Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Phần II. Tự luận
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Phần II. Tự luận

A
Admin
ToánLớp 591 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S. 

 Số liền trước của số 65 989 là 65 988.

 Các số 1 000 238; 2 312 234; 417 650; 8000 000 được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

 Số 9 206 789 làm tròn đến chữ số hàng trăm nghìn là 9 200 000.

 Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất.

 Dãy số 100, 101, 102, 103, … là dãy số tự nhiên

 Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.

Xem đáp án

Đ Số liền trước của số 65 989 là 65 988.

S Các số 1 000 238; 2 312 234; 417 650; 8000 000 được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

Đ Số 9 206 789 làm tròn đến chữ số hàng trăm nghìn là 9 200 000.

S Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất.

Đ Dãy số 100, 101, 102, 103, … là dãy số tự nhiên

Đ Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.

2. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện. 

a) 349 + 602 + 651 + 398

b) 19 × 82 + 18 × 19

c) 35 × 18 9 × 70 + 100

d) 4 × 125 × 25 × 8

e) 3 145 246 + 2 347 145 + 4 246 347

f) 325 × 1 574 325 × 325 325 × 249

g) 326 × 78 + 327 × 22

h) 2 × 8 × 50 × 25 × 125

Xem đáp án

a) 349 + 602 + 651 + 398

= (346 + 651) + (602 + 398)

= 1000 + 1000

= 2000

b) 19 × 82 + 18 × 19

= 19 × (82 + 18)

= 19 × 100

= 1900

c) 35 × 18 – 9 × 70 + 100

= 35 × 2 × 9 – 9 × 70 + 100

= 70 × 9 – 9 × 70 + 100

= 0 + 100

= 100

d) 4 × 125 × 25 × 8

= (4 × 25) × (8 × 125)

= 100 × 1000

= 100 000

e) 3145 – 246 + 2 347 – 145 + 4 246 – 347

= (3 145 – 145) + (4 246 – 246) + (2 347 – 347)

= 3000 + 4000 + 2000

= 7000 + 2000

= 9000

f) 325 × 1 574 – 325 × 325 – 325 × 249

= 325 × (1 574 – 325 – 249)

= 325 × 1000

= 325 000

g) 326 × 78 + 327 × 22

= 326 × 78 + (326 + 1) × 22

= 326 × 78 + 326 × 22 + 1 × 22

= 326 × (78 + 22) + 22

= 326 × 100 + 22

= 32 600 + 22

= 32 622

h) 2 × 8 × 50 × 25 × 125

= (2 × 50) × (125 × 8) × 25

= 100 × 1000 × 25

= 2 500 000

3. Tự luận
1 điểm

Người ta cho một vòi nước chảy vào bể chứa nước. Lần thứ nhất chảy vào \(\frac{1}{2}\) bể, lần thứ 2 chảy vào thêm \(\frac{2}{7}\) bể. Hỏi còn mấy phần bể chưa có nước?

Xem đáp án

Bài giải

Cả hai lần vòi đó chảy được là:

\(\frac{1}{2}\) + \(\frac{2}{7}\) = \(\frac{{11}}{{14}}\) (bể)

Còn số phần bể chưa có nước là:

1 - \(\frac{{11}}{{14}}\) = \(\frac{{13}}{{14}}\) (bể)

Đáp số: \(\frac{{13}}{{14}}\) bể

4. Tự luận
1 điểm

Trang trại nhà chú Ba chỉ nuôi dê, bò, cừu và có tất cả 90 con. Trong đó có \(\frac{1}{6}\)số con vật là dê và \(\frac{2}{5}\) số con vật là cừu.

a) Hỏi số con bò chiếm bao nhiêu phần tổng số con vật nuôi?

b) Trang trại có bao nhiêu con bò?

Xem đáp án

Bài giải

a) Số con bò chiếm số phần tổng số con vật nuôi là:

\(1 - \left( {\frac{1}{6} + \frac{2}{5}} \right) = \frac{{13}}{{30}}\) (tổng số con)

b) Trang trại có số con bò là:

\(90 \times \frac{{13}}{{30}} = 39\)(con)

Đáp số: a) \(\frac{{13}}{{30}}\); b) 39 con.

