Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 51. Thực hành và trải nghiệm (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 51. Thực hành và trải nghiệm (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 573 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 2 mm trên bản đồ trong thực tế là:

1 m

10 m

100 m

1 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 2 mm trên bản đồ trong thực tế là:

2 × 500 = 1 000 (mm) = 1 m

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An vẽ sơ đồ tỉ lệ 1 : 100 của một sân thể thao hình chữ nhật. Trên bản vẽ, sân thể thao có tổng chiều dài và chiều rộng là 30 cm, và chiều dài của sân thể thao lớn hơn chiều rộng 8 cm. Vậy chiều dài của sân thể thao trong thực tế là:

220 m

110 m

19 m

22 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trên bản vẽ, chiều dài của sân thể thao là:

(30 + 8) : 2 = 19 (cm)

Chiều dài của sân thể thao trong thực tế là:

19 × 100 = 1 900 (cm)

Đổi 1 900 cm = 19 m

Đáp số: 19 m

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên bản vẽ tỉ lệ 1 : 500, một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 80 cm. Vậy trong thực tế, diện tích khu đất đó là:

1 600 m2

3 200 m2

4 000 m2

16 000 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nửa chu vi của khu đất trên bản vẽ là:

80 : 2 = 40 (cm)

Chiều dài của khu đất trên bản vẽ là:

(40 + 20) : 2 = 30 (cm)

Chiều dài thực tế của khu đất là:

30 × 500 = 15 000 (cm) = 150 m

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên bản vẽ tỉ lệ 1 : 100, cô Mai vẽ một khu đất dạng hình chữ nhật. Chiều dài khu đất bằng 12 cm. Chiều rộng của khu đất bằng chiều dài giảm đi 4 lần. Vậy chiều rộng của khu đất trong thực tế là:

3 m

30 m

0,3 m

12 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều rộng trên bản vẽ là:

12 : 4 = 3 (cm)

Chiều rộng thực tế là:
3 × 100 = 300 (cm) = 3 m

5. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc bảng hình chữ nhật có chiều rộng là 7 m và chiều dài là 10 m. Diện tích của chiếc bảng đó là…….. dm2

Xem đáp án

Một chiếc bảng hình chữ nhật có chiều rộng là 7 m và chiều dài là 10 m. Diện tích của chiếc bảng đó là 7 000 dm2

Giải thích

Diện tích của chiếc bảng là:

10 × 7 = 70 m2 = 7 000 dm2

6. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc bánh pizza có kích thước như hình vẽ với tỉ lệ \(\frac{1}{8}\)​.

Đường kính của chiếc bánh trong hình vẽ là 5 cm.

Độ dài thật của đường kính chiếc bánh pizza là:…………

Xem đáp án

Một chiếc bánh pizza có kích thước như hình vẽ với tỉ lệ \(\frac{1}{8}\)​.

Đường kính của chiếc bánh trong hình vẽ là 5 cm.

Độ dài thật của đường kính chiếc bánh pizza là: 40 cm

Giải thích

Độ dài thật của đường kính chiếc bánh pizza là:

5 : \(\frac{1}{8}\) = 40 (cm)

7. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Anh Hùng cần lắp ráp một chiếc khung ghế gỗ hình thang cân có bản vẽ với tỉ lệ ​ với kích thước bản vẽ như sau:

Đáy lớn

Đáy bé

Chiều cao

14 cm

7 cm

6 cm

Thực tế, anh Hùng cần lắp khung ghế có đáy lớn là ……….. cm, đáy bé là ……….. cm, và cạnh bên là ……….. cm.

Xem đáp án

Anh Hùng cần lắp ráp một chiếc khung ghế gỗ hình thang cân có bản vẽ với tỉ lệ \(\frac{1}{7}\)​ với kích thước bản vẽ như sau:

Đáy lớn

Đáy bé

Chiều cao

14 cm

7 cm

6 cm

Thực tế, anh Hùng cần lắp khung ghế có đáy lớn là 98 cm, đáy bé là 49 cm

Giải thích

Độ dài đáy lớn thực tế là:

14 : \(\frac{1}{7}\) = 98 (cm)

Độ dài đáy bé thực tế là:

7 : \(\frac{1}{7}\) = 49 (cm)

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Nền của một căn phòng khách có dạng hình chữ nhật với chiều dài 10 m và chiều rộng 7 m. Nền của phòng khách đó trên bản vẽ có tỉ lệ \(\frac{1}{{100}}\). Chiều dài và chiều rộng của nền phòng khách đó trên bản vẽ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chiều dài trên bản vẽ là:

10 × \(\frac{1}{{100}}\) = 0,1 (m) = 10 cm

Chiều rộng trên bản vẽ là:

7 × \(\frac{1}{{100}}\) = 0,07 (m) = 7 cm

Đáp số: 10 cm; 7 cm

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:
Người ta dự định làm một chiếc bảng quảng cáo với hình ảnh sau là bản vẽ với tỉ lệ \(\frac{1}{{25}}\)Chiều dài chiếc bảng trong bản vẽ là 20 dm. Chiều cao chiếc bảng trong bản vẽ là 8 dm. Hỏi chiều dài, chiều rộng thật của chiếc bảng quảng cáo là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Chiều dài trên bản vẽ là:

20 : \(\frac{1}{{25}}\) = 500 (dm) = 50 m

Chiều rộng trên bản vẽ là:

8 : \(\frac{1}{{25}}\) = 200 (dm) = 20 m

Diện tích thật của bảng quảng cáo là:

50 × 20 = 1 000 (m2)

Đáp số: 1 000 m2

10. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Anh Minh muốn lát nền cho sân nhà mình. Biết sân nhà anh có kích thước 15 m × 12 m, và mỗi viên gạch có kích thước 30 cm × 15 cm. Hỏi anh Minh cần …….. viên gạch để lát kín sân nhà.

Xem đáp án

Anh Minh muốn lát nền cho sân nhà mình. Biết sân nhà anh có kích thước 15 m × 12 m, và mỗi viên gạch có kích thước 30 cm × 15 cm. Hỏi anh Minh cần 4 000 viên gạch để lát kín sân nhà.

Giải thích

Diện tích sân nhà là:

15 × 12 = 180 (m2)

Đổi 30 cm = 0,3 m; 15 cm = 0,15 m

Diện tích mỗi viên gạch là:

0,3 × 0,15 = 0,045 (m2)

Số viên gạch cần thiết là:

180 : 0,045 = 4 000 (viên)

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Người ta dự định dùng sơn để trang trí một bức tường và sử dụng hình ảnh sau là bản vẽ với tỉ lệ \(\frac{1}{{50}}\). Chiều dài bức tường trong bản vẽ là 8 m, chiều cao bức tường trong bản vẽ là 3 m. Biết rằng trung bình sơn mỗi mét vuông tường cần 50 000 đồng tiền mua sơn. Hỏi sau khi trang trí xong, người ta cần bao nhiêu tiền để mua sơn cho toàn bộ bức tường?

Xem đáp án

Chiều dài thực tế là:

0,08 : \(\frac{1}{{50}}\) = 4 (m)

Chiều rộng thực tế là:

0,03 : \(\frac{1}{{50}}\) = 1,5 (m)

Diện tích thực tế của bức tường là:

4 × 1,5 = 6 (m2)

Số tiền cần mua sơn là:

6 × 15 000 = 90 000 (đồng)

Đáp số: 90 000 đồng