Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 2. Ôn tập phân số (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 2. Ôn tập phân số (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 526 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn phân số \[\frac{{60}}{{90}}\] được phân số tối giản là:

\[\frac{6}{9}\]

\[\frac{4}{6}\]

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{{30}}{{45}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{{60}}{{90}} = \frac{{60:30}}{{90:30}} = \frac{2}{3}\)\(\begin{array}{l}\\\end{array}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào sau đây là phân số tối giản

\[\frac{7}{9}\]

\[\frac{{15}}{{12}}\]

\[\frac{{25}}{{30}}\]

\[\frac{{16}}{{18}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1, hay phân số tối giản là phân số không thể rút gọn được nữa

\(\frac{{15}}{{12}}\,\, = \,\,\frac{{15\,\,:\,\,3}}{{12\,\,:\,\,3}}\,\, = \,\,\frac{5}{4}\)

\(\frac{{25}}{{30}}\,\, = \,\,\frac{{25\,\,:\,\,5}}{{30\,\,:\,\,5}}\,\, = \,\,\frac{5}{6}\)

\(\frac{{16}}{{18}}\,\, = \,\,\frac{{16\,\,:\,\,2}}{{18\,\,:\,\,2}}\,\, = \,\,\frac{8}{9}\)

Vậy phân số tối giản là: \(\frac{7}{9}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào dưới đây lớn hơn 1

\[\frac{{16}}{{17}}\]

\[\frac{{120}}{{125}}\]

\[\frac{{40}}{{50}}\]

\(\frac{{31}}{{29}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.

Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1.

Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1.

Vì 16 < 17 nên \[\frac{{16}}{{17}}\] < 1

Vì 120 < 125 nên  \[\frac{{120}}{{125}}\] < 1

Vì 40 < 50 nên \[\frac{{40}}{{50}}\] < 1

Vì 31 > 29 nên \(\frac{{31}}{{29}}\) > 1

Vậy phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{{31}}{{29}}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy đồng hai phân số \(\frac{4}{5}v\`a \frac{6}{7}\), ta được hai phân số lần lượt là:

\(\frac{{10}}{5}v\`a \frac{{10}}{7}\)

\(\frac{{24}}{{30}}v\`a \frac{{24}}{{28}}\)

\(\frac{{28}}{{35}}v\`a \frac{{30}}{{35}}\)

\(\frac{{10}}{{35}}v\`a \frac{{10}}{{35}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn mẫu số chung là 35, ta có:

\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{28}}{{35}}\)\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{28}}{{35}}\)

\[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{30}}{{35}}\]\[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{30}}{{35}}\]

Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{4}{5}v\`a \frac{6}{7}\), ta được hai phân số lần lượt là:  \(\frac{{28}}{{35}}v\`a \frac{{30}}{{35}}\)

5. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau:

\(\frac{{12}}{{14}}v\`a \frac{{24}}{{27}}\)

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

\(\frac{{60}}{{84}}v\`a \frac{{66}}{{78}}\)

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

Xem đáp án

a) \[\frac{{24}}{{27}}\,\, = \,\,\frac{{24\,\,:\,\,3}}{{27\,\,:\,\,3}}\,\, = \,\,\frac{8}{9}\];  \(\frac{{12}}{{14}}\,\, = \,\,\frac{{12\,\,:\,\,2}}{{14\,\,:\,\,2}}\,\, = \,\,\frac{6}{7}\)

Quy đồng hai phân số \(\frac{8}{9}\) và \(\frac{6}{7}\). Chọn mẫu số chung là 63, ta có

\[\frac{8}{9}\,\, = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,7}}{{9\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{56}}{{63}}\]; \[\frac{6}{7}\,\, = \,\,\frac{{6\,\, \times \,\,9}}{{7\,\, \times \,\,9}}\,\, = \,\,\frac{{54}}{{63}}\]

b) \(\frac{{60}}{{84}}\,\, = \,\,\frac{{60\,\,:\,\,12}}{{84\,\,:\,\,12}}\,\, = \,\,\frac{5}{7}\); \[\frac{{66}}{{78}}\,\, = \,\,\frac{{66\,\,:\,\,6}}{{78\,\,:\,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{11}}{{13}}\]

Quy đồng hai phân số \(\frac{5}{7}\) và \(\frac{{11}}{{13}}\). Chọn mẫu số chung là 91, ta có

\[\frac{5}{7}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,13}}{{7\,\, \times \,\,13}}\,\, = \,\,\frac{{65}}{{91}}\]                                \[\frac{{11}}{{13}}\,\, = \,\,\frac{{11\,\, \times \,\,7}}{{13\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{77}}{{91}}\]

6. Tự luận
• 1 điểm

>; <; =?

