Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 79. Biểu đồ hình quạt tròn (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 79. Biểu đồ hình quạt tròn (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 529 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Biết một quán nước bán ra được 400 sản phẩm trong vòng 1 tuần.

Kết quả được thể hiện trong biểu đồ dưới đây.

 

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại đồ uống được bán ít nhất là:

Sinh tố

Trà chanh

Nước ép

Trà sữa

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Trà sữa chiếm số phần trăm là: 100% - 25% - 5% - 30% = 40%.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số khách hàng lựa chọn nước ép chiếm bao nhiêu phần trăm:

5%

30%

35%

25%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Số khách hàng lựa chọn nước ép chiếm: 30%.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số khách hàng lựa chọn sinh tố chiếm bao nhiêu phần trăm:

5%

30%

35%

25%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Số khách hàng lựa chọn sinh tố chiếm: 25%.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số khách hàng lựa chọn trà sữa là:

150 người

160 người

170 người

180 người

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Số khách hàng lựa chọn trà sữa là: 400 : 100 ´ 40 = 160 người.

5. Tự luận
• 1 điểm

Một trang trại có 350 cây ăn quả các loại. Biểu đồ bên biểu diễn tỉ lệ phần trăm các loại cây trong trang trại.

Một trang trại có 350 cây ăn quả các loại. Biểu đồ bên biểu diễn tỉ lệ phần trăm các loại cây trong trang trại. Quan sát biểu đồ rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.  Trong trang trại có: ……….. cây táo; ……….. cây xoài; ……….. cây bưởi; ……….. cây cam. (ảnh 1)

Quan sát biểu đồ rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Trong trang trại có: ……….. cây táo; ……….. cây xoài; ……….. cây bưởi; ……….. cây cam.

Xem đáp án

Trong trang trại có: 35 cây táo; 105 cây xoài; 70 cây bưởi; 140 cây cam.

Giải thích:

- Số cây táo ở trang trại là: 350 : 100 ´ 10 = 35 cây.

- Số cây xoài ở trang trại là: 350 : 100 ´ 30 = 105 cây.

- Số cây bưởi ở trang trại là: 350 : 100 ´ 20 = 70 cây.

- Số cây cam ở trang trại là: 350 : 100 ´ 40 = 140 cây.

6. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả bình chọn món ăn Hà Nội ưa thích của 1 400 du khách nước ngoài được cho ở biểu đồ hình quạt tròn bên. Em hãy trả lời các câu hỏi sau:

Kết quả bình chọn món ăn Hà Nội ưa thích của 1 400 du khách nước ngoài được cho ở biểu đồ hình quạt tròn bên. Em hãy trả lời các câu hỏi sau: a) Số du khách thích món bún chả là: b) Số du khách thích món bún đậu là: (ảnh 1)

a) Số du khách thích món bún chả là:

b) Số du khách thích món bún đậu là:

Xem đáp án

a) 350 người

Giải thích:

- Du khách thích ăn bún chả chiếm 25%.

- Số du khách thích món bún chả là: 1 400 : 100 ´ 25 = 350 người.

b) 210 người

Giải thích:

- Du khách ăn bún đậu chiếm số phần trăm là: 100% - 42% - 14% - 25% = 19%

- Số du khách thích món bún đậu là: 1 400 : 100 ´ 15 = 210 người.

7. Tự luận
• 1 điểm

Vào đầu năm học, mẹ cho Mai số tiền. Biểu đồ dưới đây cho biết các khoản chi tiêu số tiền đó của bạn Mai

Vào đầu năm học, mẹ cho Mai số tiền. Biểu đồ dưới đây cho biết các khoản chi tiêu số tiền đó của bạn Mai  a) Hỏi số tiền Mai dành cho việc tiết kiệm chiếm bao nhiêu phần trăm?  b) Biết số tiền mẹ đã cho Mai là 200 000 đồng (ảnh 1)

a) Hỏi số tiền Mai dành cho việc tiết kiệm chiếm bao nhiêu phần trăm?

b) Biết số tiền mẹ đã cho Mai là 200 000 đồng. Hỏi số tiền Mai đã dành cho việc tiết kiệm là bao nhiêu? Số tiền mua quà lưu niệm là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) 18%

Giải thích:

- Số tiền Mai dành cho việc tiết kiệm chiếm số phần trăm là:

100% - 25% - 30% - 27% = 18%

b) Số tiền Mai đã dành cho việc tiết kiệm là 36 000 đồng

    Số tiền Mai đã dành cho việc mua quà lưu niệm là 60 000 đồng

Giải thích:

- Số tiền Mai dành cho việc tiết kiệm là: 200 000 : 100 ´ 18 = 36 000 đồng.

- Số tiền Mai dành cho việc mua quà lưu niệm là: 200 000 : 100 ´ 30 = 60 000 đồng.