5. Tự luận
1 điểm

Viết các phân số sau thành phân số thập phân: 

\(\frac{{12}}{{20}};\frac{6}{{25}};\frac{5}{8};\frac{{52}}{{400}}\)

Xem đáp án

\(\frac{{12}}{{20}} = \frac{{12:2}}{{20:2}} = \frac{6}{{10}};\)

\(\frac{6}{{25}} = \frac{{6 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{24}}{{100}};\)

\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{625}}{{1000}};\)

\(\frac{{52}}{{400}} = \frac{{52:4}}{{400:4}} = \frac{{13}}{{100}}\)

6. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ trống.

\(2\frac{5}{{10}}\,\,......\,\,3\frac{5}{{10}}\)

\(\frac{{425}}{{100}}\,\,......\,\,4\frac{{25}}{{100}}\)

\(6\frac{{23}}{{100}}\,\,.....\,\,6\frac{{32}}{{100}}\)

\(\frac{{30005}}{{10000}}\,\,......\,\,3\frac{5}{{10000}}\)

Xem đáp án

\(2\frac{5}{{10}}\,\, < \,\,3\frac{5}{{10}}\)

\(6\frac{{23}}{{100}}\,\, < \,6\frac{{32}}{{100}}\)

\(\frac{{425}}{{100}}\,\, = \,\,4\frac{{25}}{{100}}\)

\(\frac{{30005}}{{10000}}\,\, = \,\,3\frac{5}{{10000}}\)

7. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm ......... 

a) Chữ số 8 trong số 30,584 có giá trị là: .......................................................................

b) Số thập phân 2,35 viết dưới dạng hỗn số là: ..............................................................

c) Số lớn nhất trong các số: 4,693; 4,963; 4,639 là số ....................................................

d) Số 0,08 đọc là: ............................................................................................................

e) Hỗn số \(4\frac{3}{4}\) được viết thành phân số thập phân là: .....................................................

f) Viết số thập phân gồm có: Sáu mươi hai đơn vị, sáu phần mười, bảy phần trăm và 8 phần nghìn là: .................................................................................................................

g) Phân số thập phân \(\frac{9}{{100}}\) viết dưới dạng số thập phân là: ............................................

h) Hỗn số \(58\frac{{27}}{{1000}}\) được viết dưới dạng số thập phân là: ..............................................

i) Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân:

\(4\frac{7}{{10}} = .......................\)

\(21\frac{8}{{100}} = .......................\)

Xem đáp án

a) Chữ số 8 trong số 30,584 có giá trị là: 8 phần trăm hoặc 0,08.

b) Số thập phân 2,35 viết dưới dạng hỗn số là: \(2\frac{7}{{10}}\)

c) Số lớn nhất trong các số: 4,693; 4,963; 4,639 là số: 4,963

d) Số 0,08 đọc là: Không phấy không tắm.

e) Hỗn số \(4\frac{3}{5}\) được viết thành phân số thập phân là:\(\frac{{46}}{{10}}\)

f) Viết số thập phân gồm có: Sáu mươi hai đơn vị, sáu phần mười, bảy phần trăm và 8 phần nghìn là: 62,678.

g) Phân số thập phần \(\frac{9}{{100}}\) viết dưới dạng số thập phân là: 0,09.

h) Hỗn số \(58\frac{{27}}{{1000}}\)được viết dưới dạng số thập phân là: 58,027.

i) Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân:

\(4\frac{7}{{10}} = 4,7\)

\(21\frac{8}{{100}} = 21,08\)

8. Tự luận
1 điểm

Điền <, >, = vào chỗ chấm. 

