Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Phần II. Tự luận
30 câu hỏi
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Số liền trước của số 65 989 là 65 988.
Các số 1 000 238; 2 312 234; 417 650; 8000 000 được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Số 9 206 789 làm tròn đến chữ số hàng trăm nghìn là 9 200 000.
Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất.
Dãy số 100, 101, 102, 103, … là dãy số tự nhiên
Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.
Đ Số liền trước của số 65 989 là 65 988.
S Các số 1 000 238; 2 312 234; 417 650; 8000 000 được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Đ Số 9 206 789 làm tròn đến chữ số hàng trăm nghìn là 9 200 000.
S Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất.
Đ Dãy số 100, 101, 102, 103, … là dãy số tự nhiên
Đ Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 349 + 602 + 651 + 398 b) 19 × 82 + 18 × 19 c) 35 × 18 – 9 × 70 + 100 d) 4 × 125 × 25 × 8 | e) 3 145 – 246 + 2 347 – 145 + 4 246 – 347 f) 325 × 1 574 – 325 × 325 – 325 × 249 g) 326 × 78 + 327 × 22 h) 2 × 8 × 50 × 25 × 125 |
a) 349 + 602 + 651 + 398
= (346 + 651) + (602 + 398)
= 1000 + 1000
= 2000
b) 19 × 82 + 18 × 19
= 19 × (82 + 18)
= 19 × 100
= 1900
c) 35 × 18 – 9 × 70 + 100
= 35 × 2 × 9 – 9 × 70 + 100
= 70 × 9 – 9 × 70 + 100
= 0 + 100
= 100
d) 4 × 125 × 25 × 8
= (4 × 25) × (8 × 125)
= 100 × 1000
= 100 000
e) 3145 – 246 + 2 347 – 145 + 4 246 – 347
= (3 145 – 145) + (4 246 – 246) + (2 347 – 347)
= 3000 + 4000 + 2000
= 7000 + 2000
= 9000
f) 325 × 1 574 – 325 × 325 – 325 × 249
= 325 × (1 574 – 325 – 249)
= 325 × 1000
= 325 000
g) 326 × 78 + 327 × 22
= 326 × 78 + (326 + 1) × 22
= 326 × 78 + 326 × 22 + 1 × 22
= 326 × (78 + 22) + 22
= 326 × 100 + 22
= 32 600 + 22
= 32 622
h) 2 × 8 × 50 × 25 × 125
= (2 × 50) × (125 × 8) × 25
= 100 × 1000 × 25
= 2 500 000
Người ta cho một vòi nước chảy vào bể chứa nước. Lần thứ nhất chảy vào \(\frac{1}{2}\) bể, lần thứ 2 chảy vào thêm \(\frac{2}{7}\) bể. Hỏi còn mấy phần bể chưa có nước?
Bài giải
Cả hai lần vòi đó chảy được là:
\(\frac{1}{2}\) + \(\frac{2}{7}\) = \(\frac{{11}}{{14}}\) (bể)
Còn số phần bể chưa có nước là:
1 - \(\frac{{11}}{{14}}\) = \(\frac{{13}}{{14}}\) (bể)
Đáp số: \(\frac{{13}}{{14}}\) bể
Trang trại nhà chú Ba chỉ nuôi dê, bò, cừu và có tất cả 90 con. Trong đó có \(\frac{1}{6}\)số con vật là dê và \(\frac{2}{5}\) số con vật là cừu.
a) Hỏi số con bò chiếm bao nhiêu phần tổng số con vật nuôi?
b) Trang trại có bao nhiêu con bò?
Bài giải
a) Số con bò chiếm số phần tổng số con vật nuôi là:
\(1 - \left( {\frac{1}{6} + \frac{2}{5}} \right) = \frac{{13}}{{30}}\) (tổng số con)
b) Trang trại có số con bò là:
\(90 \times \frac{{13}}{{30}} = 39\)(con)
Đáp số: a) \(\frac{{13}}{{30}}\); b) 39 con.
Viết các phân số sau thành phân số thập phân:
\(\frac{{12}}{{20}};\frac{6}{{25}};\frac{5}{8};\frac{{52}}{{400}}\)
\(\frac{{12}}{{20}} = \frac{{12:2}}{{20:2}} = \frac{6}{{10}};\) | \(\frac{6}{{25}} = \frac{{6 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{24}}{{100}};\) |
\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{625}}{{1000}};\) | \(\frac{{52}}{{400}} = \frac{{52:4}}{{400:4}} = \frac{{13}}{{100}}\) |
Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ trống.
