Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 67. Luyện tập chung (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 67. Luyện tập chung (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 534 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình khai triển của một hình trụ gồm một hình chữ nhật và:   

hai hình tròn khác nhau

hai hình vuông bằng nhau

hai hình tròn bằng nhau

hai hình vuông khác nhau

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Hình khai triển của một hình trụ gồm một hình chữ nhật và hai hình tròn bằng nhau.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình tam giác có độ dài đáy bằng 25 cm, chiều cao tương ứng bằng 1,5 cm. Diện tích của hình tam giác đó là:

17,85 cm2

18,75 cm2

18,75 cm3

17,85 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Công thức tính diện tích tam giác: S = Độ dài đáy ´ Chiều cao : 2

- Diện tích hình tam giác đó là: S = 25 ´ 1,5 : 2 = 18,75 cm2.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối kim loại có thể tích 3,1 cm3 và cân nặng 21,7 g. Vậy khối kim loại cùng chất đó có thể tích 12,4 cm3 có cân nặng là:

86,5 g

86,7 g

86,8 g

8,68 g

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- 12,4 cm3 gấp 3,1 cm3 số lần là: 12,4 : 3,1 = 4 lần

- Khối kim loại cùng chất có thể tích 12,4 cm3 có cân nặng là: 4 ´ 21,7 = 86,8 g

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích của một hình hộp chữ nhật là 120 cm3, chiều rộng là 3 cm, chiều dài là 5 cm. Vậy chiều cao của hình hộp chữ nhật là

6 cm

7 cm

8 cm

9 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: 120 : 3 : 5 = 8 cm.

5. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 24,4 cm;  BC = 11 cm. Điểm M nằm trên cạnh AB sao cho  AM = \(\frac{3}{5}\) AB (như hình vẽ bên). Tính diện tích hình thang AMCD.

Giải bài toán sau.  Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 24,4 cm;  BC = 11 cm. Điểm M nằm trên cạnh AB sao cho  AM = 3/5 AB (như hình vẽ bên). Tính diện tích hình thang AMCD. (ảnh 1)
Xem đáp án

Vì ABCD là hình chữ nhật nên AB = CD = 24,4 cm; AD = BC = 11 cm.

Hình thang AMCD có chiều cao là AD = 11 cm.

Độ dài cạnh AM là:

24,4 × \(\frac{3}{5}\) = 14,64 (cm)

Diện tích hình thang AMCD là:

(14,64 + 24,4) ´ 11 : 2 = 214,72 (cm2)

Đáp số: 214,72 cm2.

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Anh Sơn xếp một chồng gạch gồm 4 lớp, mỗi lớp có 10 viên gạch đặc. Mỗi viên gạch có thể tích là 0,8 dm3. Tính thể tích của chồng gạch anh Sơn đã xếp.

Xem đáp án

Chồng gạch có số viên là:

10 × 4 = 40 (viên)

Thể tích chồng gạch là:

0,8 × 40 = 32 (dm3)

Đáp số: 32 dm3

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Người ta xây dựng tường rào xung quanh một cái hồ hình chữ nhật có chiều dài 45 m, chiều rộng kém chiều dài 23,5 m, bức tường cao 1,6 m. Cứ mỗi mét vuông tiêu tốn hết 40 000 đồng. Hỏi xây bức tường đó hết tất cả bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Chiều rộng cái hồ đó là :

45 − 23,5 = 21,5 (m)

Diện tích bức tường rào đó được xây lên là:

(45 + 21,5) × 2 × 1,6 = 212,8 (m2)

Số tiền dùng để xây bức tường rào đó là:

40 000 × 212,8 = 8 512 000 (đồng)

Đáp số: 8 512 000 đồng.

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Hình hộp chữ nhật có độ dài ba cạnh lần lượt là 6 cm, 7 cm, 8 cm. Một hình lập phương có cạnh bằng trung bình cộng ba kích thước của hình hộp chữ nhật trên. Hỏi hình nào có thể tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu xăng – ti – mét khối?

Xem đáp án

Cạnh của hình lập phương là:

(6 + 7 + 8) : 3 = 7 (cm)

Thể tích của hình lập phương là:

7 × 7 × 7 = 343 (cm3)

Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

6 × 7 × 8 = 336 (cm3)

Vì 343 cm3 > 336 cm3 nên hình lập phương có thể tích lớn hơn

và lớn hơn số xăng-ti-mét khối là:

343 – 336 = 7 (cm3)

Đáp số: 7 cm3

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một bể nước hình lập phương cạnh 1 m. Số nước chứa trong bể bằng \(\frac{2}{5}\) thể tích bể. Người ta đổ các thùng nước vào bể, mỗi thùng chứa 30 lít nước. Hỏi cần phải đổ bao nhiêu thùng nước nữa thì đầy bể?

Xem đáp án

Thể tích của bể nước là:

1 × 1 × 1 = 1 (m3)

Đổi: 1 m3 = 1 000 dm3

Lượng nước có trong bể là:

1 000 × \(\frac{2}{5}\) = 400 (dm3)

Lượng nước cần đổ thêm để đầy bể là:

1 000 – 400 = 600 (dm3)

Cần phải đổ số thùng nước thì đầy bể là:

600 : 30 = 20 (thùng)

Đáp số: 20 thùng

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một phòng học hình hộp chữ nhật dài 7,8 m, rộng 6,2 m, cao 4,3 m cần được sơn tường và trần nhà. Tính diện tích cần quét sơn của căn phòng biết tổng diện tích các cửa bằng 8,1 m2.

Xem đáp án

Diện tích xung quanh phòng học là:

(7,8 + 6,2) × 2 × 4,3 = 120,4 (m2)

Diện tích trần nhà của phòng là:

7,8 × 6,2 = 48,36 (m2)

Diện tích cần quét sơn của phòng học đó là:

(120,4 + 48,36) – 8,1 = 160,66 (m2)

Đáp số: 160,66 m2