a) 17,5 ……….. 17,500

b)\(\frac{{145}}{{10}}\;\,\) ……….. 14,5

c) 83,2 ……….. 83,19

d) 7,843 ……….. 7,85

Xem đáp án

a) 17,5 = 17,500

b) \(\frac{{145}}{{10}} = 14,5\)

c) 83,2 > 83,19

d) 7,843 < 7,85

9. Tự luận
1 điểm

a) Sắp xếp các số 37,8; 37,08; 65,92; 110,6; 65,99 theo thứ tự từ bé đến lớn:

…………………………………………………………………………………………

b) Sắp xếp các số 15,312; 15,213; 9,123; 15,123; 9,312 theo thứ tự từ lớn đến bé:

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Sắp xếp các số 37,8; 37,08; 65,92; 110,6; 65,99 theo thứ tự từ bé đến lớn:

37,08; 37,8; 65,92; 65,99; 110,6.

b) Sắp xếp các số 15,312; 15,213; 9,123; 15,123; 9,312 theo thứ tự từ lớn đến bé:

15,312; 15,213; 15,123; 9,312; 9,123.

10. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Số đã cho

Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất

Làm tròn đến hàng phần mười

Làm tròn đến hàng phần trăm

25,108

 

 

 

25,108

 

 

 

406,39

 

 

 

0,915

 

 

 

1,098

 

 

 

5,725

 

 

 

10,771

 

 

 

0,648

 

 

 

Xem đáp án

Số đã cho

Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất

Làm tròn đến hàng phần mười

Làm tròn đến hàng phần trăm

25,108

25

25,1

25,11

465,765

466

465,8

465,77

406,39

406

406,4

406,40

0,915

1

0,9

0,92

1,098

1

1,1

1,10

5,725

6

5,7

5,73

10,771

11

10,8

10,77

0,648

1

0,6

0,65

11. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

5 m2 = ............... cm2

1,5 km = ............... m

5 g = ............... kg

0,6 tấn = ............... kg

125 ml = ............... l

6 m2 45 dm2 = ........... m2

1 m2 65 cm2 = ............... m2

2 km2 = ............... ha

0,8 m = ............... cm

42 g = ................ kg

1,2 tạ = ............... kg

48 ml = ............... l

10 m2 6 dm2 = .......... m2

4 dm2 8 cm2 = ............... m2

2 m2 = ............... dm2

10 m 5 dm = ......... m

2 kg 80 g = ........... kg

2 l  45 ml = ............. l

85 mm2 = ........... cm2

1 m2 = ............... cm2

Xem đáp án

a) 5m2 = 50000 cm2

1,5 km = 150 m

b) 5g = 0,005kg

0,6 tấn = 600 kg

125 ml = 0,125 l

c) 6 m2 45 dm2 = 6,45 m2

1 m2 65 cm2 = 1,0065m2

2km2 = 200 ha

0,8 m = 80 cm

42 g = 0,045 kg

1,2 tạ = 120 kg

48 ml = 0,048 l

10 m2 6 dm2 = 10,06m2

4 dm2 8 cm2 = 408 m2

2 m2 = 200 dm2

10 m 5 dm = 10,5 m

2 kg 80 g = 2080 kg

3576 kg = 34,76 tạ

2 l  45 ml = 2045 l

85 mm2 = 0,85 cm2

1 m2 = 1000 cm2

12. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các yêu cầu sau:

Quãng đường con chim bay được là 2 300 m, còn con cá bơi được quãng đường dài 2,5 km.

a) Con chim đã bay được quãng đường bao nhiêu km?

b) Quãng đường bay của con chim hay quãng đường bơi của con cá dài hơn?

Xem đáp án

Đổi 2 300 m = \(\frac{{2\,\,300}}{{1\,\,000}}\) km = 2,3 km

a) Con chim đã bay được quãng đường dài 2,3 km

b) Vì 2,5 > 2,3 nên quãng đường bơi của con cá dài hơn

13. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Một trang trại trong 4 ngày thu hoạch được 3 tấn rau củ. Ngày đầu thu hoạch được 300 kg. Ngày thứ hai thu hoạch được gấp 2 lần ngày đầu. Ngày thứ ba thu hoạch được gấp \(\frac{3}{2}\) lần ngày thứ hai. Hỏi ngày thứ tư trang trại thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau củ?