\(2\frac{5}{{10}}\,\,......\,\,3\frac{5}{{10}}\) \(\frac{{425}}{{100}}\,\,......\,\,4\frac{{25}}{{100}}\) | \(6\frac{{23}}{{100}}\,\,.....\,\,6\frac{{32}}{{100}}\) \(\frac{{30005}}{{10000}}\,\,......\,\,3\frac{5}{{10000}}\) |
\(2\frac{5}{{10}}\,\, < \,\,3\frac{5}{{10}}\) | \(6\frac{{23}}{{100}}\,\, < \,6\frac{{32}}{{100}}\) |
\(\frac{{425}}{{100}}\,\, = \,\,4\frac{{25}}{{100}}\) | \(\frac{{30005}}{{10000}}\,\, = \,\,3\frac{5}{{10000}}\) |
Điền vào chỗ chấm .........
a) Chữ số 8 trong số 30,584 có giá trị là: .......................................................................
b) Số thập phân 2,35 viết dưới dạng hỗn số là: ..............................................................
c) Số lớn nhất trong các số: 4,693; 4,963; 4,639 là số ....................................................
d) Số 0,08 đọc là: ............................................................................................................
e) Hỗn số \(4\frac{3}{4}\) được viết thành phân số thập phân là: .....................................................
f) Viết số thập phân gồm có: Sáu mươi hai đơn vị, sáu phần mười, bảy phần trăm và 8 phần nghìn là: .................................................................................................................
g) Phân số thập phân \(\frac{9}{{100}}\) viết dưới dạng số thập phân là: ............................................
h) Hỗn số \(58\frac{{27}}{{1000}}\) được viết dưới dạng số thập phân là: ..............................................
i) Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân:
\(4\frac{7}{{10}} = .......................\) | \(21\frac{8}{{100}} = .......................\) |
a) Chữ số 8 trong số 30,584 có giá trị là: 8 phần trăm hoặc 0,08.
b) Số thập phân 2,35 viết dưới dạng hỗn số là: \(2\frac{7}{{10}}\)
c) Số lớn nhất trong các số: 4,693; 4,963; 4,639 là số: 4,963
d) Số 0,08 đọc là: Không phấy không tắm.
e) Hỗn số \(4\frac{3}{5}\) được viết thành phân số thập phân là:\(\frac{{46}}{{10}}\)
f) Viết số thập phân gồm có: Sáu mươi hai đơn vị, sáu phần mười, bảy phần trăm và 8 phần nghìn là: 62,678.
g) Phân số thập phần \(\frac{9}{{100}}\) viết dưới dạng số thập phân là: 0,09.
h) Hỗn số \(58\frac{{27}}{{1000}}\)được viết dưới dạng số thập phân là: 58,027.
i) Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân:
\(4\frac{7}{{10}} = 4,7\) | \(21\frac{8}{{100}} = 21,08\) |
Điền <, >, = vào chỗ chấm.
a) 17,5 ……….. 17,500 | b)\(\frac{{145}}{{10}}\;\,\) ……….. 14,5 |
c) 83,2 ……….. 83,19 | d) 7,843 ……….. 7,85 |
a) 17,5 = 17,500 | b) \(\frac{{145}}{{10}} = 14,5\) |
c) 83,2 > 83,19 | d) 7,843 < 7,85 |
a) Sắp xếp các số 37,8; 37,08; 65,92; 110,6; 65,99 theo thứ tự từ bé đến lớn:
…………………………………………………………………………………………
b) Sắp xếp các số 15,312; 15,213; 9,123; 15,123; 9,312 theo thứ tự từ lớn đến bé:
…………………………………………………………………………………………
a) Sắp xếp các số 37,8; 37,08; 65,92; 110,6; 65,99 theo thứ tự từ bé đến lớn:
37,08; 37,8; 65,92; 65,99; 110,6.
b) Sắp xếp các số 15,312; 15,213; 9,123; 15,123; 9,312 theo thứ tự từ lớn đến bé:
15,312; 15,213; 15,123; 9,312; 9,123.
