Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 5. Tỉ số (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 5. Tỉ số (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 523 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ số của 2 và 7 là:

\(\frac{5}{2}\)

\(\frac{2}{9}\)

\(\frac{7}{2}\)

\(\frac{2}{7}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tỉ số của hai số a và b (với b khác 0) là thương của phép chia số a cho số b. Tỉ số được viết dưới dạng a : b hoặc \(\frac{a}{b}\)

Vậy tỉ số của 2 và 7 là: \(\frac{2}{7}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ số \(\frac{1}{4}\) được đọc là

Tỉ số của 1 và 4

Tỉ số của 1 và 4

Tỉ số của 4 và 1

Tỉ số của 1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tỉ số \(\frac{1}{4}\) được đọc là: Tỉ số của 1 và 4
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hà có 15 quyển truyện. Trong đó có 7 quyển là truyện chữ, còn lại là truyện tranh. Vậy tỉ số giữa số truyện tranh và truyện chữ là:

\(\frac{7}{{15}}\)

\(\frac{{15}}{7}\)

\(\frac{7}{8}\)

\(\frac{8}{7}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hà có số quyển truyện tranh là: 15 – 7 = 8 (quyển)

Vậy tỉ số giữa số truyện tranh và truyện chữ là: \(\frac{8}{7}\)

4. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Đọc tỉ số

Viết tỉ số

Tỉ số của 5 và 7

\(\frac{{......}}{{......}}\)

…………………………………………

\(\frac{{23}}{{18}}\)

…………………………………………

\(\frac{{15}}{{11}}\)

Tỉ số của 13 và 6

\(\frac{{......}}{{......}}\)

Xem đáp án

Đọc tỉ số

Viết tỉ số

Tỉ số của 5 và 7

\(\frac{5}{7}\)

Tỉ số của 23 và 18

\(\frac{{23}}{{18}}\)

Tỉ số của 15 và 11

\(\frac{{15}}{{11}}\)

Tỉ số của 13 và 6

\(\frac{{13}}{6}\)

5. Đúng sai
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

a

Tỉ số của 7 và 3 được viết là 3 : 7 hay \(\frac{3}{7}\)

ĐúngSai
b

Tỉ số của 5 và 8 được viết là 5 : 8 hay \(\frac{5}{8}\)

ĐúngSai
c

Tỉ số \(\frac{{13}}{{23}}\) được đọc là tỉ số của 13 và 23.

ĐúngSai
d

Tỉ số \(\frac{{25}}{{21}}\)được đọc là tỉ số của 21 và 25.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

 a) Tỉ số của 7 và 3 được viết là 3 : 7 hay \(\frac{3}{7}\)   S

 

Sửa: Tỉ số của 7 và 3 được viết là 7 : 3 hay \(\frac{7}{3}\)    

 b) Tỉ số của 5 và 8 được viết là 5 : 8 hay \(\frac{5}{8}\)  Đ  c) Tỉ số \(\frac{{13}}{{23}}\) được đọc là tỉ số của 13 và 23.   Đ  d) Tỉ số \(\frac{{25}}{{21}}\)được đọc là tỉ số của 21 và 25.   S

Sửa: Tỉ số \(\frac{{25}}{{21}}\)được đọc là tỉ số của 25 và 21.

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống cho thích hợp:

a) Mẹ đi chợ mua 5 kg gạo nếp và 2 kg gạo tẻ. Tỉ số giữa số ki-lô-gam gạo nếp và tổng số ki-lô-gam gạo mẹ đã mua là: …….

b) Một hình chữ nhật có chu vi 40 cm, chiều rộng 9 cm. Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật đó là: ……..

Xem đáp án

a) Mẹ đi chợ mua 5 kg gạo nếp và 2 kg gạo tẻ. Tỉ số giữa số ki-lô-gam gạo nếp và tổng số ki-lô-gam gạo mẹ đã mua là: \(\frac{5}{7}\)

b) Một hình chữ nhật có chu vi 40 cm, chiều rộng 9 cm. Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật đó là: \(\frac{9}{{11}}\)

Giải thích:

a)

Tổng số ki-lô-gam gạo mẹ đã mua là: 5 + 2 = 7 (kg)

Vậy tỉ số giữa số ki-lô-gam gạo nếp và tổng số ki-lô-gam gạo mẹ đã mua là: \(\frac{5}{7}\)

b)

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

40 : 2 = 20 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật là:

20 – 9 = 11 ( cm)

Vậy tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật đó là: \(\frac{9}{{11}}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống cho thích hợp:

Một hộp bi có 8 viên bi trắng và 15 viên bi vàng.

a) Tỉ số của số viên bi trắng và số viên bi vàng là: ……..

b) Tỉ số của số viên bi vàng và số viên bi trắng là: ……..

c) Số viên bi trắng bằng …….. số viên bi vàng.

d) Số viên bi trắng vàng …….. số viên bi trắng.