Xem đáp án

Bài giải

Đổi 3 tấn = 3 000 kg

Số rau củ thu hoạch được trong ngày thứ hai là:

300 × 2 = 600 (kg)

Số rau củ thu hoạch được trong ngày thứ ba là:

600 × \(\frac{3}{2}\)= 900 (kg)

Tổng số rau củ đã thu hoạch trong ba ngày là:

300 + 600 + 900 = 1 800 (kg)

Số rau củ thu hoạch được trong ngày thứ tư là:

3 000 – 1 800 = 1 200 (kg)

Đáp số: 1 200 kg

14. Tự luận
1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài là 200m và chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\) chiều dài. Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta?

Tóm tắt:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………Bài giải

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Tóm tắt:

Chiều dài: 200 m

Chiều rộng: \(\frac{3}{5}\) chiều dài

Diện tích: ...?... héc-ta

Bài giải

Chiều rộng khu đất hình chữ nhật đó là:

200 × \(\frac{3}{5}\) = 120 (m)

Diện tích khu đất hình chữ nhật là:

200 × 120 = 24 000 (m2)

Đổi: 24 000 m2 = \(\frac{{24\,000}}{{10\,000}}\) ha = 24 ha

Đáp số: 24 ha.

15. Tự luận
1 điểm

Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:

14 ha = …………….m2

16 ha 10 m2 = …………….m2

15 m2 = ……………. cm2

17 cm2 = ……………. mm2

347 dm2 = ……………. cm2.

1700 m2 = ……………. km2

37 ha 9 m2 = ……………. m2

7 ha = ……………. m2

7 km2 5 ha = ……………. m2

90 m2 200 cm2 = ……………. dm2.

Xem đáp án

14 ha = 140 000 m2

16 ha 10 m2 = 160 010 m2

15 m2 = 150 000 cm2

17cm2 = 1 700 mm2

347 dm2 = 34 700 cm2.

1 700m2 = 0,0017km2

37ha 9m2 = 370009m2

7 ha = 70000m2

7km2 5ha = 7050000m2

90m2 200 cm2 = 9002dm2.

16. Tự luận
1 điểm

Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào chỗ chấm:

850 cm2 ….. 12 dm2

3 m2 92 dm2 ….. 4 dm2

67 m2 ….. 6 700 cm2

573 ha ….. 57 km2.

302 mm2 ….. 3 dm2 2 mm2

51 km2 ….. 510 ha

27 dm2 34 cm2 ….. 2 734 cm2

34 dm2 34 mm2 ….. 3 434 cm2

Xem đáp án

850 cm2 < 12 dm2

3 m2 92 dm2 < 4 dm2

67 m2 > 6 700 cm2

573 ha < 57 km2.

302 mm2 < 3 dm2 2 mm2

51 km2 > 510 ha

27 dm2 34 cm2 = 2 734 cm2

34 dm2 34 mm2 < 3 434 cm2

17. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

a) 605,16 + 247,64

………………………….

………………………….

………………………….

b) 95, 64 – 27, 35

………………………….

………………………….

………………………….

c) 25,14 ´3,6

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

d) 78,24 : 1,2

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: 605,16 + 247,64 (ảnh 1)

18. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính sau. Tính bằng cách thuận tiện (nếu có thể).

a)

12,34 + 45,12 = ………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………….

12,256 + 27,09 + 0,8 = ………………….……………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

2,34 + 1,62 + 2,66 + 5,38 = ……………..……………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

21,87 – 0,98 – 13,02 = …………………..……………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

0,123 + 0,2902 = ……………………...………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

0,98 – 0,123 = ...………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

38,64 – 19,999 + 1,359 = ……………..………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

127,23 – 45,73 – 1,27 = ………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

b)

2,8 × 2 = ………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

2,928 × 1,2 = …………………………….……………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

1,25 × 56,76 × 0,4 = …………………….……………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

12,98 × 98,01 + 12,98 × 1,99 = ………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

21,09 × 18 = …………………………..………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

6,98 × 12,1 = ………………………….………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

0,125 × 276,2 × 8 = …………………..………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

18,87 × 12,87 – 8,87 × 12,87 = ………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

c)

87,7 : 5 = ………………………………...……………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

24 : 5 = ………………………………....……………………………………………...

