Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 18. Số thập phân (có đáp án)
10 câu hỏi
Số thập phân chỉ phần tô màu trong hình vẽ dưới đây là:

0,6
0,3
0,7
0,4
Đáp án đúng là: A
Note keypoint
Ta thấy hình vẽ chia làm 10 phần bằng nhau, tô màu 6 phần. Vậy số phần đã tô màu trong hình vẽ là \(\frac{6}{{10}}\) = 0,6
Trong các số sau, số nào là số thập phân:
30,132
0,001
22,1
Tất cả các đáp án trên
Đáp án đúng là: D
Tất cả các số 30,132; 0,001, 22,1 đều là số thập phân.
Từ 3 chữ số 2; 0; 5 ta viết được bao nhiêu số thập phân có đủ 3 chữ số đã cho, biết phần thập phân có 2 chữ số?
4
5
6
7
Đáp án đúng là: C
Các số thập phân thỏa mãn yêu cầu là: 2,05; 2,50; 0,25; 0,52; 5,20; 5,02.
Vậy có 6 số thập phân thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Viết số thập phân 0,024 thành phân số thập phân, ta được:
\(\frac{{24}}{{10}}\)
\(\frac{{24}}{{100}}\)
\(\frac{{24}}{{1\,\,000}}\)
\(\frac{{24}}{{10\,\,000}}\)
Đáp án đúng là: C
Viết số thập phân 0,024 thành phân số thập phân, ta được\(\frac{{24}}{{1\,\,000}}\)
Hoàn thành bảng sau:
Phân số thập phân | Số thập phân |
\[\frac{7}{{10}}\] | ……………. |
……………. | 0,039 |
\[\frac{{47}}{{100}}\] | ……………. |
……………. | 0,0001 |
Phân số thập phân | Số thập phân |
\[\frac{7}{{10}}\] | 0,7 |
\[\frac{{39}}{{1\,\,000}}\] | 0,039 |
\[\frac{{47}}{{100}}\] | 0,47 |
\[\frac{1}{{10\,\,000}}\] | 0,0001 |
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Chiều cao của một cây cột điện là 6\[\frac{{67}}{{100}}\] m nghĩa là cây cột điện đó cao 6,67 m ….
Khối lượng của một túi gạo là 3\[\frac{2}{5}\] kg nghĩa là túi gạo đó nặng 3,25 kg ….
Do \[\frac{1}{{100}}\] gấp 10 lần \[\frac{1}{{1\,\,000}}\] nên 0,01 gấp 10 lần 0,001 …..
a) Chiều cao của một cây cột điện là 6\[\frac{{67}}{{100}}\] m nghĩa là cây cột điện đó cao 6,67 m Đ
b) Khối lượng của một túi gạo là 3\[\frac{2}{5}\] kg nghĩa là túi gạo đó nặng 3,25 kg S
Giải thích
3\[\frac{2}{5}\] = 3\[\frac{4}{{10}}\] = 3,4. Vậy túi gạo đó nặng 3,4 kg
c) Do \[\frac{1}{{100}}\] gấp 10 lần \[\frac{1}{{1\,\,000}}\] nên 0,01 gấp 10 lần 0,001 Đ
Hoàn thành bảng sau:
Số | Đọc số | Phần nguyên | Phần thập phân |
1,34 | …………………………………… | …….. | …….. |
0,19 | …………………………………… | …….. | …….. |
100,28 | …………………………………… | …….. | …….. |
35,3 | …………………………………… | …….. | …….. |
Số | Đọc số | Phần nguyên | Phần thập phân |
1,34 | Một phẩy ba mươi tư | 1 | 34 |
0,19 | Không phẩy mười chín | 0 | 19 |
100,28 | Một trăm phẩy hai mươi tám | 100 | 28 |
35,3 | Ba mươi lăm phẩy ba | 35 | 3 |
Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân:
a) \[\frac{6}{{10}}\] = …….. | b) \[\frac{{63}}{{100}}\] = …….. | c) \[\frac{{42}}{{100}}\] = …….. | d) \[\frac{4}{{100}}\] = …….. |
a) \[\frac{6}{{10}}\] = 0,6 | b) \[\frac{{63}}{{100}}\] = 0,63 | c) \[\frac{{42}}{{100}}\] = 0,42 | d) \[\frac{4}{{100}}\] = 0,04 |
Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân:
a) 1\[\frac{5}{{10}}\] = …….. | b) 85\[\frac{9}{{100}}\] = …….. | c) \[6\frac{7}{{100}}\] = …….. | d) \[12\frac{{64}}{{100}}\] = …….. |
a) 1\[\frac{5}{{10}}\] = 1,5 | b) 85\[\frac{9}{{100}}\] = 85,09 | c) \[6\frac{7}{{100}}\] = 6,07 | d) \[12\frac{{64}}{{100}}\] = 12,64 |
Số?
a) 10 chai nước chứa tất cả 5 l nước. Số lít nước ở mỗi chai là như nhau. Mỗi chai chứa ……l nước.
b) Cắt tấm vải dài 10 m thành 25 mảnh bằng nhau. Mỗi mảnh vải dài ……m.
c) Chia một tờ giấy có diện tích 5 dm² thành 20 phần bằng nhau. Mỗi phần có diện tích ……dm².
d) Chia đều 120 kg gạo vào 125 túi. Mỗi túi gạo nặng ……kg.
a) 10 chai nước chứa tất cả 5 l nước. Số lít nước ở mỗi chai là như nhau. Mỗi chai chứa 0,5 l nước.
Giải thích
Mỗi chai chứa số lít nước là:
5 : 10 = \[\frac{5}{{10}}\] = 0,5 (l)
b) Cắt tấm vải dài 10 m thành 25 mảnh bằng nhau. Mỗi mảnh vải dài 0,4 m.
Giải thích
Mỗi mảnh vải dài số mét là:
10 : 25 = \[\frac{{10}}{{25}}\]= \[\frac{{40}}{{100}}\] = 0,4 (m)
c) Chia một tờ giấy có diện tích 5 dm2 thành 20 phần bằng nhau. Mỗi phần có diện tích 0,25 dm2
Giải thích
Mỗi phần có diện tích là:
5 : 20 = \[\frac{5}{{20}}\] = \[\frac{{25}}{{100}}\] = 0,25 (dm2)
d) Chia đều 120 kg gạo vào 125 túi. Mỗi túi gạo nặng 0,96 kg.
Giải thích
Mỗi túi gạo nặng số ki-lô-gam là:
120 : 125 = \[\frac{{120}}{{125}}\] = \[\frac{{960}}{{1\,\,000}}\] = 0,96 (kg)