Hoàn thành bảng sau:
Số đã cho | Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất | Làm tròn đến hàng phần mười | Làm tròn đến hàng phần trăm |
25,108 |
|
|
|
25,108 |
|
|
|
406,39 |
|
|
|
0,915 |
|
|
|
1,098 |
|
|
|
5,725 |
|
|
|
10,771 |
|
|
|
0,648 |
|
|
|
Số đã cho | Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất | Làm tròn đến hàng phần mười | Làm tròn đến hàng phần trăm |
25,108 | 25 | 25,1 | 25,11 |
465,765 | 466 | 465,8 | 465,77 |
406,39 | 406 | 406,4 | 406,40 |
0,915 | 1 | 0,9 | 0,92 |
1,098 | 1 | 1,1 | 1,10 |
5,725 | 6 | 5,7 | 5,73 |
10,771 | 11 | 10,8 | 10,77 |
0,648 | 1 | 0,6 | 0,65 |
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
5 m2 = ............... cm2 1,5 km = ............... m 5 g = ............... kg 0,6 tấn = ............... kg 125 ml = ............... l 6 m2 45 dm2 = ........... m2 1 m2 65 cm2 = ............... m2 | 2 km2 = ............... ha 0,8 m = ............... cm 42 g = ................ kg 1,2 tạ = ............... kg 48 ml = ............... l 10 m2 6 dm2 = .......... m2 4 dm2 8 cm2 = ............... m2 | 2 m2 = ............... dm2 10 m 5 dm = ......... m 2 kg 80 g = ........... kg 2 l 45 ml = ............. l 85 mm2 = ........... cm2 1 m2 = ............... cm2 |
a) 5m2 = 50000 cm2 1,5 km = 150 m b) 5g = 0,005kg 0,6 tấn = 600 kg 125 ml = 0,125 l c) 6 m2 45 dm2 = 6,45 m2 1 m2 65 cm2 = 1,0065m2 | 2km2 = 200 ha 0,8 m = 80 cm 42 g = 0,045 kg 1,2 tạ = 120 kg 48 ml = 0,048 l 10 m2 6 dm2 = 10,06m2 4 dm2 8 cm2 = 408 m2 | 2 m2 = 200 dm2 10 m 5 dm = 10,5 m 2 kg 80 g = 2080 kg 3576 kg = 34,76 tạ 2 l 45 ml = 2045 l 85 mm2 = 0,85 cm2 1 m2 = 1000 cm2 |
Thực hiện các yêu cầu sau:
Quãng đường con chim bay được là 2 300 m, còn con cá bơi được quãng đường dài 2,5 km.
a) Con chim đã bay được quãng đường bao nhiêu km?
b) Quãng đường bay của con chim hay quãng đường bơi của con cá dài hơn?
Đổi 2 300 m = \(\frac{{2\,\,300}}{{1\,\,000}}\) km = 2,3 km
a) Con chim đã bay được quãng đường dài 2,3 km
b) Vì 2,5 > 2,3 nên quãng đường bơi của con cá dài hơn
Giải bài toán sau:
Một trang trại trong 4 ngày thu hoạch được 3 tấn rau củ. Ngày đầu thu hoạch được 300 kg. Ngày thứ hai thu hoạch được gấp 2 lần ngày đầu. Ngày thứ ba thu hoạch được gấp \(\frac{3}{2}\) lần ngày thứ hai. Hỏi ngày thứ tư trang trại thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau củ?
Bài giải
Đổi 3 tấn = 3 000 kg
Số rau củ thu hoạch được trong ngày thứ hai là:
300 × 2 = 600 (kg)
Số rau củ thu hoạch được trong ngày thứ ba là:
600 × \(\frac{3}{2}\)= 900 (kg)
Tổng số rau củ đã thu hoạch trong ba ngày là:
300 + 600 + 900 = 1 800 (kg)
Số rau củ thu hoạch được trong ngày thứ tư là:
3 000 – 1 800 = 1 200 (kg)
Đáp số: 1 200 kg
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài là 200m và chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\) chiều dài. Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta?
Tóm tắt:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tóm tắt:
Chiều dài: 200 m
Chiều rộng: \(\frac{3}{5}\) chiều dài
Diện tích: ...?... héc-ta
Bài giải
Chiều rộng khu đất hình chữ nhật đó là:
200 × \(\frac{3}{5}\) = 120 (m)
Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
200 × 120 = 24 000 (m2)
Đổi: 24 000 m2 = \(\frac{{24\,000}}{{10\,000}}\) ha = 24 ha
Đáp số: 24 ha.
Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:
14 ha = …………….m2 16 ha 10 m2 = …………….m2 15 m2 = ……………. cm2 17 cm2 = ……………. mm2 347 dm2 = ……………. cm2. | 1700 m2 = ……………. km2 37 ha 9 m2 = ……………. m2 7 ha = ……………. m2 7 km2 5 ha = ……………. m2 90 m2 200 cm2 = ……………. dm2. |
14 ha = 140 000 m2 16 ha 10 m2 = 160 010 m2 15 m2 = 150 000 cm2 17cm2 = 1 700 mm2 347 dm2 = 34 700 cm2. | 1 700m2 = 0,0017km2 37ha 9m2 = 370009m2 7 ha = 70000m2 7km2 5ha = 7050000m2 90m2 200 cm2 = 9002dm2. |
Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào chỗ chấm:
850 cm2 ….. 12 dm2 3 m2 92 dm2 ….. 4 dm2 67 m2 ….. 6 700 cm2 573 ha ….. 57 km2. | 302 mm2 ….. 3 dm2 2 mm2 51 km2 ….. 510 ha 27 dm2 34 cm2 ….. 2 734 cm2 34 dm2 34 mm2 ….. 3 434 cm2 |
850 cm2 < 12 dm2 3 m2 92 dm2 < 4 dm2 67 m2 > 6 700 cm2 573 ha < 57 km2. | 302 mm2 < 3 dm2 2 mm2 51 km2 > 510 ha 27 dm2 34 cm2 = 2 734 cm2 34 dm2 34 mm2 < 3 434 cm2 |
Đặt tính rồi tính.
a) 605,16 + 247,64 …………………………. …………………………. …………………………. | b) 95, 64 – 27, 35 …………………………. …………………………. …………………………. |
c) 25,14 ´3,6 …………………………. …………………………. …………………………. …………………………. …………………………. …………………………. …………………………. | d) 78,24 : 1,2 …………………………. …………………………. …………………………. …………………………. …………………………. …………………………. …………………………. |

Thực hiện các phép tính sau. Tính bằng cách thuận tiện (nếu có thể).
a)
12,34 + 45,12 = ………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………….
12,256 + 27,09 + 0,8 = ………………….……………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
2,34 + 1,62 + 2,66 + 5,38 = ……………..……………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
21,87 – 0,98 – 13,02 = …………………..……………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
0,123 + 0,2902 = ……………………...………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
0,98 – 0,123 = ...………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
38,64 – 19,999 + 1,359 = ……………..………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
127,23 – 45,73 – 1,27 = ………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
b)
2,8 × 2 = ………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
2,928 × 1,2 = …………………………….……………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
1,25 × 56,76 × 0,4 = …………………….……………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
12,98 × 98,01 + 12,98 × 1,99 = ………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
21,09 × 18 = …………………………..………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
6,98 × 12,1 = ………………………….………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
0,125 × 276,2 × 8 = …………………..………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
18,87 × 12,87 – 8,87 × 12,87 = ………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
c)
87,7 : 5 = ………………………………...……………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
24 : 5 = ………………………………....……………………………………………...
………………………………………………………………………………………….
7 : 3,5 = ………………………………....……………………………………………...
………………………………………………………………………………………….
262,22 : 34 = …………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………….
37,08 : 9 = …………………………….……………………………………………......
………………………………………………………………………………………….
362 : 20 = ……………………………..……………………………………………......
………………………………………………………………………………………….
18 : 0,25 = …………………………….……………………………………………......
………………………………………………………………………………………….
109,98 : 42,3 = ………………………..……………………………………………......
………………………………………………………………………………………….
d)
25,92 : (2,67 + 1,65) + 16,7 – 4,02 = …………………………….………….…………
………………………………………………………………………………………….
(0,6 × 12, 5 + 41,2) + 192,3 – (12,4 : 0,4 – 12,87) = …………………………….…….
………………………………………………………………………………………….
3,87 + (12,5 – 2,34) × 3,06 – 12,6 = …………………………….………….………….
………………………………………………………………………………………….