………………………………………………………………………………………….

7 : 3,5 = ………………………………....……………………………………………...

………………………………………………………………………………………….

262,22 : 34 = …………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………….

37,08 : 9 = …………………………….……………………………………………......

………………………………………………………………………………………….

362 : 20 = ……………………………..……………………………………………......

………………………………………………………………………………………….

18 : 0,25 = …………………………….……………………………………………......

………………………………………………………………………………………….

109,98 : 42,3 = ………………………..……………………………………………......

………………………………………………………………………………………….

d)

 

25,92 : (2,67 + 1,65) + 16,7 – 4,02 = …………………………….………….…………

………………………………………………………………………………………….

(0,6 × 12, 5 + 41,2) + 192,3 – (12,4 : 0,4 – 12,87) = …………………………….…….

………………………………………………………………………………………….

3,87 + (12,5 – 2,34) × 3,06 – 12,6 = …………………………….………….………….

………………………………………………………………………………………….

2,12 × 6,8 – 12 + 2,5 : 0,4 = …………………………….………….………….………

………………………………………………………………………………………….

 

Xem đáp án

a)

12,34 + 45,12 = 57,46

12,256 + 27,09 + 0,8 = 40,146

2,34 + 1,62 + 2,66 + 5,38 = 12

21,87 – 0,98 – 13,02 = 7,87

0,123 + 0,2902 = 0,4132

0,98 – 0,123 = 0,857

38,64 – 19,999 + 1,359 = 18,641 + 1,359 = 20

127,23 – 45,73 – 1,27 = 127,23 – (45,73 + 1,27) = 127,23 – 47 = 80,23

b)

2,8 × 2 = 5,6

2,928 × 1,2 = 3,5136

1,25 × 56,76 × 0,4 = 28,38

12,98 × 98,01 + 12,98 × 1,99 = 12,98 × (98,01 + 1,99) = 12,98 × 100 = 1298

21,09 × 18 = 379,62

6,98 × 12,1 = 84,458

0,125 × 276,2 × 8 = (0,125 x 8) × 276,2 = 1 × 276,2 = 276,2

18,87 × 12,87 – 8,87 × 12,87 = 12,87 × (18,87 – 8,87) = 12,87 × 10 = 128,7

c)

87,7 : 5 = 17,54

24 : 5 = 4,8

7 : 3,5 = 2

262,22 : 34 = 65,555

37,08 : 9 = 4,12

362 : 20 = 18,1

18 : 0,25 = 72

109,98 : 42,3 = 2,6

d)

25,92 : (2,67 + 1,65) + 16,7 – 4,02 = 25,92 : 4,32 + 16,7 – 4,02 = 6 + 16,7 – 4,02

= 22,7 – 4,02 = 18,68

(0,6 × 12, 5 + 41,2) + 192,3 – (12,4 : 0,4 – 12,87)

= (7,5 + 41,2) + 192,3 – (31 – 12,87) = 48,7 + 192,3 – 18,13 = 222,87

3,87 + (12,5 – 2,34) × 3,06 – 12,6 = 3,87 + 10,16 × 3,06 – 12,6

= 3,87 + 31,0896 – 12,6 = 34,9596 – 12,6 = 22,3596

2,12 × 6,8 – 12 + 2,5 : 0,4 = 14,416 – 12 + 6,25 = 8,666

19. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh

a) 7,8 × 10 = …………….

12,43 × 100 = ………….

23,678 × 1 000 = ………..

1,67 × 10 = ……………...

672,3 × 10 = …………….

1,9 × 1000 = …………….

b) 21,98 × 0,1 = ………...

76,98 × 0,01 = …………..