e) Tỉ số của số viên bi trắng và tổng số viên bi là: ……..

f) Tỉ số của số viên bi vàng và tổng số viên bi là: ……..
Xem đáp án

Một hộp bi có 8 viên bi trắng và 15 viên bi vàng.

a) Tỉ số của số viên bi trắng và số viên bi vàng là: \(\frac{8}{{15}}\)\(\frac{8}{{15}}\)

b) Tỉ số của số viên bi vàng và số viên bi trắng là: \(\frac{{15}}{8}\)

c) Số viên bi trắng bằng \(\frac{8}{{15}}\) số viên bi vàng.

d) Số viên bi vàng bằng \(\frac{{15}}{8}\) số viên bi trắng.

e) Tỉ số của số viên bi trắng và tổng số viên bi là: \(\frac{8}{{23}}\)

f) Tỉ số của số viên bi vàng và tổng số viên bi là: \(\frac{{15}}{{23}}\)

Giải thích:

Tổng số viên bi là: 8 + 15 = 23 (viên)

e) Tỉ số của số viên bi trắng và tổng số viên bi là: \(\frac{8}{{23}}\)

f) số của số viên bi vàng và tổng số viên bi là: \(\frac{{15}}{{23}}\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Số?

a) Hộp bút của My có bút mực bằng \(\frac{5}{2}\) số bút chì. Tỉ số của số bút mực và số bút chì trong hộp bút của My là \(\frac{{......}}{{......}}\). Tỉ số của số bút chì và số số bút mực là \(\frac{{......}}{{......}}\)

b) Trong vườn hoa nhà bác Ngọc có số hoa hồng bằng \(\frac{1}{3}\) số hoa cúc. Tỉ số của số hoa hồng và số hoa cúc là \(\frac{{......}}{{......}}\). Tỉ số này có biết số hoa cúc gấp …… lần số cái bàn.

Xem đáp án

a) Hộp bút của My có bút mực bằng \(\frac{5}{2}\) số bút chì. Tỉ số của số bút mực và số bút chì trong hộp bút của My là \(\frac{5}{2}\). Tỉ số của số bút chì và số số bút mực là \(\frac{2}{5}\)

b) Trong vườn hoa nhà bác Ngọc có số hoa hồng bằng \(\frac{1}{3}\) số hoa cúc. Tỉ số của số hoa hồng và số hoa cúc là \(\frac{1}{3}\). Tỉ số này cho biết số hoa cúc gấp 3 lần số hoa hồng .

9. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số (theo mẫu)


Mẫu: Chiều rộng bằng \(\frac{2}{5}\) chiều dài.

 

Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số (theo mẫu)     Mẫu: Chiều rộng bằng 2/5 chiều dài. a) Diện tích trồng rau muống bằng 2/7 diện tích trồng rau cải.  b) Số bút chì bằng 1/2 số bút mực (ảnh 1)
 

a) Diện tích trồng rau muống bằng \(\frac{2}{7}\) diện tích trồng rau cải.

b) Số bút chì bằng \(\frac{1}{2}\) số bút mực.

c) Lớp 5A có 20 bạn nam và 25 bạn nữ.

e) Bãi đỗ xe có 21 xe máy và 7 xe ô tô.

Xem đáp án

a) Diện tích trồng rau muống bằng \(\frac{2}{7}\) diện tích trồng rau cải.

Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số (theo mẫu)     Mẫu: Chiều rộng bằng 2/5 chiều dài. a) Diện tích trồng rau muống bằng 2/7 diện tích trồng rau cải.  b) Số bút chì bằng 1/2 số bút mực (ảnh 2)

b) Số bút chì bằng \(\frac{1}{2}\) số bút mực

Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số (theo mẫu)     Mẫu: Chiều rộng bằng 2/5 chiều dài. a) Diện tích trồng rau muống bằng 2/7 diện tích trồng rau cải.  b) Số bút chì bằng 1/2 số bút mực (ảnh 3)

c) Lớp 5A có 20 bạn nam và 25 bạn nữ.

Lớp 5A bằng có số bạn nam bằng \(\frac{{20}}{{25}} = \frac{4}{5}\)số bạn nữ

Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số (theo mẫu)     Mẫu: Chiều rộng bằng 2/5 chiều dài. a) Diện tích trồng rau muống bằng 2/7 diện tích trồng rau cải.  b) Số bút chì bằng 1/2 số bút mực (ảnh 4)

e) Bãi đỗ xe có 21 xe máy và 7 xe ô tô

Bãi đỗ xe có số xe máy bằng \(\frac{{21}}{7} = \frac{3}{\begin{array}{l}1\\\end{array}}\) xe ô tô
Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số (theo mẫu)     Mẫu: Chiều rộng bằng 2/5 chiều dài. a) Diện tích trồng rau muống bằng 2/7 diện tích trồng rau cải.  b) Số bút chì bằng 1/2 số bút mực (ảnh 5)