Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 54. Ôn tập hình học và đo lường (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 54. Ôn tập hình học và đo lường (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 575 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đo độ dài nào lớn nhất trong các số sau:

75 m

7 500 mm

75 cm

7,5 dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi 7 500 mm = 7 500 : 1 000 m = 7,5 m

75 cm = 75 : 100 m = 0,75 m

7,5 dm = 7,5 : 10 m = 0,75 m

Vì 75 > 7,5 > 0,75 nên số đo độ dài lớn nhất là 75 m

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một hình tròn, độ dài bán kính bằng ….. lần độ dài đường kính.

1,5

4

\(\frac{1}{2}\)

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong một hình tròn, độ dài bán kính bằng \(\frac{1}{2}\) lần độ dài đường kính.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 600 tháng = … năm

50

5

60

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

600 tháng = 600 : 12 năm = 50 năm

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cửa hàng có 4 bao gạo. Bao gạo thứ nhất nặng 25,5 kg, bao gạo thứ hai nặng 25 kg 500 g, bao gạo thứ ba nặng 25,05 kg, và bao gạo thứ tư nặng 25 kg 5 g. Vậy trong bốn bao, bao gạo nhẹ nhất là:

Bao thứ nhất

Bao thứ hai

Bao thứ ba

Bao thứ tư

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi 25 kg 500 g = 25,5 kg; 25 kg 5 g = 25,005 kg

Vì 25,005 kg < 25,05 kg < 25,5 kg nên bao gạo nhẹ nhất là bao gạo thứ tư.

5. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện yêu cầu sau:

Vẽ thêm một đoạn thẳng vào hình dưới đây để được hình mới có 1 hình tam giác nhọn và 2 hình tam giác tù.

Thực hiện yêu cầu sau:  Vẽ thêm một đoạn thẳng vào hình dưới đây để được hình mới có 1 hình tam giác nhọn và 2 hình tam giác tù. (ảnh 1)
Xem đáp án
Thực hiện yêu cầu sau:  Vẽ thêm một đoạn thẳng vào hình dưới đây để được hình mới có 1 hình tam giác nhọn và 2 hình tam giác tù. (ảnh 2)

Tam giác nhọn là: Hình (2)

Tam giác tù là: Hình (1), hình (1 + 2)

6. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

3 246 kg = ............. tấn

642 g = ........... kg

48 dm2 = .......... m2

6 cm2 = ........... dm2

19 kg 382 g = .......... kg

35 tấn 256 kg = ......... tấn

24 dm2 87 cm² = .......... dm2

7 cm2 3 mm2 = ......... cm2

Xem đáp án

3 246 kg = 3,246 tấn

Giải thích

3 246 kg = \(\frac{{3\,\,246}}{{1\,\,000}}\) tấn = 3,246 tấn

 

642 g = 0,642 kg

Giải thích

642 g = \(\frac{{643}}{{1\,\,000}}\) kg = 0,642 kg

48 dm2 = 0,48 m2

Giải thích

48 dm2 = \(\frac{{48}}{{100}}\) m2 = 0,48 m2

 

6 cm2 = 0,06 dm2

Giải thích

6 cm2 = \(\frac{6}{{100}}\) dm2 = 0,06 dm2

19 kg 382 g = 19,382 kg

Giải thích

19 kg 382 g = 19\(\frac{{382}}{{1\,\,000}}\)g = 19,382 kg

 

35 tấn 256 kg = 35,256 tấn

Giải thích

35 tấn 256 kg = 35\(\frac{{256}}{{1\,\,000}}\)tấn = 35,256 tấn

 

24 dm2 87 cm² = 24,87 dm2

Giải thích

24 dm2 87 cm² = 24\(\frac{{87}}{{100}}\) dm2 = 24,87 dm2

 

7 cm2 3 mm2 = 7,03 cm2

Giải thích

7 cm2 3 mm2 = 7\(\frac{3}{{100}}\) cm2 = 7,03 cm2

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Sân tập của một đội bóng đá được thiết kế với một khu vực hình tròn có đường kính 6 m. Tính chu vi và diện tích của khu vực hình tròn này.

Xem đáp án

Chu vi hình tròn là:

3,14 × 6 = 18,84 (m)

Bán kính hình tròn là:

6 : 2 = 3 (m)

Diện tích hình tròn là:

3,14 × 3 × 3 = 28,26 (m2)

Đáp số: Chu vi: 18,84 m, diện tích: 28,26 m2

8. Tự luận
• 1 điểm

m, m2 hay ha?

Một khu công viên có diện tích khoảng 40 000 ….. và chu vi khoảng 20 ….. .Độ sâu nhất của hồ nước trong công viên này là khoảng 1,8 …..

Xem đáp án

Một khu công viên có diện tích khoảng 40 000 m2 và chu vi khoảng 20 ha .Độ sâu nhất của hồ nước trong công viên này là khoảng 1,8 m.

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một người nông dân dùng 8 lít nước để tưới cây cam và cây xoài. Lượng nước tưới cây cam nhiều gấp 5 lần lượng nước tưới cây xoài. Hỏi người nông dân đã dùng bao nhiêu lít nước để tưới mỗi loại cây?

Xem đáp án

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 5 = 6 (phần)

Giá trị một phần hay lượng nước người nông dân dùng để tưới cây xoài là:

8 : 6 = \(\frac{4}{3}\) (l)

Lượng nước người nông dân dùng để tưới cây cam là:

\(\frac{4}{3}\)× 5 = \(\frac{{20}}{3}\) (l)

Đáp số: \(\frac{4}{3}\) l; \(\frac{{20}}{3}\) l

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Một mảnh đất hình thang dùng để trồng ngô có độ dài hai đáy là 60 m và 40 m, chiều cao là 50 m. Cứ mỗi 100 m2 đất trồng được 80 kg ngô.

Vậy người nông dân thu được tất cả …… tấn ngô trên mảnh đất đó.

Xem đáp án

Một mảnh đất hình thang dùng để trồng ngô có độ dài hai đáy là 60 m và 40 m, chiều cao là 50 m. Cứ mỗi 100 m2 đất trồng được 80 kg ngô.

Vậy người nông dân thu được tất cả 2 tấn ngô trên mảnh đất đó.

Giải thích

Diện tích mảnh đất hình thang là:

\(\frac{{(60 + 40) \times 50}}{2}\) = 2 500 (m2)

1 m2 người đó thu được số ki-lô-gam ngô là:

80 : 100 = 0,8 (kg)

Người nông dân thu được tất cả số tấn ngô trên mảnh đất đó là:

0,8 × 2 500 = 2 000 (kg)

Đổi 2 000 kg = 2 tấn

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một sân chơi có dạng hình tròn với đường kính là 100 m.

a) Một người chạy bộ quanh sân đó 5 vòng thì người đó chạy được bao nhiêu mét?

b) Tính diện tích mặt sân chơi.

Xem đáp án

a)

Chu vi của sân chơi là:

100 × 3,14 = 314 (m)

Một người chạy bộ quanh sân đó 5 vòng thì quãng đường người đó chạy được là:

314 × 5 = 1 570 (m)

b)

Bán kính của sân chơi là:

100 : 2 = 50 (m)

Diện tích sân chơi là:

50 × 50 × 3,14 = 7 850 (m2)

Đáp số: a) 1 570 m; b) 7 850 m2