8. Tự luận
• 1 điểm

Lượng bánh ngọt bán ra của một cửa hàng được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

Lượng bánh ngọt bán ra của một cửa hàng được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:  Cho các khẳng định sau:  a) Cửa hàng bán được lượng bánh mì bằng với tổng lượng bánh kem và bánh chuối.  b) Cửa hàng bán được ít bánh donut nhất.   (ảnh 1)

Cho các khẳng định sau:

a) Cửa hàng bán được lượng bánh mì bằng với tổng lượng bánh kem và bánh chuối.

b) Cửa hàng bán được ít bánh donut nhất.

c) Cửa hàng bán được lượng bánh kem gấp 2 lần lượng bánh quy.

d) Tổng lượng bánh mì và bánh donut bằng tổng lượng các loại bánh còn lại.

Có bao nhiêu khẳng định đúng?

Xem đáp án

Có 2 khẳng định đúng.                              

Giải thích:

Quan sát biểu đồ quạt tròn ta thấy:

Lượng bánh mì cửa hàng bán được chiếm 42%;

Lượng bánh donut cửa hàng bán được chiếm 8%;

Lượng bánh kem cửa hàng bán được chiếm 20%;

Lượng bánh chuối cửa hàng bán được chiếm 16%;

Lượng bánh quy cửa hàng bán được chiếm 14%.

Ta có: tổng lượng bánh kem và bánh chuối chiếm 20% + 16% = 36% < 42%

Suy ra lượng bánh mì bán được lớn hơn so với tổng lượng bánh kem và bánh chuối

Do đó a sai

+ Vì 8% < 14% < 16% < 20% < 42%

Nên cửa hàng bán được ít bánh donut nhất.

Do đó b đúng

+ Cửa hàng bán được lượng bánh kem gấp lượng bánh quy là:

20% : 14% ≈ 1,4 (lần)

Do đó c sai

+ Ta có: tổng lượng bánh mì và bánh donut chiếm 42% + 8% = 50%

Các loại bánh còn lại là bánh kem, bánh quy, bánh chuối chiếm:

20% + 16% + 14% = 50%

Do đó d đúng

Vậy có 2 khẳng định đúng.                             

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn môn thể thao yêu thích của các bạn nữ của khối 5 của trường tiểu học Bình Minh.

Cho biểu đồ biểu diễn môn thể thao yêu thích của các bạn nữ của khối 5 của trường tiểu học Bình Minh.  Biết trường tiểu học Bình Minh có 150 bạn nữ. Tính số bạn nữ yêu thích môn bơi. (ảnh 1)

Biết trường tiểu học Bình Minh có 150 bạn nữ. Tính số bạn nữ yêu thích môn bơi.

Xem đáp án

Trả lời:

Số bạn nữ yêu thích môn bơi là: 150 : 100 ´ 10 = 15 bạn.

10. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ tỉ số phần trăm các loại trái cây đã bán được trong một ngày tại một cửa hàng hoa quả:

Quan sát biểu đồ tỉ số phần trăm các loại trái cây đã bán được trong một ngày tại một cửa hàng hoa quả:  Nêu tỉ số phần trăm của từng loại trái cây đã bán được trong cửa hàng. Loại trái cây nào bán được nhiều nhất? (ảnh 1)

Nêu tỉ số phần trăm của từng loại trái cây đã bán được trong cửa hàng. Loại trái cây nào bán được nhiều nhất?

Xem đáp án

 

Tỉ số phần trăm của Táo là: 20%

Tỉ số phần trăm của Cam là: 30%

Tỉ số phần trăm của Ổi là: 15%

Tỉ số phần trăm của Xoài là: 25%

Tỉ số phần trăm của các loại quả khác là: 10%

Loại trái cây được bán nhiều nhất là quả Cam.

11. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ sau cho biết lượng khí thải nhà kính đến từ các lĩnh vực ở một địa phương.

Biểu đồ sau cho biết lượng khí thải nhà kính đến từ các lĩnh vực ở một địa phương.  Lượng khí thải nhà kính đến từ lĩnh vực nào chiếm nhiều phần trăm nhất? (ảnh 1)

Lượng khí thải nhà kính đến từ lĩnh vực nào chiếm nhiều phần trăm nhất?

Xem đáp án

Lượng khí thải nhà kính đến từ lĩnh vực công nghiệp chiếm nhiều phần trăm nhất.

Giải thích:

Lượng khí thải nhà kính đến từ lĩnh vực năng lượng chiếm số phần trăm là:

100 % - 12% - 43% - 11% = 34%

So sánh 11% < 12% < 34% < 43%

Vậy lượng khí thải nhà kính đến từ lĩnh vực công nghiệp chiếm nhiều phần trăm nhất.