Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 80. Một số cách biểu diễn thống kê (có lời giải)
11 câu hỏi
Một cửa hàng thống kê số lượng cốc nước đã bán trong tháng 2 năm 2024 của từng loại nước uống như sau:
Loại | Trà sữa | Trà chanh | Nước ép | Trà đào | Trà thái |
Số lượng (cốc) | 100 | 138 | 95 | 47 | 29 |
Loại đồ uống được bán nhiều nhất là:
Trà sữa
Trà chanh
Nước ép
Trà thái
Đáp án đúng là: B
- So sánh: 29 < 47 < 95 < 100 < 138
Vậy loại đồ uống được bán nhiều nhất là trà chanh.
Dãy số liệu chỉ số lượng cốc nước mỗi loại đã bán được của cửa hàng theo thứ tự từ bé đến lớn là:
100; 138; 95; 47; 29
29; 47; 95; 138; 100
29; 47; 95; 100; 138
29; 47; 100; 95; 100
Đáp án đúng là: C
- Dãy số liệu chỉ số lượng cốc nước mỗi loại đã bán được của cửa hàng theo thứ tự từ bé đến lớn là: 29; 47; 95; 100; 138.
Tổng số cốc nước cửa hàng bán được trong tháng 2 là:
904
409
490
492
Đáp án đúng là: B
- Tổng số cốc nước cửa hàng bán được trong tháng 2 là:
29 + 47 + 95 + 100 + 138 = 409 (cốc nước)
Giá bán một cốc trà chanh là 10 000 đồng. Vậy bán được 138 cốc nước thì cửa hàng nhận về số tiền là:
138 000 đồng
1 380 000 đồng
1 830 000 đồng
830 000 đồng
Đáp án đúng là: B
- Bán được 138 cốc nước thì cửa hàng nhận về số tiền là:
10 000 ´ 138 = 1 380 000 (đồng)
Năm ngọn núi thuộc tỉnh Lào Cai: Phan Xi Păng, Ngũ Chỉ Sơn, Lảo Thẩn, Cú Nhù San, Nhìu Cồ San có độ cao lần lượt là 3 147 m; 2 858 m; 2 860 m; 2 662 m; 2 965 m. Dựa vào thông tin trên hãy hoàn thành bẳng thống kê sau:
Độ cao năm ngọn núi thuộc tỉnh Lào Cai
Tên ngọn núi | Phan Xi Păng | Ngũ Chỉ Sơn | Lảo Thẩn | Cú Nhù San | Nhìu Cồ San |
Độ cao (m) | ….. | ….. | ….. | ….. | ….. |
Độ cao năm ngọn núi thuộc tỉnh Lào Cai
Tên ngọn núi | Phan Xi Păng | Ngũ Chỉ Sơn | Lảo Thẩn | Cú Nhù San | Nhìu Cồ San |
Độ cao (m) | 3 147 m | 2 858 m | 2 860 m | 2 662 m | 2 965 m |
Một cửa hàng ghi lại số lượng ly nước bán được trong hôm nay của từng loại nước uống.
Loại nước uống | Cà phê | Nước ép | Trà sữa | Sinh tố |
Số lượng (ly) | 25 | 22 | 50 | 30 |
Dựa vào bảng số liệu trên, điền vào chỗ chấm sao cho thích hợp.
a) Cửa hàng bán được tất cả ………. ly nước.
b) Tỉ số giữa số ly nước ép cửa hàng bán được và tổng số ly nước cửa hàng bán được là ……….
a) Cửa hàng bán được tất cả 127 ly nước.
Giải thích:
Cửa hàng bán được tất cả số ly nước là: 25 + 22 + 50 + 30 = 127 ly nước.
b) Tỉ số giữa số ly nước ép cửa hàng bán được và tổng số ly nước cửa hàng bán được là: \(\frac{{{\rm{22}}}}{{{\rm{127}}}}\) .
