Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 50. Em làm được những gì? (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 50. Em làm được những gì? (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 536 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là tam giác tù?

Đâu là tam giác tù? (ảnh 2)
Đâu là tam giác tù? (ảnh 3)
Đâu là tam giác tù? (ảnh 4)
Đâu là tam giác tù? (ảnh 5)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam giác D.              Đâu là tam giác tù? (ảnh 1) là tam giác tù.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích của một tam giác có độ dài đáy là 6 m, chiều cao 4 m là:

24 m2

12 m2

10 m2

16 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích của tam giác là:

\(\frac{1}{2}\) × 6 × 4 = 12 (m2)

Đáp số: 12 m2

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường kính của hình tròn có chu vi C = 37,68 m là .......... m.

6

12

8

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường kính của hình tròn là:

37,68 : 3,14 = 12 (m)

Đáp số: 12 m

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh đất hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 30 m, đáy lớn hơn đáy bé 2 m, chiều cao kém đáy bé 3 m. Tính diện tích mảnh đất hình thang.

120 cm2

300 m2

165 m2

240 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ dài đáy bé hình thang là:

(30 – 2) : 2 = 14 (m)

Độ dài chiều cao hình thang là:

14 – 3 = 11 (m)

Diện tích mảnh đất hình thang là:

\(\frac{{30 \times 11}}{2}\) = 165 (m2)

Đáp số: 165 m2

5. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các yêu cầu sau:

Thực hiện các yêu cầu sau: a) Chọn từ vuông, nhọn hay tù để thay vào chỗ chấm cho thích hợp:  Tam giác DEF là tam giác …... (ảnh 1)

a) Chọn từ vuông, nhọn hay tù để thay vào chỗ chấm cho thích hợp:

Tam giác DEF là tam giác …...

Tam giác DEH là tam giác …...

Tam giác DFC là tam giác …...

b) Bằng nhau hay không bằng nhau?

Các tam giác DEH, DFC, DHC có diện tích ………

c) Biết DH = 5 cm, EF = 3,5 cm. Tính diện tích tam giác DEF

Xem đáp án
Thực hiện các yêu cầu sau: a) Chọn từ vuông, nhọn hay tù để thay vào chỗ chấm cho thích hợp:  Tam giác DEF là tam giác …... (ảnh 2)

a)

Tam giác DEF là tam giác nhọn

Tam giác DEH là tam giác vuông

Tam giác DFC là tam giác tù

b) Bằng nhau hay không bằng nhau?

Các tam giác DEH, DFC, DHC có diện tích không bằng nhau

c) Biết DH = 5 cm, EF = 3,5 cm. Tính diện tích tam giác DEF

Diện tích tam giác DEF là:

\(\frac{1}{2}\) × 5 × 3,5 = 8,75 (cm2)

Đáp số: 8,75 cm2

6. Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) Bán kính hình tròn có chu vi C = 25,12 dm là 8 dm …
b) Đường kính của hình tròn có chu vi C = 31,4 cm là 10 cm ….
c) Một sợi dây đồng được uốn thành hình tròn có bán kính là 5 cm. Độ dài sợi dây đồng đó là 31,4 cm ....

Xem đáp án

a) Bán kính hình tròn có chu vi C = 25,12 dm là 8 dm S

Giải thích

Bán kính hình tròn là:

25,12 : 3,14 : 2 = 4 (dm)

b) Đường kính của hình tròn có chu vi C = 31,4 cm là 10 cm Đ

Giải thích

Đường kính của hình tròn là:

31,4 : 3,14 = 10 (cm)

c) Một sợi dây đồng được uốn thành hình tròn có bán kính là 5 cm. Độ dài sợi dây đồng đó là 31,4 cm Đ

Giải thích

Độ dài sợi dây đồng chính là chu vi hình tròn đó.

Độ dài sợi dây đồng là:

5 × 2 × 3,14 = 31,4 (cm)

7. Tự luận
• 1 điểm

Tô màu vào hình có diện tích bé nhất:

Tô màu vào hình có diện tích bé nhất: (ảnh 1)
Xem đáp án
Tô màu vào hình có diện tích bé nhất: (ảnh 2)

Giải thích

Diện tích hình thang vuông là:

\(\frac{{(6 + 7,4) \times 5}}{2}\) = 33,5 (cm2)

Bán kính hình tròn là:

24 : 2 = 12 (cm)

Diện tích hình tròn là:

12 × 12 × 3,14 = 452,16 (cm2)

Diện tích hình chữ nhật là:

12,3 × 5,7 = 70,11 (cm2)

Vì 33,5 cm2 < 70,11 cm2 < 452,16 cm2 nên ta tô màu vào hình thang vuông

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Quan sát chiếc đồng hồ treo tường hình tròn ở hình bên:

Mặt đồng hồ lớn có đường kính 60 cm.

Mặt đồng hồ nhỏ bên trong có đường kính 40 cm.

a) Tính chu vi của mặt đồng hồ lớn.

b) Tính diện tích phần viền của đồng hồ (phần giữa mặt lớn và mặt nhỏ).

Xem đáp án

a)

Chu vi của mặt đồng hồ lớn là:

60 × 3,14 = 188,4 (cm)

b)

Bán kính của mặt đồng hồ lớn là:

60 : 2 = 30 (cm)

Diện tích của mặt đồng hồ lớn là:

30 × 30 × 3,14 = 2 826 (cm2)

Bán kính của mặt đồng hồ nhỏ là:

40 : 2 = 20 (cm)

Diện tích của mặt đồng hồ nhỏ là:

20 × 20 × 3,14 = 1 256 (cm2)

Diện tích phần viền của đồng hồ là:

2 826 – 1 256 = 1 570 (cm2)

Đáp số: a) 188,4 cm; b) 1 570 cm2

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Trong hình sau có …….. hình tam giác đều.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Trong hình sau có …….. hình tam giác đều. (ảnh 1)

 

 

 

 

Xem đáp án

Trong hình sau có 5 hình tam giác đều.

Giải thích

Đó là các hình: Hình 1, hình 2, hình 3, hình 4, hình (1 + 2 + 3 + 4)

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một chiếc bánh sinh nhật hình tròn có bán kính là 15 cm.

a) Tính chu vi của chiếc bánh.

b) Tính diện tích của chiếc bánh.

c) Nếu cắt chiếc bánh thành 8 miếng bằng nhau, mỗi miếng có diện tích là bao nhiêu?

Xem đáp án

a)

Chu vi của chiếc bánh là:

15 × 2 × 3,14 = 94,2 (cm)

b)

Diện tích của chiếc bánh là:

15 × 15 × 3,14 = 706,5 (cm2)

c)

Diện tích của mỗi miếng bánh là:

706,5 : 8 = 88,3125 (cm2)

Đáp số: a) 94,2 cm; b) 706,5 cm2; 88,3125 cm2

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một khu vườn hình thang có trung bình cộng hai đáy là 60 m, chiều cao 20 m. Ở giữa khu vườn, người ta xây một hồ nước hình tròn có chu vi 7,536 m. Tính diện tích còn lại của khu vườn.

Xem đáp án

Diện tích khu vườn là:

60 × 20 = 1 200 (m2)

Bán kính hồ nước hình tròn là:

7,536 : 3,14 : 2 = 1,2 (m)

Diện tích hồ nước hình tròn là:

1,2 × 1,2 × 3,14 = 4,5216 (m2)

Diện tích còn lại của khu vườn:

1 200 – 4,5216 = 1195,4784 (m2)

Đáp số: 1195,4784 m2