Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 73. Luyện tập (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 73. Luyện tập (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 530 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người chạy được 60m trong 10 giây. Vận tốc chạy của người đó là:

6 km/giờ

600 m/phút

6 m/giây

60 m/giây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để tính vận tốc, ta lấy quãng đường chia cho thời gian.

Vận tốc chạy của người đó là: 60 : 10 = 6 (m/giây).

Vậy vận tốc chạy của người đó là 6 m/giây.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đi xe máy trong 3 giờ đi được 105 km. Vận tốc của người đi xe máy là:

 

35 km/giờ

35 m/giờ

36 km/giờ

36 m/giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để tính vận tốc, ta lấy quãng đường chia cho thời gian.

Vận tốc của người đi xe máy là: 105 : 3 = 35 (km/giờ)

Vậy vận tốc của người đi xe máy là: 35 km/giờ.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ô tô đi được 36 km trong 27 phút. Vận tốc của ô tô đó là:

60 km/phút

80 km/phút

60 km/giờ

80 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để tính vận tốc, ta lấy quãng đường chia cho thời gian.

Đổi 27 phút = 0,45 giờ

Vận tốc của ô tô đó là: 36 : 0,45 = 80 (km/giờ)

Vậy vận tốc của ô tô đó là 80 km/giờ.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con đà điểu khi cần có thể chạy được 5,25 km trong 5 phút. Vận tốc của đà điểu là bao nhiêu mét trên phút?

 

1,05 km/giờ

1 050 m/phút

1.05 m/phút

1 050 m/giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để tính vận tốc, ta lấy quãng đường chia cho thời gian.

Đổi 5,25 km = 5 250 m

Vận tốc của đà điểu là: 5 250 : 5 = 1 050 (m/phút)

Vậy vận tốc của đà điểu là 1 050 m/phút.

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào bảng sau:

Động vật

Quãng đường di chuyển được

Thời gian

Vận tốc

Báo Gê-pa

240 km

4 giờ

…………  km/h

Rùa cạn

39 m

1 giờ

………….. m/phút

Cá mập trắng lớn

600 m

25 giây

………….. m/s

Hươu cao cổ

45 km

1,5 giờ

………….. km/h

Ốc sên

18 m

45 phút

………….. m/phút

Báo tuyết

36 km

1,2 giờ

………….. km/h

Chuột chù

110 m

55 giây

………….. m/s

Xem đáp án

Động vật

Quãng đường di chuyển được

Thời gian

Vận tốc

Báo Gê-pa

240 km

4 giờ

60 km/h

Rùa cạn

39 m

1 giờ

0,65 m/phút

Cá mập trắng lớn

600 m

25 giây

24 m/s

Hươu cao cổ

45 km

1,5 giờ

30km/h

Ốc sên

18 m

45 phút

0,4 m/phút

Báo tuyết

36 km

1,2 giờ

30 km/h

Chuột chù

110 m

55 giây

2 m/s

Giải thích:

Để tính vận tốc, ta lấy quãng đường chia cho thời gian.

Ta có:

Vận tốc của báo Gê-pa là 240 : 4 = 60 (km/h)

Đổi 1 giờ = 60 phút. Vậy vận tốc của rùa cạn là: 39 : 60 = 0,65 (m/phút)

Vận tốc của cá mập trắng lớn là: 600 : 25 = 24 (m/s)

Vận tốc của Hươu cao cổ là: 45 : 1,5 = 30 (km/h)

Vận tốc của ốc sên là: 18 : 45 = 0,4 (m/phút)

Vận tốc của báo tuyết là: 36 : 1,2 = 30 (km/h)

Vận tốc của chuột chù là: 110 : 55 = 2 (m/giây)

6. Tự luận
• 1 điểm

Một người chạy được 450 m trong 2 phút 30 giây. Tính vận tốc của người đó theo mét trên giây (m/s). 

Xem đáp án

Đổi 2 phút 30 giây = 150 giây

Vận tốc của người đó là:

450 : 150 = 3 (m/giây)

                        Đáp số: 3 m/giây.

7. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô đi được 45 km trong 30 phút. Hãy cho biết: 

a) Quãng đường ô tô đi được trong 1 phút, 1 giờ.

b) Vận tốc của ô tô theo ki-lô-mét trên giờ (km/h). 

Xem đáp án

a) Quãng đường ô tô đi được trong 1 phút là:

45 : 30 = 1,5 (km)

Đổi 1 giờ = 60 phút

60 phút gấp 30 phút số lần là:

60 : 30 = 2 (lần)

Quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ là:

45  2 = 90 (km)

b) Đổi 30 phút = 0,5 giờ

Vận tốc của ô tô đó là:

45 : 0,5 = 90 (km/h)

                                 Đáp số: a) 1,5 km, 90 km

                                    b) 90 km/h

8. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô đi được 90 km trong 2 giờ. Hãy cho biết: 

a) Quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ

b) Vận tốc của ô tô theo ki-lô-mét trên giờ (km/h). 

