Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh lớp 5 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo
25 câu hỏi
I. Listen and choose the correct answer. (2 points)
played the guitar
had a campfire and danced around it
planted trees
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Hôm qua Bill đã làm gì?
A. chơi đàn ghi-ta B. đốt lửa trại và nhảy múa xung quanh C. trồng cây
Thông tin: I played the guitar. (Mình đã chơi đàn ghi-ta.)
next to the music room
opposite the art room
next to the art room
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Thư viện ở đâu thế?
A. cạnh phòng âm nhạc B. đối diện phòng mỹ thuật C. cạnh phòng mỹ thuật
Thông tin: It’s on the third floor next to the art room.
(Nó nằm trên tầng 3, cạnh phòng mỹ thuật.)
teacher
reporter
gardener
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Mẹ của Lan làm công việc gì?
A. giáo viên B. phóng viên C. người làm vườn
Thông tin: She's a reporter. (Mẹ là một phóng viên.)
on the third floor
on the second floor
on the ground floor
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Cậu bé người Malaysia đang ở đâu thế?
A. trên tầng 3 B. trên tầng 2 C. ở tầng trệt
Thông tin: I think he’s in the library on the second floor.
(Tôi nghĩ bạn ấy ở trong thư viện trên tầng 2.)
sixty-two Quang Trung street
sixty Quang Trung street
sixteen Quang Trung street
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Địa chỉ nhà Mai là gì?
A. số 62 đường Quang Trung B. số 60 đường Quang Trung C. số 16 đường Quang Trung
Thông tin: I live at sixty-two Quang Trung Street.
(Tôi sống ở số 62 đường Quang Trung.)
Nội dung bài nghe:
1. Girl: What did you do yesterday, Bill?
Boy: We had a school trip.
Girl: Wow, did you have a campfire and dance around it?
Boy: No, I didn’t. I played the guitar.
2. Boy: Lily, where is the library?
Girl: It’s on the third floor next to the art room.
3. Boy: Lan, what does your mother do?
Girl: She's a reporter. She reports the news.
4. Girl: David, I’m looking for Mali. He isn’t in the gym on the ground floor.
Boy: Mali from Malaysia? I think he’s in the library on the second floor.
5. Boy: Where do you live, Mai?
Girl: I live at sixty-two Quang Trung Street.
Dịch bài nghe:
1. Bạn nữ: Hôm qua bạn làm gì thế, Bill?
Bạn nam: Chúng mình đi dã ngoại cùng trường.
Bạn nữ: Ồ, bạn có đốt lửa trại và nhảy múa quanh nó không?
Bạn nam: Mình không. Mình chơi đàn ghi-ta.
2. Bạn nam: Lily, thư viện ở đâu thế?
Bạn nữ: Ở trên tầng ba, cạnh phòng mĩ thuật nhé.
3. Bạn nam: Lan, mẹ bạn làm nghề gì?
Bạn nữ: Mẹ mình là một phóng viên. Mẹ đưa tin tức.
4. Bạn nữ: David, mình đang tìm Mali. Bạn ấy không ở phòng tập thể dục ở tầng trệt.
Bạn nam: Mali đến từ Malaysia ấy hả? Mình nghĩ bạn ấy đang ở thư viện tầng hai.
5. Bạn nam: Bạn sống ở đâu vậy Mai?
Bạn nữ: Mình ở số 62 đường Quang Trung.
II. Listen and complete the sentences. Use NO MORE THAN TWO WORDS.

Students are on the ________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: ground floor
Dịch nghĩa: Học sinh đang ở tầng trệt.
Thông tin: This is the ground floor. (Đây là tầng trệt.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: upstairs/ (very) big
Dịch nghĩa: Nhà sách ở trên lầu./ Nhà sách rất lớn.
Thông tin: When you go upstairs and turn left, there’s a bookstore. It’s very big.
(Khi đi lên tầng trên và rẽ trái, ở đó có một nhà sách. Nhà sách rất lớn.)
The cinema is _____________ the bookstore.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: next to
Dịch nghĩa: The cinema is next to the bookstore.
(Rạp chiếu phim ở cạnh nhà sách.)
Thông tin: The cinema is next to the bookstore.
(Rạp chiếu phim ở cạnh nhà sách.)
Go upstairs and ___________ to have a drink.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: turn right
Dịch nghĩa: Đi lên tầng trên và rẽ phải để lấy đồ uống.
Thông tin: If you want to have a drink, like orange juice or apple juice, just go upstairs and turn right.
(Nếu bạn muốn uống nước như nước ép cam hoặc nước ép táo, chỉ cần lên tầng trên và rẽ phải.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: coffee shop
Dịch nghĩa: Tiệm đồ lưu niệm ở cạnh quán cà phê.
Thông tin: You can also buy some gifts at the gift shop, next to the coffee shop.
(Bạn cũng có thể mua quà ở tiệm đồ lưu niệm, ở cạnh quán cà phê.)
Nội dung bài nghe:
Hi students. We’re in the shopping centre. This is the ground floor. When you go upstairs and turn left, there’s a bookstore. It’s very big. The cinema is next to the bookstore. If you want to have a drink, like orange juice or apple juice, just go upstairs and turn right. You can see a coffee shop, which is on your left. You can also buy some gifts at the gift shop, next to the coffee shop.
Dịch bài nghe:
Chào các bạn học sinh. Chúng ta đang ở trung tâm mua sắm. Đây là tầng trệt. Khi các bạn lên tầng trệt và rẽ trái, sẽ có một nhà sách. Nhà sách rất lớn. Rạp chiếu phim nằm cạnh nhà sách. Nếu các bạn muốn uống nước như nước ép cam hay nước ép táo, chỉ cần lên tầng trên và rẽ phải. Các bạn có thể thấy một quán cà phê ở bên trái của bạn. Các bạn cũng có thể mua một số quà tặng ở tiệm đồ lưu niệm cạnh quán cà phê.
III. Look, read and choose the correct sentences. (2 points)

She reported the news yesterday morning.
She planted trees yesterday morning.
She solved maths problems yesterday morning.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Cô ấy đã giải các bài toán vào buổi sáng hôm qua.