\[\frac{{13}}{{14}}.....1\]

\[\frac{9}{8}.....\frac{{27}}{{24}}\]

\[\frac{3}{4}.....\frac{{11}}{{16}}\]

\[\frac{7}{5}.....\frac{5}{7}\]

\[\frac{4}{{15}}.....\frac{4}{9}\]

Xem đáp án

\[\frac{{13}}{{14}}\,\, < \,\,1\]

\[\frac{9}{8}\,\, = \,\,\frac{{27}}{{24}}\]

\[\frac{3}{4}\,\, > \,\,\frac{{11}}{{16}}\]

\[\frac{7}{5}\,\, > \,\,\frac{5}{7}\]

\[\frac{4}{{15}}\,\, < \,\,\frac{4}{9}\]

Giải thích:

Trong một phân số, nếu tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó nhỏ hơn 1. Do đó \[\frac{{13}}{{14}} < 1\]

Rút gọn phân số \(\frac{{27}}{{24}}\), ta có: \(\frac{{27}}{{24}} = \frac{{27:3}}{{24:3}} = \frac{9}{8}\). Vậy \[\frac{9}{8} = \frac{{27}}{{24}}\]

Quy đồng phân số \(\frac{3}{4}\), ta có: \(\frac{3}{4}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,4}}{{4\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{12}}{{16}}\). Vì \(\frac{{12}}{{16}}\,\, > \,\,\frac{{11}}{{16}}\) nên \[\frac{3}{4} > \frac{{11}}{{16}}\]

Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1. Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1. Vì \(\frac{7}{5}\,\, > \,\,1;\,\,\frac{5}{7}\,\, < \,\,1\)nên \[\frac{7}{5} > \frac{5}{7}\]

Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn. Do đó \(\frac{4}{{15}}\,\, < \,\,\frac{4}{9}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự:

a) Từ bé đến lớn: \(\frac{5}{6};\frac{4}{7};\frac{2}{3};\frac{1}{2}\)

……………………………………………………………………………………….

b) Từ lớn đến bé: \(\frac{3}{2};\frac{2}{5};\frac{7}{9};\frac{4}{3}\)

……………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) Từ bé đến lớn: \(\frac{1}{2};\,\,\frac{4}{7};\,\,\frac{2}{3};\,\,\frac{5}{6}\)

b) Từ lớn đến bé: \(\frac{3}{2};\,\,\frac{4}{3};\,\,\frac{7}{9};\,\,\frac{2}{5}\)

Giải thích:

a) Ta có MSC: 42 Quy đồng mẫu số 4 phân số ta có:

\[\frac{1}{2}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,21}}{{2\,\, \times \,\,21}}\,\, = \,\,\frac{{21}}{{42}}\]

\[\frac{2}{3}\,\, = \,\,\frac{{2\,\, \times \,\,14}}{{3\,\, \times \,\,14}}\,\, = \,\,\frac{{28}}{{42}}\]

\[\frac{4}{7}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,6}}{{7\,\, \times \,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{42}}\]

\[\frac{5}{6}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,7}}{{4\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{35}}{{42}}\]

Vì: 21 < 24 < 28 < 35 nên \(\frac{{21}}{{42}}\,\, < \,\,\frac{{24}}{{42}}\,\, < \,\,\frac{{28}}{{42}}\,\, < \,\,\frac{{35}}{{42}}\) hay\(\frac{1}{2}\,\, < \,\,\frac{4}{7}\,\, < \,\,\frac{2}{3}\,\, < \,\,\frac{5}{6}\)

b) Ta có MSC: 90. Quy đồng mẫu số 4 phân số ta có:

\[\frac{3}{2}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,45}}{{2\,\, \times \,\,45}}\,\, = \,\,\frac{{135}}{{90}}\]

\[\frac{2}{5}\,\, = \,\,\frac{{2\,\, \times \,\,18}}{{5\,\, \times \,\,18}}\,\, = \,\,\frac{{36}}{{90}}\]

\[\frac{7}{9}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, \times \,\,10}}{{9\,\, \times \,\,10}}\,\, = \,\,\frac{{70}}{{90}}\]

\[\frac{4}{3}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,30}}{{3\,\, \times \,\,30}}\,\, = \,\,\frac{{120}}{{90}}\]

Vì: 135 > 120 > 70 > 36 nên \(\frac{{135}}{{90}}\,\, > \,\,\frac{{120}}{{90}}\,\, > \,\,\frac{{70}}{{90}}\,\, > \,\,\frac{{36}}{{90}}\) hay\(\frac{3}{2} > \frac{4}{3} > \frac{7}{9} > \frac{2}{5}\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy nối các phân số bằng nhau.