Xem đáp án

a) Quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ là:

90 : 2 = 45 (km)

b) Vận tốc của ô tô đó là:

90 : 2 = 45 (km/h)

                 Đáp số: a) 45 km

                                 b) 45 km/h

9. Tự luận
• 1 điểm

Từ 9 giờ sáng ngày 1/12/2022 đến 9 giờ tối cùng ngày, một xe tải đi được 480km. Tính vận tốc trung bình của xe tải theo ki-lô-mét trên giờ (km/h).

Xem đáp án

9 giờ tối = 21 giờ

Thời gian xe tải đi được là:

21 giờ – 9 giờ = 12 (giờ)

Vận tốc trung bình của xe tải là:

480 : 12 = 40 (km/h)

                     Đáp số: 40 km/h.

10. Tự luận
• 1 điểm

Quãng đường từ nhà đến chợ dài 30km. Trên đường đi từ nhà đến chợ, một người đi bộ 5km rồi tiếp tục đi ô tô trong nửa giờ thì đến B. Tính vận tốc của ô tô.

Xem đáp án

Quãng đường đi bằng ô tô là:

30 – 5 = 25 (km)

Ta có nửa giờ = 0,5 giờ

Vận tốc của ô tô là:

25 : 0,5 = 50 (km/h)

                      Đáp số: 50 km/h.

11. Tự luận
• 1 điểm

Tuyến đường sắt Đông - Tây dài 1.525 km. Dưới đây là bảng ghi nhận thời gian tàu chạy hết tuyến tại các thời điểm khác nhau:

Thời điểm

Thời gian tàu chạy (giờ)

Ngày 1/1/1980

82

Ngày 1/1/1995

46

Ngày 1/1/2010

36

Ngày 1/1/2023

21

a) Tính vận tốc của tàu theo đơn vị km/h tại mỗi thời điểm nêu trên (với kết quả được làm trong đến hàng đơn vị).

Thời điểm

Thời gian tàu chạy (giờ)

Vận tốc (km/h)

Ngày 1/1/1980

82

…………………………...

Ngày 1/1/1995

47

…………………………...

Ngày 1/1/2010

36

…………………………...

Ngày 1/1/2023

21

…………………………...

b) Nhận xét về xu hướng thay đổi vận tốc của tàu qua các năm.

Xem đáp án

a) Tính vận tốc của tàu theo đơn vị km/h tại mỗi thời điểm nêu trên (với kết quả được làm trong đến hàng đơn vị).

Thời điểm

Thời gian tàu chạy (giờ)

Vận tốc (km/h)

Ngày 1/1/1980

82

19

Ngày 1/1/1995

46

33

Ngày 1/1/2010

36

42

Ngày 1/1/2023

21

73

Giải thích:

Để tính vận tốc, ta lấy quãng đường chia cho thời gian.

+ Vận tốc của tàu tại thời điểm 1/1/1980 là: 1 525 : 82 = 18,59 (km/h)

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Số 18,59 có chữ số hàng phần mười là 5, nên ta số 18,59 ta sẽ làm tròn lên. Ta làm tròn số 18,59 đến hàng đơn vị ta được 19.

+ Vận tốc của tàu tại thời điểm 1/1/1995 là: 1 525 : 46 = 33,15 (km/h)

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Số 33,15 có chữ số hàng phần mười là 1, nên ta số 33,15 ta sẽ làm tròn xuống. Ta làm tròn số 33,15 đến hàng đơn vị ta được 33.

+ Vận tốc của tàu tại thời điểm 1/1/2010 là: 1 525 : 36 = 42,36 (km/h)

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Số 42,36 có chữ số hàng phần mười là 3, nên ta số 42.36 ta sẽ làm tròn xuống. Ta làm tròn số 42,36 đến hàng đơn vị ta được 42.

+ Vận tốc của tàu tại thời điểm 1/1/2023 là: 1 525 : 21 = 72,61 (km/h)

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Số 72,61 có chữ số hàng phần mười là 6, nên ta số 72,61 ta sẽ làm tròn lên. Ta làm tròn số 72,61 đến hàng đơn vị ta được 73.

b) Vận tốc của tàu ngày càng tăng theo thời gian.

Giải thích:

Ta so sánh vận tốc của tàu qua các thời kì, ta có: 19 < 33 < 42 < 73.

Ta thấy vận tốc ngày cành nhanh hơn so với các thời kì trước.