Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 48. Chu vi hình tròn (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 48. Chu vi hình tròn (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 535 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bể cá cảnh có đường kính miệng bể là 0,8 m. Tính chu vi của miệng bể cá đó.

2,512 m

3,142 m

5,024 m

1,256 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chu vi miệng bể cá đó là:

0,8 × 3,14 = 2,512 (m)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu vi của một hình tròn có bán kính 3,5 cm là:

11 cm

21,98 cm

14,7 cm

28 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu vi hình tròn là:

3,5 × 2 × 3,14 = 21,98

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường kính của hình tròn có chu vi 18,84 cm là:

10 cm

8 cm

6 cm

3 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường kính của hình tròn có chu vi 18,84 cm là:

18,84 : 3,14 = 6 (cm)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bánh xe có đường kính là 1,2 m. Tính chu vi của bánh xe đó.

3,768 m

2,4 m

6,28 m

1,884 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chu vi của bánh xe đó là:

1,2 × 3,14 = 3,768 (m)

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Bán kính hình tròn

5 m

……….

4 mm

Đường kính hình tròn

……….

12,6 cm

……….

Chu vi hình tròn

……….

……….

……….

Xem đáp án

Bán kính hình tròn

5 m

6,3 cm

4 mm

Đường kính hình tròn

10 m

12,6 cm

8 mm

Chu vi hình tròn

31,4 m

39,564 cm

25,12 mm

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Tính chu vi của hình tròn biết:

a) d = 5 m

b) r = 3,7 dm

c) d = 56 cm

Xem đáp án

a) Chu vi của hình tròn là:

5 × 3,14 = 15,7 (m)

b) Chu vi của hình tròn là:

3,7 × 2 × 3,14 = 23,236 (dm)

c) Chu vi của hình tròn là:

56 × 3,14 = 175,84 (cm)

Đáp số: a) 15,7 m; b) 15,7 dm; c) 175,84 cm

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Đường kính của một bánh xe ô tô đồ chơi là 0,5 m.

a) Chu vi của bánh xe đó là bao nhiêu mét?

b) Chiếc ô tô đồ chơi sẽ di chuyển được bao nhiêu mét nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 500 vòng?

Xem đáp án

Chu vi của bánh xe đó là:

0,5 × 3,14 = 1,57 (m)

Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 500 vòng, chiếc ô tô đồ chơi sẽ di chuyển được số mét là:

1,57 × 500 = 785 (m)

Đáp số: a) 1,57 m; b) 785 m
8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:
Miệng của một chiếc cốc tròn có dạng hình tròn. Hỏi một chiếc cốc có đường kính miệng là 30 cm thì chu vi miệng cốc là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chu vi miệng cốc là:

30 × 3,14 = 94,2 (cm)

Đáp số: 94,2 cm

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một đài phun nước trong công viên có dạng hình tròn với kích thước như hình vẽ dưới đây. Tính chu vi của đài phun nước.

Xem đáp án

Chu vi của đài phun nước là:

45,2 × 3,14 = 141,928 (m)

Đáp số: 141,928 m

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một sợi dây đồng được uốn thành hình tròn có đường kính bằng 6 dm, một sợi dây nhôm được uốn thành hình vuông có cạnh bằng 6 dm. Hỏi sợi dây nào dài hơn và dài hơn sợi còn lại bao nhiêu đề-xi-mét?

Xem đáp án

Chu vi sợi dây đồng được uốn thành hình tròn là:

6 × 3,14 = 18,84 (dm)

Chu vi sợi dây nhôm được uốn thành hình vuông là:

6 × 4 = 24 (dm)

Vậy sợi dây nhôm được uốn thành hình vuông dài hơn và dài hơn số đề-xi-mét là:

24 – 18,84 = 5,16 (dm)

Đáp số: 5,16 dm

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một hình vẽ gồm \(\frac{3}{4}\) hình tròn và bán kính OB = 8 cm. Hỏi chu vi của hình vẽ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chu vi hình tròn là:

8 × 2 × 3,14 = 50,24 (cm)

Chu vi của hình vẽ đó là:

\(\frac{3}{4}\) × 50,24 = 37,68 (cm)

Đáp số: 37,68 cm