2,12 × 6,8 – 12 + 2,5 : 0,4 = …………………………….………….………….………
………………………………………………………………………………………….
a)
12,34 + 45,12 = 57,46
12,256 + 27,09 + 0,8 = 40,146
2,34 + 1,62 + 2,66 + 5,38 = 12
21,87 – 0,98 – 13,02 = 7,87
0,123 + 0,2902 = 0,4132
0,98 – 0,123 = 0,857
38,64 – 19,999 + 1,359 = 18,641 + 1,359 = 20
127,23 – 45,73 – 1,27 = 127,23 – (45,73 + 1,27) = 127,23 – 47 = 80,23
b)
2,8 × 2 = 5,6
2,928 × 1,2 = 3,5136
1,25 × 56,76 × 0,4 = 28,38
12,98 × 98,01 + 12,98 × 1,99 = 12,98 × (98,01 + 1,99) = 12,98 × 100 = 1298
21,09 × 18 = 379,62
6,98 × 12,1 = 84,458
0,125 × 276,2 × 8 = (0,125 x 8) × 276,2 = 1 × 276,2 = 276,2
18,87 × 12,87 – 8,87 × 12,87 = 12,87 × (18,87 – 8,87) = 12,87 × 10 = 128,7
c)
87,7 : 5 = 17,54
24 : 5 = 4,8
7 : 3,5 = 2
262,22 : 34 = 65,555
37,08 : 9 = 4,12
362 : 20 = 18,1
18 : 0,25 = 72
109,98 : 42,3 = 2,6
d)
25,92 : (2,67 + 1,65) + 16,7 – 4,02 = 25,92 : 4,32 + 16,7 – 4,02 = 6 + 16,7 – 4,02
= 22,7 – 4,02 = 18,68
(0,6 × 12, 5 + 41,2) + 192,3 – (12,4 : 0,4 – 12,87)
= (7,5 + 41,2) + 192,3 – (31 – 12,87) = 48,7 + 192,3 – 18,13 = 222,87
3,87 + (12,5 – 2,34) × 3,06 – 12,6 = 3,87 + 10,16 × 3,06 – 12,6
= 3,87 + 31,0896 – 12,6 = 34,9596 – 12,6 = 22,3596
2,12 × 6,8 – 12 + 2,5 : 0,4 = 14,416 – 12 + 6,25 = 8,666
Tính nhanh
a) 7,8 × 10 = ……………. | 12,43 × 100 = …………. | 23,678 × 1 000 = ……….. |
1,67 × 10 = ……………... | 672,3 × 10 = ……………. | 1,9 × 1000 = ……………. |
b) 21,98 × 0,1 = ………... | 76,98 × 0,01 = ………….. | 4 572,01 × 0,001 = ……... |
23,65 × 0,1 = …………… | 354,2 × 0,01 = …………. | 165,234 × 0,001 = ……… |
c) 7,8 : 10 = ……………. | 12,43 : 100 = …………… | 5,76 : 1000 = …………… |
32,789 : 100 = ………… | 672,3 : 10 = ……………. | 51 : 1000 = …………….. |
d) 1 603: 0,1 = ………… | 30,01 : 0,001 = ………… | 9,26763 : 0,01 = ……….. |
78,23 : 0,001 = ………… | 676,980 : 0,1 = ………… | 202,02 : 0,01 = ………… |
a) 7,8 × 10 = 78 | 12,43 × 100 = 1243 | 23,678 × 1000 = 23678 |
1,67 × 10 = 16,7 | 672,3 × 10 = 6723 | 1,9 × 1000 = 1900 |
b) 21,98 × 0,1 = 2,198 | 76,98 × 0,01 = 0,7698 | 4572,01 × 0,001 = 4,57201 |
23,65 × 0,1 = 2,365 | 354,2 × 0,01 = 3,542 | 165,234 × 0,001 = 0,165234 |
c) 7,8 : 10 = 0,78 | 12,43 : 100 = 0,1243 | 5,76 : 1000 = 0,00576 |
32,789 : 100 = 0,32789 | 672,3 : 10 = 67,23 | 51 : 1000 = 0,051 |
d) 1603: 0,1 = 16030 | 30,01 : 0,001 = 30010 | 9,26763 : 0,01 = 926,763 |
78,23 : 0,001 = 78230 | 676,980 : 0,1 = 6769,8 | 202,02 : 0,01 = 20202 |
Tính nhanh tổng các số thập phân sau đây:
10,11 + 11,12 + 12,13 + ... + 97,98 + 98,99 + 99,100.