Mike has a big set square.
Mike has a big glue stick.
Mike has a big pencil sharpener.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Mike có một chiếc êke lớn.

My parents like watching fish at the aquarium.
My parents often walk around the lake in their free time.
My parents usually visit old buildings at the weekend.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi thường đi thăm quan các tòa nhà cổ vào cuối tuần.

My sister plays chess every evening.
My sister doesn’t like playing violin.
My sister often plays the violin in her free time.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Chị gái tôi thường chơi đàn violin trong thời gian rảnh.

There are birds under the tower.
There are birds above the tower.
There are birds in front of the tower.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Có nhiều chú chim phía trên tòa tháp.
IV. Read and fill in each gap with one word. There is ONE extra word. (2 points)
upstairs | clever | flat | projects | along | funfair |
Dear penfriend,
My name’s Linh. I live in a small (1) __________ in the city. I’m from Vietnam, and I’m Vietnamese. I usually go to the (2) __________ or walk around the lake at the weekend. I enjoy going (3) __________ to the rooftop garden in my building – it’s very peaceful there!
My favourite school activity is doing (4) __________ because I think it’s fun and good for group work. I also like playing the violin and reading books in my free time. I sometimes water the flowers on the balcony with my mum.
I want to be a writer in the future because I’d like to write stories. My favourite animal is the dolphin. It’s (5) __________ and friendly!
What about you? Where do you live? What do you like doing in your free time?
Write to me soon.
Best wishes,
Linh
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: flat
Dịch nghĩa: I live in a small flat in the city. (Tôi sống trong một căn hộ nhỏ ở thành phố.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: funfair
Dịch nghĩa: I usually go to the funfair or walk around the lake at the weekend.
(Tôi thường đến hội chợ vui chơi hoặc đi bộ quanh hồ vào cuối tuần.)
I enjoy going (3) __________ to the rooftop garden in my building – it’s very peaceful there!
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: upstairs
Dịch nghĩa: I enjoy going upstairs to the rooftop garden in my building – it’s very peaceful there!
(Tôi thích đi lên khu vườn trên sân thượng tòa nhà - ở đó rất bình yên!)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: projects
Dịch nghĩa: My favourite school activity is doing projects because I think it’s fun and good for group work.
(Hoạt động yêu thích ở trường của tôi là làm dự án, bởi mình nghĩ làm dự án rất vui và giúp ích cho kỹ năng làm việc nhóm.)
My favourite animal is the dolphin. It’s (5) __________ and friendly!
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: clever
Dịch nghĩa: My favourite animal is the dolphin. It’s clever and friendly!
(Con vật yêu thích của tôi là cá heo. Chúng rất thông minh và thân thiện!)
Dịch bài đọc:
Gửi bạn,
Mình tên là Linh. Mình sống trong một căn hộ nhỏ ở thành phố. Mình đến từ Việt Nam, và là người Việt Nam. Mình thường đến hội chợ vui chơi hoặc đi bộ quanh hồ vào cuối tuần. Mình thích đi lên khu vườn trên sân thượng tòa nhà - ở đó rất bình yên!
Hoạt động yêu thích ở trường của mình là làm dự án, bởi mình nghĩ làm dự án rất vui và giúp ích cho kỹ năng làm việc nhóm. Mình cũng thích chơi đàn violin và đọc sách trong thời gian rảnh nữa. Thỉnh thoảng mình tưới hoa ngoài ban công cùng mẹ.
Trong tương lai, mình muốn trở thành một nhà văn bởi vì mình thích sáng tác truyện. Con vật yêu thích của mình là cá heo. Chúng rất thông minh và thân thiện!
Còn bạn thì sao? Bạn sống ở đâu thế? Bạn thích làm gì trong thời gian rảnh?
Hãy sớm gửi thư lại cho mình nhé.
Chúc bạn mọi điều tốt đẹp nhất,
Linh
V. Make correct sentences, using the clues given. (2 points)
They / go / upstairs / art room / every Friday.
___________________________________________________Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: They go upstairs to the art room every Friday.
Dịch nghĩa: Họ lên phòng mỹ thuật ở tầng trên vào mỗi thứ sáu.
There / aquarium / next to / theatre.
___________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: There is an aquarium next to the theatre.
Dịch nghĩa: Có một thủy cung cạnh rạp hát.
He / play / the violin / because / he / think / it / interesting.
___________________________________________________Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: He plays the violin because he thinks it is interesting.
Dịch nghĩa: Anh ấy chơi đàn violin bởi anh ấy nghĩ chơi đàn violin rất thú vị.
What / they / do / at / Ba Na Hills / yesterday?
___________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What did they do at Ba Na Hills yesterday?
Dịch nghĩa: Họ đã làm gì ở Bà Nà Hills hôm qua thế?
What / nationality / your teacher?
___________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What nationality is your teacher?
Dịch nghĩa: Quốc tịch của giáo viên bạn là gì thế?



