Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 91. Ôn tập chung (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 91. Ôn tập chung (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 550 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số?                                       6 phút 6 giây = ….. phút

6,6

6,1

6,06

6,01

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

6 phút 6 giây = 6 phút + 0,1 phút = 6,1 phút

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh đất dạng hình thang có độ dài hai đáy là 4,5 m và 5,5 m, chiều cao là 1,2 m. Diện tích của mảnh đất đó là:

291,6 m2

8 m2

6 m2

145,8 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Diện tích của mảnh đất đó là: (4,5 + 5,5) ´ 1,2 : 2 = 6 m.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ số phần trăm của 12 và 60 là:

40%

20%

30%

12%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Tỉ số phần trăm của 12 và 60 là: 12 : 60 ´ 100% = 20%

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lan gấp 20 ngôi sao mất 40 phút. Vậy trung bình thời gian để Lan gấp xong 1 ngôi sao là:

2 phút

2 giây

2 giờ

2 ngày

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trung bình thời gian để Lan gấp xong 1 ngôi sao là: 40 : 20 = 2 phút.

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Nam ném bóng liên tiếp 15 lần vào phía rổ, trong đó có 7 quả bóng vào rổ.

a) Tỉ số của số lần bóng vào rổ và tổng số lần ném bóng là: ……

b) Tỉ số phần trăm của số lần bóng vào rổ và số lần ném bóng không vào rổ là: ……

Xem đáp án

a) Tỉ số của số lần bóng vào rổ và tổng số lần ném bóng là: \(\frac{7}{{15}}.\)

b) Tỉ số phần trăm của số lần bóng vào rổ và số lần ném bóng không vào rổ là: \(\frac{7}{8}.\)

Giải thích:

a) Tỉ số của số lần bóng vào rổ và tổng số lần ném bóng là: \(7:17 = \frac{7}{{15}}.\)

b) Số lần ném bóng không vào rổ là: 15 - 7 = 8 lần

Tỉ số phần trăm của số lần bóng vào rổ và số lần ném bóng không vào rổ là: \(7:8 = \frac{7}{8}.\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một chiếc xe đạp có bánh xe dạng hình tròn với đường kính là 0,8 m. Hỏi khi bánh xe đó lăn được 10 vòng thì xe đạp đi được quãng đường dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Chu vi hình tròn là:

 0,8 ´ 3,14 = 2,512 (m)

Khi bánh xe đó lăn được 10 vòng thì xe đạp đi được quãng đường dài số mét là:

2,512 ´ 10 = 25,12 (m)

                 Đáp số: 25,12 m

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một cầu thủ thực hiện 100 lần ném bóng. Số lần bóng vào rổ bằng \(\frac{3}{2}\) số lần bóng không vào rổ. Hỏi cầu thủ đó đã ném bóng vào rổ bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 2 = 5 (phần)

Giá trị của một phần

100 : 5 = 20 (lần)

Cầu thủ đó đã ném bóng vào rổ số lần là:

20 × 3 = 60 (lần)

Đáp số: 60 lần

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Cuối năm 2005, số dân của huyện An Bình là 62 500 người. Mức tăng dân số hàng năm là 1,2%. Hỏi cuối năm 2006 số dân của huyện An Bình là bao nhiêu người?

Xem đáp án

Số dân tăng lên sau 1 năm là:

62 500 : 100 ´ 1,2 = 750 (người)

Cuối năm 2006 số dân của huyện An Bình là :

62 500 + 750 = 63 250 (người)

                   Đáp số: 63 250 người.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

a) 7 giờ 12 phút + 6 giờ 48 phút = ………………………………………………………

b) 12 năm 2 tháng – 8 năm 7 tháng = ………………………………………..…………..

c) 3,5 tuần × 9 = ………………………………………..…………………..…………...

d) 134,4 giây : 6 = ………………………………………..………………..…………...
Xem đáp án

a) 7 giờ 12 phút + 6 giờ 48 phút = 14 giờ.

b) 12 năm 2 tháng – 8 năm 7 tháng = 3 năm 7 tháng.

c) 3,5 tuần ´ 9 = 31,5 tuần.

d) 134,4 giây : 6 = 22,4 giây.

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm

a) 3 600 cm3 ......... 3,6 dm3 

b) 2 dm3 3 cm3 ….. 2,03 dm3

c) 68 057 dm3 ….. 68,57 m3

d) 4,5 m3 ….. 4 m3 98 dm3

Xem đáp án

a) 3 600 cm3 = 3,6 dm3 

b) 2 dm3 3 cm3 <  2,03 dm3

c) 68 057 dm3 <  68,57 m3

d) 4,5 m3 > 4 m3 98 dm3

Giải thích: 1 000 cm3 = 1 dm3 ; 1 000 dm3 = 1 m3

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một bể chứa nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là: chiều dài 3m, chiều rộng 1,5 m và chiều cao là 1,2 m.

a) Hỏi bể đó chứa được bao nhiêu lít nước. (1dm3 = 1 lít)

b) Tính chiều cao mực nước trong bể hiện tại biết lượng nước chiếm 60% thể tích bể.

Xem đáp án

a) Bể đó chứa được số lít nước là:

3 ´ 1,5 ´ 1,2 = 5,4 (m3) = 5 400 dm3 = 5 400 lít

b) Lượng nước trong bể là:

5,4 : 100 ´ 60 = 3,24 (m3)

Chiều cao mực nước trong bể hiện tại là:

3,24 : (3 ´ 1,5) = 0,72 (m)

Đáp số: a) 5 400 lít

           b) 0,72 m