Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 84. Ôn tập về số thập phân và các phép tính với số thập phân (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 84. Ôn tập về số thập phân và các phép tính với số thập phân (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 536 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thập phân “Sáu trăm hai mươi ba phẩy mười lăm” được viết là:

623,51

625,31

623,15

625,51

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Số thập phân “Sáu trăm hai mươi ba phẩy mười lăm” được viết là: 623,15

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số thập phân 734,82, giá trị chữ số 3 là:

\(\frac{3}{{10}}\)

\(\frac{3}{{100}}\)

3\(\)

30

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong số thập phân 734,82 chữ số 3 có giá trị là 30.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số thập phân dưới đây, số thập phân lớn nhất là:

5,456

5,465

5,546

5,645

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

So sánh: 5,645 > 5,546 > 5,465 > 5,456.

Vậy số thập phân lớn nhất là: 5,645.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 7 chai nước tương như nhau đựng tất cả 5,25 l nước tương. Vậy 14 chai nước tương như thế đựng được số lít nước tương là:

10,5 l

7,5 l

105 l

75 l

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

14 gấp 7 số lần là:

14 : 7 = 2 (lần)

Vậy 14 chai nước tương như thế đựng được số lít nước tương là:

5,25 ´ 2 = 10,5 (l)

5. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

23,5 + 18,94

…………………...

…………………...

…………………...

…………………...

…………………...

…………………...

4,25 ´ 4,2

…………………...

…………………...

…………………...

…………………...

…………………...

…………………...

87,04 : 3,4

…………………...

…………………...

…………………...

…………………...

…………………...

…………………...

79,23 - 11,8

…………………...

…………………...

…………………...

…………………...

…………………...

…………………...

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)
6. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

257,59 - 12,3 ´ 2,4 + 8,5

 =………………………………………

 =………………………………………

 =………………………………………  

 =………………………………………          

4,6 + (5,7 + 3,8) : 5

=………………………………………

=………………………………………

=………………………………………

=………………………………………             

Xem đáp án

     257,59 - 12,3 ´ 2,4 + 8,5

 = 257,59 - 29,52 + 8,5

 = 228,07 + 8,5

 = 236,57

     4,6 + (5,7 + 3,8) : 5

= 4,6 + 9,5 : 5

= 4,6 + 1,9

= 6,5            

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

0,25 ´ 0,2 ´ 4 ´ 50

 =………………………………………

 =………………………………………

 =………………………………………      

0,15 ´ 27,4 + 72,6 ´ 0,15

=………………………………………

=………………………………………

=………………………………………      

Xem đáp án

    0,25 ´ 0,2 ´ 4 ´ 50

= (0,25 ´ 4) ´ (0,2 ´ 50)

=  1 ´ 10

= 10     

    0,15 ´ 27,4 + 72,6 ´ 0,15

= 0,15 ´ (27,4 + 72,6)

= 0,15 ´ 100

= 15

8. Tự luận
• 1 điểm

Chuyển các phân số, hỗn số sau thành số thập phân:

a) \(\frac{9}{{10}}\)

b) \(\frac{{26}}{{1000}}\)

c) \(2\frac{6}{{10}}\)

d) \(3\frac{2}{5}\)

Xem đáp án

a) \(\frac{9}{{10}} = 0,9\)

b) \(\frac{{26}}{{1000}} = 0,026\)

c) \(2\frac{6}{{10}} = 2,6\)

d) \(3\frac{2}{5} = 3\frac{4}{{10}} = 3,4\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 4 tấn 234 kg = ……. tấn

b) 5 ha 75 m2 = …… ha

Xem đáp án

a) 4 tấn 234 kg = 4,234 tấn

Giải thích:

234 kg = 0,224 tấn

Vậy 4 tấn 234 kg = 4,234 tấn

b) 5 ha 75 m2 = 5,0075 ha

Giải thích:

75 m2 = 0,0075 ha

Vậy 5 ha 75 m2 = 5,0075 ha

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Để gói một chiếc bánh chưng cần 500 g gạo nếp. Biết mỗi ki-lô-gam gạo nếp có giá 32 000 đồng. Tính số tiền mua gạo nếp để gói đủ 80 chiếc bánh chưng như thế.

Xem đáp án

Đổi 500 g = 0,5 kg

Để gói 80 chiếc bánh chưng cần số ki-lô-gam gạo nếp là:

0,5 ´ 80 = 40 (kg)

Số tiền mua gạo nếp để gói đủ 80 chiếc bánh chưng như thế là:

32 000 ´ 40 = 1 280 000 (đồng)

                     Đáp số: 1 280 000 đồng

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Có 3 thùng đựng dầu. Thùng thứ nhất có 10,5 l, thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất 3 l, số lít dầu ở thùng thứ ba bằng trung bình cộng của số lít dầu trong hai thùng đầu. Hỏi cả ba thùng có bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Số lít dầu ở thùng thứ hai là:

10,5 + 3 = 13,5 (l)

Số lít dầu ở thùng thứ ba là:

(10,5 + 13,5 ) : 2 = 12 (l)

Cả ba thùng có số lít dầu là:

10,5 + 13,5 + 12 = 36 (l)

                         Đáp số : 36 lít