Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 68. Ôn tập về các đơn vị đo thời gian (có lời giải)
11 câu hỏi
Số? 6 năm rưỡi = ….. tháng
75 tháng
76 tháng
77 tháng
78 tháng
Đáp án đúng là: D
- Đổi 6 năm rưỡi = 6 năm 6 tháng = 78 tháng
Trong các số đo dưới đây, số đo bé nhất là:
1 giờ 30 phút
300 giây
30 phút
1,4 giờ
Đáp án đúng là: B
- Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút
- 300 giây = 5 phút
- 1,4 giờ = 1,4 ´ 60 phút = 84 phút
- Vì 5 phút < 30 phút < 84 phút < 90 phút
- Vậy số đo bé nhất là 300 giây.
Năm 938 Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán thuộc thế kỉ thứ mấy?
X
XI
IX
XX
Đáp án đúng là: A
- Năm 938 Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán thuộc thế kỉ thứ X.
Vào năm nhuận, tháng 2 có số ngày là:
28 ngày
29 ngày
30 ngày
31 ngày
Đáp án đúng là: B
- Vào năm nhuận, tháng 2 có 29 ngày.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
1,2 giờ = ….. phút | 3 tuần 2 ngày = ….. ngày |
2 ngày 6 giờ = ….. ngày | 305 năm = ….. thế kỉ |
\(\frac{3}{5}\) thế kỉ 23 năm = ….. năm | 52 tháng = ….. năm |
1,2 giờ = 72 phút Giải thích: 1,2 giờ = 1,2 ´ 60 phút = 72 phút | 3 tuần 2 ngày = 23 ngày Giải thích: 3 tuần 2 ngày = 3 ´ 7 ngày + 2 ngày = 23 ngày |
2 ngày 6 giờ = 2,25 ngày Giải thích: 2 ngày 6 giờ = 2 ngày + \(\frac{6}{{24}}\) ngày = 2,25 ngày | 305 năm = 3,05 thế kỉ Giải thích: 305 năm = 3 thế kỉ + 5 năm = 3 thế kỉ + \(\frac{5}{{100}}\) thế kỉ = 3,05 thế kỉ |
\(\frac{3}{5}\) thế kỉ 23 năm = 83 năm Giải thích: \(\frac{3}{5}\) thế kỉ 23 năm = \(\frac{3}{5} \times 100\) năm + 23 năm = 83 năm | 52 tháng = ….. năm Giải thích: 52 tháng = \(\frac{{52}}{{12}}\) năm = \(\frac{{13}}{3}\) năm |
Điền từ (hoặc số) thích hợp vào chỗ chấm:
a) Tháng 8 có ………. ngày
b) Cứ ………. năm lại có 1 năm nhuận, khi đó tháng 2 có ………. ngày
c) Tháng có 31 ngày gồm: ……………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
d) Năm 1010, Lý Công Uẩn rời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) về thành Thăng Long (Hà nội). Vậy năm đó thuộc thế kỉ ……….
e) Kính viễn vọng được phát minh vào năm 1671. Năm đó thuộc thế kỉ ……….
f) Năm 981 thuộc thế kỉ ……… Lê Đại Hành chiến thắng quân Tống.
a) Tháng 8 có 31 ngày.
b) Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận, khi đó tháng 2 có 29 ngày.
c) Tháng có 31 ngày gồm: Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12.
d) Năm 1010, Lý Công Uẩn rời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) về thành Thăng Long (Hà nội). Vậy năm đó thuộc thế kỉ XI (thế kỉ 11).
e) Kính viễn vọng được phát minh vào năm 1671. Năm đó thuộc thế kỉ XVII (thế kỉ 17).
f) Năm 981 thuộc thế kỉ X (thế kỉ mười), Lê Đại Hành chiến thắng quân Tống.
Quan sát bảng dưới đây và điền vào chỗ chấm cho thích hợp.