10,11 + 11,12 + 12,13 + ... + 97,98 + 98,99 + 99,100
= 10 + 0,11 + 11 + 0,12 + 12 + 0,13 + ... + 97 + 0,98 + 98 + 0,9999 + 0,100
= (10 + 11 + 12 + ... + 99) + (0,11 + 0,12 + 0,13 + ... + 0,100)
Đặt
A = 10 + 11 + 12 + ... + 99
B = 0,11 + 0,12 + 0,13 + ... + 0,100
Ta tính được:
A = 10 + 11 + 12 + ... + 99
= (99 + 10) × 90 : 2 = 4905
100 × B = 100 × (0,11 + 0,12 + 0,13 + ... + 0,100)
100 × B = 11 + 12 + 13 + ... + + 99 + 10 = (10 + 99) × 90 : 2 = 4905
B = 4905 : 100 = 49,05
Khi đó, Tổng của dãy số trên bằng A + B = 4905 + 49,05 = 4954,05.
Thực hiện các phép tính sau:
a)\(\left( {\frac{{18}}{{13}} - \frac{9}{7}} \right):\frac{9}{{91}}\)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
b)\(\left( {\frac{{10}}{7}:\frac{{26}}{{28}}} \right) \times \frac{{52}}{{25}}\);
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
c) 28,7 + 34,5 × 2,4;
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
d) (128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
a)\(\left( {\frac{{18}}{{13}} - \frac{9}{7}} \right):\frac{9}{{91}} = \frac{9}{{91}}:\frac{9}{{91}} = 1\)
b)\(\left( {\frac{{10}}{7}:\frac{{26}}{{28}}} \right) \times \frac{{52}}{{25}} = \frac{{20}}{{13}} \times \frac{{52}}{{25}} = \frac{{16}}{5}\);
c) 28,7 + 34,5 × 2,4 = 28,7 + 82,8 = 111,5.
d) (128,4 – 73,2) : 2,4 – 18, 32 = 55,2 : 2,4 – 18,32 = 23 – 18, 32 = 4,68.
Tính bằng cách thuận tiện:
a) 2,97 + 3,45 + 4,03 + 5,55
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
b) 0,3 × 0,06 × 0,003
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
c) 2,75 × 21 + 14 × 0,25 – 7 × 2,75
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
d) 20,06 × 71 + 20,06 × 23 + 6 × 20,06
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
e) 43 × 17,08 – 21 × 17,08 + 22 × 2,92
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
a) 2,97 + 3,45 + 4,03 + 5,55
= (2,97 + 4,03) + (3,45 + 5,55)
= 7 + 9 = 16
b) 0,3 × 0,06 × 0,003 = 0,000054
c) 2,75 × 21 + 14 × 0,25 – 7 × 2,75
= 2,75 × (21 – 7) + 14 × 0,25
= 2,75 × 14 + 14 × 0,25
= 14 × (2,75 + 0,25)
= 42
d) 20,06 × 71 + 20,06 × 23 + 6 × 20,06
= 20,06 × (71 + 23 + 6)
= 20,06 × 100
= 2006.
e) 43 × 17,08 – 21 × 17,08 + 22 × 2,92
= 17,08 × (43 – 21) + 22 × 2,92
= 17,08 × 22 + 22 × 2,92
= 22 × (17,08 + 2,92)
= 22 × 20 = 440
Thực hiện các yêu cầu sau:

a) Các cạnh của hình tam giác ABC là:………………………….
b) Đường cao của tam giác ABC là:……………
c) Cạnh BC được gọi là .…………… của hình tam giác.
d) Tam giác ABC có … đỉnh. Đó là ……………………………………………
a) Các cạnh của hình tam giác ABC là: AB, AC, BC
b) Đường cao của tam giác ABC là: AH
c) Cạnh BC được gọi là cạnh đáy của hình tam giác.
d) Tam giác ABC có 3 đỉnh. Đó là đỉnh A, B, C.
Điền vào chỗ chấm:

Quan sát hình thang MNPQ.
– Hình thang có ……. góc vuông.
– Đường cao của hình thang là …………..
– Cạnh bên vuông góc với hai đáy là:…………….
Quan sát hình thang MNPQ.
– Hình thang có 2 góc vuông.