Em hãy nối các phân số bằng nhau. (ảnh 1)
Xem đáp án
Em hãy nối các phân số bằng nhau. (ảnh 2)
9. Đúng sai
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a

Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0.

ĐúngSai
b

Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số chia, mẫu số là số bị chia.

ĐúngSai
c

Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.

ĐúngSai
d

Một lớp học có \(\frac{2}{5}\) số học sinh thích tập bơi, \(\frac{3}{8}\) số học sinh thích đá bóng. Như vậy số học sinh thích tập bơi nhiều hơn số học sinh thích đá bóng.

ĐúngSai
e

Phân số \(\frac{{45}}{{100}}\) bằng phân số \(\frac{{25}}{{40}}\)

ĐúngSai
f

Rút gọn phân số \(\frac{{15}}{{36}}\) thành phân số tối giản ta được phân số \(\frac{5}{{12}}\)

ĐúngSai
g

Thương của phép chia 9 : 14 được viết dưới dạng phân số là \(\frac{{14}}{9}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0.          S

Sửa: Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 1.           

b) Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số chia, mẫu số là số bị chia.              S

Sửa:Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.    

 c) Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.      Đ

 d) Một lớp học có \(\frac{2}{5}\) số học sinh thích tập bơi, \(\frac{3}{8}\) số học sinh thích đá bóng.Như vậy số học sinh thích tập bơi nhiều hơn số học sinh thích đá bóng.         Đ

e) Phân số \(\frac{{45}}{{100}}\) bằng phân số \(\frac{{25}}{{40}}\)          S

 Giải thích:\[\frac{{45}}{{100}}\,\, = \,\,\frac{{45\,\, \times \,\,4}}{{100\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{180}}{{400}}\]; \[\frac{{25}}{{40}}\,\, = \,\,\frac{{25\,\, \times \,\,10}}{{40\,\, \times \,\,10}}\,\, = \,\,\frac{{250}}{{400}}\]

Vì \(\frac{{180}}{{400}}\,\, < \,\,\frac{{25}}{{400}}\) nên \(\frac{{45}}{{100}}\,\, < \,\,\frac{{25}}{{40}}\)

 f) Rút gọn phân số \(\frac{{15}}{{36}}\) thành phân số tối giản ta được phân số \(\frac{5}{{12}}\)         Đ

g) Thương của phép chia 9 : 14 được viết dưới dạng phân số là \(\frac{{14}}{9}\)            S

Sửa: Thương của phép chia 9 : 14 được viết dưới dạng phân số là: \[\frac{9}{{14}}\]

10. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

\(\frac{7}{6}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, \times \,\,........}}{{6\,\, \times \,\,\,........}}\,\, = \,\,\frac{{35}}{{\,........}}\)

 

\(\frac{{49}}{{63}}\,\, = \,\,\frac{{49\,\,:\,\,7}}{{\,........\,\,:\,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{\,........}}{{\,........}}\)

\(\frac{9}{5}\,\, = \,\,\frac{{9\,\, \times \,\,\,........}}{{5\,\, \times \,\,\,........}}\,\, = \,\,\frac{{81}}{{\,........}}\)

 

\(\frac{{72}}{{64}}\,\, = \,\,\frac{{72\,\,:\,\,\,........}}{{\,........\,\,:\,\,\,........}}\,\, = \,\,\frac{9}{{\,........}}\)

\(\frac{4}{9}\,\, = \,\,\frac{{\,........\,\, \times \,\,4}}{{9\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{\,........}}{{\,........}}\)

\(\frac{{18}}{{81}}\,\, = \,\,\frac{{18\,\,:\,\,\,........}}{{81\,\,:\,\,\,........}}\,\, = \,\,\frac{2}{{\,........}}\)

Xem đáp án

\[\frac{7}{6}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, \times \,\,5}}{{6\,\, \times \,\,5}}\,\, = \frac{{\,\,35}}{{30}}\]

\[\frac{{49}}{{63}}\,\, = \,\,\frac{{49\,\,:\,\,7}}{{63\,\,:\,\,7}}\,\, = \,\,\frac{7}{9}\]

\[\frac{9}{5}\,\, = \,\,\frac{{9\,\, \times \,\,9}}{{5\,\, \times \,\,9}}\,\, = \,\,\frac{{81}}{{45}}\]

\[\frac{{72}}{{64}}\,\, = \,\,\frac{{72\,\,:\,\,8}}{{64\,\,:\,\,8}}\,\, = \,\,\frac{9}{8}\]

\[\frac{4}{9}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,4}}{{9\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{16}}{{36}}\]

\[\frac{{18}}{{81}}\,\, = \,\,\frac{{18\,\,:\,\,9}}{{81\,\,:\,\,9}}\,\, = \,\,\frac{2}{9}\]