Thời gian đọc sách của Hà trong tuần trước | ||||||||
Ngày | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
|
Thời gian (phút) | 20 | 34 | 22 | 28 | 24 | 36 | 25 |
|
a) Hà dành thời gian đọc sách ít nhất vào ngày …………………….
b) Tổng thời gian Hà đọc sách trong tuần trước là ……. giờ.
c) Trung bình mỗi ngày trong tuần trước Hà đọc sách …………. phút
a) Hà dành thời gian đọc sách ít nhất vào ngày thứ Hai
b) Tổng thời gian Hà đọc sách trong tuần trước là 3,15 giờ.
Giải thích: Tổng thời gian Hà đọc sách vào tuần trước là:
20 + 34 + 22 + 28 + 24 + 36 + 25 = 189 phút
Đổi 189 phút = \(\frac{{189}}{{60}}\)giờ = 3,15 giờ.
c) Trung bình mỗi ngày trong tuần trước Hà đọc sách 27 phút.
Giải thích: Trung bình mỗi ngày trong tuần Hà đọc sách được số phút là:
189 phút : 7 = 27 phút.
Điền >, <, =
1 giờ 24 phút ….. 75 phút | \(\frac{3}{5}\) thế kỉ ….. 60 năm |
2,6 phút ….. 156 giây | 3 ngày ….. 1 ngày 24 giờ |
1 giờ 24 phút > 75 phút Giải thích: Đổi 1 giờ 24 phút = 84 phút So sánh 84 phút > 75 phút Nên 1 giờ 24 phút > 75 phút | \(\frac{3}{5}\) thế kỉ = 60 năm Giải thích: Đổi \(\frac{3}{5}\) thế kỉ = 60 năm So sánh 60 năm = 60 năm Nên \(\frac{3}{5}\) thế kỉ=60 năm |
2,6 phút = 156 giây Giải thích: Đổi 2,6 phút = 156 giây So sánh 156 giây = 156 giây Nên 2,6 phút = 156 giây | 3 ngày > 1 ngày 24 giờ Giải thích: Đổi 1 ngày 24 giờ = 2 ngày So sánh 3 ngày > 2 ngày Nên 3 ngày > 1 ngày 24 giờ |
Dưới đây là dãy các năm nhuận của thế kỉ 21 (XXI) 2004, 2008, 2012, 2016, 2020, 2024, ……………………
a) Liệt kê 4 năm nhuận tiếp theo.
………………………………………………………………………………………….
b) Năm 2060 có phải năm nhuận không?
………………………………………………………………………………………….
a) 4 năm nhuận tiếp theo là: 2028, 2032, 2036, 2040.
Giải thích: Theo chu kì 4 năm xuất hiện 1 năm nhuận.
b) Năm 2060 là năm nhuận.
Giải bài toán sau.
Một tháng Hai của một năm nào đó có 5 ngày chủ nhật. Hỏi tháng Hai đó có bao nhiêu ngày?
Tháng 2 đó có 29 ngày.
Giải thích:
- Nếu ngày chủ nhật đầu tiên của tháng Hai đó là ngày mồng 2 thì các chủ nhật tiếp theo là: 9; 16; 23.
- Vậy tháng Hai đó chỉ có 4 ngày chủ nhật . Loại trường hợp này.
- Vậy chủ nhật đầu tiên của tháng Hai đó phải là ngày mồng 1.
- Các chủ nhật tiếp theo sẽ vào mồng 8; 15; 22; 29.
- Ngày chủ nhật cuối cùng của tháng đó là ngày 29 nên tháng Hai đó có 29 ngày.
Giải bài toán sau.
Một nhà hộ sinh của một trạm xá trong tháng Hai năm 2013 có 29 em bé ra đời. Có thể chắc chắn có ít nhất 2 em bé sinh cùng ngày được không?
Năm 2013 là năm thường nên tháng Hai chỉ có 28 ngày.
Giả sử mỗi ngày của tháng Hai đó có 1 em bé ra đời, tháng Hai sẽ có:
28 ´ 1 = 28 em bé ra đời.
Em bé thứ 29 ra đời cũng vào một ngày nào đó của tháng Hai.
Vậy chắc chắn có ít nhất 2 em bé sinh cùng ngày.