– Đường cao của hình thang là PN
– Cạnh bên vuông góc với hai đáy là: PN
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) Bán kính hình tròn có chu vi C = 25,12 dm là 8 dm …
b) Đường kính của hình tròn có chu vi C = 31,4 cm là 10 cm ….
c) Một sợi dây đồng được uốn thành hình tròn có bán kính là 5 cm. Độ dài sợi dây đồng đó là 31,4 cm ....
a) Bán kính hình tròn có chu vi C = 25,12 dm là 8 dm S
Giải thích
Bán kính hình tròn là:
25,12 : 3,14 : 2 = 4 (dm)
b) Đường kính của hình tròn có chu vi C = 31,4 cm là 10 cm Đ
Giải thích
Đường kính của hình tròn là:
31,4 : 3,14 = 10 (cm)
c) Một sợi dây đồng được uốn thành hình tròn có bán kính là 5 cm. Độ dài sợi dây đồng đó là 31,4 cm Đ
Giải thích
Độ dài sợi dây đồng chính là chu vi hình tròn đó.
Độ dài sợi dây đồng là:
5 × 2 × 3,14 = 31,4 (cm)
Cho hình vuông ABCD có cạnh 4cm. Tính diện tích phần tô đậm của hình vuông ABCD (xem hình vẽ)

Diện tích của hình vuông ABCD là:
4 × 4 = 16 (cm2)
Diện tích phần không tô đậm là:
3,14 × 2 × 2 = 12,56 (cm2)
Diện tích phần tô màu là:
16 – 12,56 = 3,44 (cm2)
Đáp số: 3,44 cm2
Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm.
a) Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tâm M, đường kính AO và hình tròn tâm N, đường kính OB.
b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.
c) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O.

Hai hình tròn tâm M và N đều có đường kính là:
8 : 2 = 4 (cm)
a) Chu vi hình tròn tâm O là:
8 × 3,14 = 25,12 (cm)
Chu vi hình tròn tâm M (hoặc tâm N) là:
4 × 3,14 = 12,56 (cm)
b) Tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N là:
12,56 × 2 = 25,12 (cm).
Vậy tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N bằng chu vi hình tròn tâm O.
c) Diện tích phần tô đậm của hình tròn tâm O bằng diện tích hình tròn tâm ( trừ đi tổng diện tích của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N.
Diện tích hình tròn tâm O là:
4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm2)
Diện tích hình tròn tâm M (hoặc tâm N) là:
2 × 2 × 3,14 = 12,56 (cm2)
Diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O là:
50,24 – 12,56 × 2 = 25,12 (cm2).
Một mảnh vải hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 40 cm và 30 cm; chiều cao là 1,5 dm. Tính diện tích của mảnh vải đó.
Bài giải
Đổi 1,5 dm = 15 cm
Diện tích mảnh vải hình thang là:
\(\frac{{(40 + 30) \times 15}}{2}\) = 525 (cm2)
Đáp số: 525 cm2
Cho hình thang vuông ABCD có AB = 24 cm; AD = 12 cm; DC = 55 cm. Nối A với C ta được hai tam giác ABC và ADC.

a) Tính diện tích mỗi tam giác
b) Diện tích hình thang ABCD gấp bao nhiều lần diện tích tam giác ABC?
a) Diện tích tam giác ADC là:
\(\frac{{12 \times 55}}{2} = 330\) (cm2)
Diện tích tam giác ABC có chiều cao AD và đáy AB là:
\(\frac{{24 \times 12}}{2} = 144\)(cm2)
b) Diện tích hình thang ABCD là
\(\frac{{\left( {24 + 55} \right) \times 12}}{2} = 474\)(cm2)
Diện tích hình thang ABCD gấp diện tích tam giác ABC số lần là:
\(474:144 = \frac{{474}}{{144}} = \frac{{79}}{{24}}\) (lần)
Đáp số
a) Diện tích tam giác ABC: 144 cm2
Diện tích tam giác ADC: 330 cm2
b) \(\frac{{79}}{{24}}\)lần
Nam định vẽ hình trái tim bằng cách vẽ một hình vuông có cạnh là 5 cm và hai nửa đường tròn có đường kính là cạnh của hình vuông (hình vẽ)

Tính diện tích hình trái tim mà Nam đã vẽ.
Diện tích hình vuông cạnh 5 cm là:
5 × 5 = 25 (cm2).
2 nửa hình tròn đường kính 5 cm có diện tích là:
3,14 × 5 = 157 (cm2).
Vậy diện tích hình trái tim đó là:
25 + 15,7 = 40,7 (cm2).
Đáp số: 40,7 cm2

