0 0 % = 1 0 % .

Vậy tần số tương đối cho các bạn đi xe đạp, xe máy, ô tô, xe bus và phương tiện khác lần lượt là 20%; 30%; 15%; 25% và 10%.

d) Đúng.

Ta có biểu đồ tần số tương đối:

Biểu đồ sau đây cho biết phương tiện giao thông đến trường của học sinh (mỗi bạn chỉ đi một loại phương tiện) lớp 9A:  Từ biểu đồ trên, bạn An vẽ được biểu đồ tần số tương đối như sau:  Khi đ (ảnh 1)

Vậy biểu đồ tần số tương đối An vẽ là đúng.

21. Tự luận
• 1 điểm

Tiến hành khảo sát một số học sinh về ý thức giữ gìn vệ sinh trường học ta được biểu đồ tần số tương đối sau:

Tiến hành khảo sát một số học sinh về ý thức giữ gìn vệ sinh trường học ta được biểu đồ tần số tương đối sau:  Tìm x. (ảnh 1)

Tìm x.

Xem đáp án

Đáp án: 15

Ta có: 50 + 35 + x = 100 nên x = 100 – 85 = 15.

Vậy x = 15.

22. Tự luận
• 1 điểm

Khảo sát 60 học sinh khối 9 của trường X về số cuốn sách đọc được trong tuần lễ đọc sách ta thu được biểu đồ tần số tương đối sau:

Tính tổng số học sinh đọc được 2 cuốn sách và 3 cuốn sách.

Xem đáp án

Đáp án: 36

Tổng số học sinh đọc được 2 cuốn sách và 3 cuốn sách là:

60(50% + 10%) = 36 (học sinh).

Vậy tổng số học sinh đọc được 2 cuốn sách và 3 cuốn sách là 36.

23. Tự luận
• 1 điểm

Thống kê về “Loại nhạc cụ bạn muốn chơi nhất” (mỗi bạn chọn một nhạc cụ) trong lớp 9C, bạn Dương lập được biểu đồ tần số tương đối như sau:

Tìm x.

Xem đáp án

Đáp án: 16

Ta có: 35 + 30 + x + x + 3 = 100 nên 2x = 32 nên x = 16.

Vậy x = 16.

24. Tự luận
• 1 điểm

Phỏng vấn 2 000 người về số lần đi du lịch trong một năm của họ và thu được biểu đồ tần số tương đối như sau:

Hỏi số người đi du lịch 2 lần trong một năm nhiều hơn số người đi du lịch 3 lần trong năm là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 400

Số người đi du lịch 2 lần trong một năm nhiều hơn số người đi du lịch 3 lần trong năm là:

2 000(25% – 5%) = 400 (người).

Vậy số người đi du lịch 2 lần trong một năm nhiều hơn số người đi du lịch 3 lần trong năm là 400 người.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cô giáo tiến hành thống kê 80 học sinh về chọn môn thể thao yêu thích nhất trong bốn môn: Bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng bàn và thu được biểu đồ sau:

image-ltv2bxqdwqdnxbhxmhj8-1785250682.png

Từ đó, bạn An lập được bảng tần số:

Môn thể thao

Bóng đá

Bóng chuyền

Bóng rổ

Bóng bàn

Tần số

a

b

c

d

Tính a + b – c + d.

Xem đáp án

Đáp án: 48

Số học sinh yêu thích bóng đá là: 80.25% = 20 (học sinh).

Số học sinh yêu thích bóng chuyền là: 80.30% = 24 (học sinh).

Số học sinh yêu thích bóng rổ là: 80.20% = 16 (học sinh).

Số học sinh yêu thích bóng bàn là: 80.25% = 20 (học sinh).

Do đó, a = 20, b = 24, c = 16, d = 20.

Vậy a + b – c + d = 48.