4 572,01 × 0,001 = ……...

23,65 × 0,1 = ……………

354,2 × 0,01 = ………….

165,234 × 0,001 = ………

c) 7,8 : 10 = …………….

12,43 : 100 = ……………

5,76 : 1000 = ……………

32,789 : 100 = …………

672,3 : 10 = …………….

51 : 1000 = ……………..

d) 1 603: 0,1 = …………

30,01 : 0,001 = …………

9,26763 : 0,01 = ………..

78,23 : 0,001 = …………

676,980 : 0,1 = …………

202,02 : 0,01 = …………

Xem đáp án

a) 7,8 × 10 = 78

12,43 × 100 = 1243

23,678 × 1000 = 23678

1,67 × 10 = 16,7

672,3 × 10 = 6723

1,9 × 1000 = 1900

b) 21,98 × 0,1 = 2,198

76,98 × 0,01 = 0,7698

4572,01 × 0,001 = 4,57201

23,65 × 0,1 = 2,365

354,2 × 0,01 = 3,542

165,234 × 0,001 = 0,165234

c) 7,8 : 10 = 0,78

12,43 : 100 = 0,1243

5,76 : 1000 = 0,00576

32,789 : 100 = 0,32789

672,3 : 10 = 67,23

51 : 1000 = 0,051

d) 1603: 0,1 = 16030

30,01 : 0,001 = 30010

9,26763 : 0,01 = 926,763

78,23 : 0,001 = 78230

676,980 : 0,1 = 6769,8

202,02 : 0,01 = 20202

20. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh tổng các số thập phân sau đây: 

10,11 + 11,12 + 12,13 + ... + 97,98 + 98,99 + 99,100.

Xem đáp án

10,11 + 11,12 + 12,13 + ... + 97,98 + 98,99 + 99,100

= 10 + 0,11 + 11 + 0,12 + 12 + 0,13 + ... + 97 + 0,98 + 98 + 0,9999 + 0,100

= (10 + 11 + 12 + ... + 99) + (0,11 + 0,12 + 0,13 + ... + 0,100)

Đặt

A = 10 + 11 + 12 + ... + 99

B = 0,11 + 0,12 + 0,13 + ... + 0,100

Ta tính được:

A = 10 + 11 + 12 + ... + 99

= (99 + 10) × 90 : 2 = 4905

100 × B = 100 × (0,11 + 0,12 + 0,13 + ... + 0,100)

100 × B = 11 + 12 + 13 + ... + + 99 + 10 = (10 + 99) × 90 : 2 = 4905

B = 4905 : 100 = 49,05

Khi đó, Tổng của dãy số trên bằng A + B = 4905 + 49,05 = 4954,05.

21. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính sau:

a)\(\left( {\frac{{18}}{{13}} - \frac{9}{7}} \right):\frac{9}{{91}}\)

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

b)\(\left( {\frac{{10}}{7}:\frac{{26}}{{28}}} \right) \times \frac{{52}}{{25}}\);

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

c) 28,7 + 34,5 × 2,4;

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

d) (128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32.

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a)\(\left( {\frac{{18}}{{13}} - \frac{9}{7}} \right):\frac{9}{{91}} = \frac{9}{{91}}:\frac{9}{{91}} = 1\)

b)\(\left( {\frac{{10}}{7}:\frac{{26}}{{28}}} \right) \times \frac{{52}}{{25}} = \frac{{20}}{{13}} \times \frac{{52}}{{25}} = \frac{{16}}{5}\);

c) 28,7 + 34,5 × 2,4 = 28,7 + 82,8 = 111,5.

d) (128,4 – 73,2) : 2,4 – 18, 32 = 55,2 : 2,4 – 18,32 = 23 – 18, 32 = 4,68.

22. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

a) 2,97 + 3,45 + 4,03 + 5,55

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

b) 0,3 × 0,06 × 0,003

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

c) 2,75 × 21 + 14 × 0,25 – 7 × 2,75

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

d) 20,06 × 71 + 20,06 × 23 + 6 × 20,06

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

e) 43 × 17,08 – 21 × 17,08 + 22 × 2,92

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) 2,97 + 3,45 + 4,03 + 5,55

= (2,97 + 4,03) + (3,45 + 5,55)

= 7 + 9 = 16

b) 0,3 × 0,06 × 0,003 = 0,000054

c) 2,75 × 21 + 14 × 0,25 – 7 × 2,75

= 2,75 × (21 – 7) + 14 × 0,25

= 2,75 × 14 + 14 × 0,25

= 14 × (2,75 + 0,25)

= 42

d) 20,06 × 71 + 20,06 × 23 + 6 × 20,06

= 20,06 × (71 + 23 + 6)

= 20,06 × 100

= 2006.

e) 43 × 17,08 – 21 × 17,08 + 22 × 2,92

= 17,08 × (43 – 21) + 22 × 2,92

= 17,08 × 22 + 22 × 2,92

= 22 × (17,08 + 2,92)

= 22 × 20 = 440

23. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các yêu cầu sau:

Thực hiện các yêu cầu sau: a) Các cạnh của hình tam giác ABC là:…………………………. b) Đường cao của tam giác ABC là:…………… c) Cạnh BC được gọi là .…………… của hình tam giác. d) Tam giác ABC có … đỉnh. Đó là …………………………………………… (ảnh 1)

a) Các cạnh của hình tam giác ABC là:………………………….

b) Đường cao của tam giác ABC là:……………

c) Cạnh BC được gọi là .…………… của hình tam giác.

d) Tam giác ABC có … đỉnh. Đó là ……………………………………………

Xem đáp án

a) Các cạnh của hình tam giác ABC là: AB, AC, BC

b) Đường cao của tam giác ABC là: AH

c) Cạnh BC được gọi là cạnh đáy của hình tam giác.

d) Tam giác ABC có 3 đỉnh. Đó là đỉnh A, B, C.

24. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm:

Điền vào chỗ chấm: Quan sát hình thang MNPQ. – Hình thang có ……. góc vuông. – Đường cao của hình thang là ………….. – Cạnh bên vuông góc với hai đáy là:……………. (ảnh 1)

Quan sát hình thang MNPQ.

– Hình thang có ……. góc vuông.

– Đường cao của hình thang là …………..

– Cạnh bên vuông góc với hai đáy là:…………….

Xem đáp án

Quan sát hình thang MNPQ.

– Hình thang có 2 góc vuông.

– Đường cao của hình thang là PN

– Cạnh bên vuông góc với hai đáy là: PN

25. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) Bán kính hình tròn có chu vi C = 25,12 dm là 8 dm …
b) Đường kính của hình tròn có chu vi C = 31,4 cm là 10 cm ….
c) Một sợi dây đồng được uốn thành hình tròn có bán kính là 5 cm. Độ dài sợi dây đồng đó là 31,4 cm ....

Xem đáp án

a) Bán kính hình tròn có chu vi C = 25,12 dm là 8 dm S

Giải thích

Bán kính hình tròn là:

25,12 : 3,14 : 2 = 4 (dm)

b) Đường kính của hình tròn có chu vi C = 31,4 cm là 10 cm Đ

Giải thích

Đường kính của hình tròn là:

31,4 : 3,14 = 10 (cm)

c) Một sợi dây đồng được uốn thành hình tròn có bán kính là 5 cm. Độ dài sợi dây đồng đó là 31,4 cm Đ

Giải thích

Độ dài sợi dây đồng chính là chu vi hình tròn đó.

Độ dài sợi dây đồng là:

5 × 2 × 3,14 = 31,4 (cm)

26. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có cạnh 4cm. Tính diện tích phần tô đậm của hình vuông ABCD (xem hình vẽ)

Cho hình vuông ABCD có cạnh 4cm. Tính diện tích phần tô đậm của hình vuông ABCD (xem hình vẽ) (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích của hình vuông ABCD là:

4 × 4 = 16 (cm2)

Diện tích phần không tô đậm là:

3,14 × 2 × 2 = 12,56 (cm2)

Diện tích phần tô màu là:

16 – 12,56 = 3,44 (cm2)

Đáp số: 3,44 cm2

27. Tự luận
1 điểm

Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm.

a) Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tâm M, đường kính AO và hình tròn tâm N, đường kính OB.

b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

c) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O.

Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm.  a) Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tâm M, đường kính AO và hình tròn tâm N, đường kính OB. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hai hình tròn tâm M và N đều có đường kính là:

8 : 2 = 4 (cm)

a) Chu vi hình tròn tâm O là:

8 × 3,14 = 25,12 (cm)

Chu vi hình tròn tâm M (hoặc tâm N) là:

4 × 3,14 = 12,56 (cm)

b) Tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N là:

12,56 × 2 = 25,12 (cm).

Vậy tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N bằng chu vi hình tròn tâm O.

c) Diện tích phần tô đậm của hình tròn tâm O bằng diện tích hình tròn tâm ( trừ đi tổng diện tích của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N.

Diện tích hình tròn tâm O là:

4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm2)

Diện tích hình tròn tâm M (hoặc tâm N) là:

2 × 2 × 3,14 = 12,56 (cm2)

Diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O là:

50,24 – 12,56 × 2 = 25,12 (cm2).

28. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vải hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 40 cm và 30 cm; chiều cao là 1,5 dm. Tính diện tích của mảnh vải đó.

Xem đáp án

Bài giải

Đổi 1,5 dm = 15 cm

Diện tích mảnh vải hình thang là:

\(\frac{{(40 + 30) \times 15}}{2}\) = 525 (cm2)

Đáp số: 525 cm2

29. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD có AB = 24 cm; AD = 12 cm; DC = 55 cm. Nối A với C ta được hai tam giác ABC và ADC.

Cho hình thang vuông ABCD có AB = 24 cm; AD = 12 cm; DC = 55 cm. Nối A với C ta được hai tam giác ABC và ADC. a) Tính diện tích mỗi tam giác  b) Diện tích hình thang ABCD gấp bao nhiều lần diện tích tam giác ABC? (ảnh 1)

a) Tính diện tích mỗi tam giác

b) Diện tích hình thang ABCD gấp bao nhiều lần diện tích tam giác ABC?

Xem đáp án

a) Diện tích tam giác ADC là:

\(\frac{{12 \times 55}}{2} = 330\) (cm2)

Diện tích tam giác ABC có chiều cao AD và đáy AB là:

\(\frac{{24 \times 12}}{2} = 144\)(cm2)

b) Diện tích hình thang ABCD là

\(\frac{{\left( {24 + 55} \right) \times 12}}{2} = 474\)(cm2)

Diện tích hình thang ABCD gấp diện tích tam giác ABC số lần là:

\(474:144 = \frac{{474}}{{144}} = \frac{{79}}{{24}}\) (lần)

Đáp số

a) Diện tích tam giác ABC: 144 cm2

Diện tích tam giác ADC: 330 cm2

b) \(\frac{{79}}{{24}}\)lần

30. Tự luận
1 điểm

Nam định vẽ hình trái tim bằng cách vẽ một hình vuông có cạnh là 5 cm và hai nửa đường tròn có đường kính là cạnh của hình vuông (hình vẽ)

Nam định vẽ hình trái tim bằng cách vẽ một hình vuông có cạnh là 5 cm và hai nửa đường tròn có đường kính là cạnh của hình vuông (hình vẽ)   Tính diện tích hình trái tim mà Nam đã vẽ. (ảnh 1)

Tính diện tích hình trái tim mà Nam đã vẽ.

Xem đáp án

Diện tích hình vuông cạnh 5 cm là:

5 × 5 = 25 (cm2).

2 nửa hình tròn đường kính 5 cm có diện tích là:

3,14 × 5 = 157 (cm2).

Vậy diện tích hình trái tim đó là:

25 + 15,7 = 40,7 (cm2).

Đáp số: 40,7 cm2