Trong buổi kiểm tra sức khỏe ở trường, kết quả đo chiều cao của các bạn học sinh Tổ 1 lớp 5A được ghi lại như sau:
130,9 cm; 132,2 cm; 132,5 cm; 133,1 cm; 132 cm; 131,8 cm; 130 cm; 134 cm; 132 cm; 135 cm; 134,5 cm; 132,3 cm. |
Dựa vào kết quả thu thập trên, điền vào chỗ chấm cho thích hợp.
Chiều cao | Dưới 131 cm | 131 cm - 133 cm | 133 cm trở lên |
Số bạn | ….. | ….. | ….. |
a) Tổ Một có nhiều bạn cao trong khoảng từ ………. nhất.
b) Tổ Một có tất cả …….... bạn.
c) Tỉ số giữa số các bạn cao từ 133 cm trở lên và tổng số bạn của tổ Một là ………..
Chiều cao | Dưới 131 cm | 131 cm - 133 cm | 133 cm trở lên |
Số bạn | 2 | 6 | 4 |
a) Tổ Một có nhiều bạn cao trong khoảng từ 131 cm - 133 cm nhất.
b) Tổ Một có tất cả 12 bạn.
c) Tỉ số giữa số các bạn cao từ 133 cm trở lên và tổng số bạn của tổ Một là \(\frac{4}{{12}}\).
Khảo sát số lượng trẻ em đến một khu vui chơi từ thứ Hai đến thứ Sáu thu được kết quả như bảng sau:
Thứ | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu |
Số trẻ em | 56 | 42 | 34 | 28 | 60 |
Hỏi từ thứ Hai đến thứ Sáu trung bình mỗi ngày có bao nhiêu trẻ em đến khu vui chơi đó?
Từ thứ Hai đến thứ Sáu trung bình mỗi ngày số trẻ em đến khu vui chơi đó là:
(56 + 42 + 34 + 28 + 60) : 5 = 44 (em)
Đáp số: 44 em
Khảo sát việc sử dụng thời gian trong một ngày của một học sinh 10 tuổi thu được kết quả như sau:
Học trên lớp: 6 giờ; Ăn: 2 giờ; Ngủ: 9 giờ; Hoạt động ngoại khóa: 1 giờ; Hoạt động khác: 6 giờ.
Hoàn thành bảng số liệu sau:
Hoạt động | Học trên lớp | Ăn | Ngủ | Hoạt động ngoại khóa | Hoạt động khác |
Thời gian (giờ) | 6 | ….. | ….. | ….. | ….. |
Hoạt động | Học trên lớp | Ăn | Ngủ | Hoạt động ngoại khóa | Hoạt động khác |
Thời gian (giờ) | 6 | 2 | 9 | 1 | 6 |
Mai thực hiện cuộc khảo sát về mức độ hài lòng của các bạn nữ trong lớp với chuyến đi cắm trại vào cuối tuần trước và ghi lại kết quả thành một dãy số liệu (đơn vị: điểm) như sau:
3; 5; 5; 4; 4; 3; 5; 4; 3; 5; 5; 4; 3; 3; 4; 4; 4.
Biết mức độ hài lòng được đánh giá như sau: Rất hài lòng: 5 điểm, hài lòng: 4 điểm, bình thường: 3 điểm, không hài lòng một số mặt: 2 điểm và hoàn toàn không hài lòng: 1 điểm.
Dựa vào kết quả Mai thu thập được, hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây.
Số điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số bạn | 0 | ….. | ….. | …… | ….. |
Số điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số bạn | 0 | 0 | 5 | 7 | 5 |
Các bạn học sinh tổ 1 sẽ biểu diễn tiết mục múa ba lê trong buổi sinh hoạt lớp. Việt đã giúp các bạn tổ 1 ghi lại độ dài bàn chân của từng thành viên để thuê giày múa phù hợp:
21 cm; 20 cm; 21 cm; 22 cm; 21 cm; 21,5 cm; 20 cm; 21,5 cm.
Xem bảng quy đổi cỡ giày múa đế mềm dưới đây và lập bảng số liệu phân loại cỡ giày, số lượng giày cần thuê theo từng cỡ.
Cỡ giày | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 |
Số lượng giày | 2 | 0 | 3 | 2 | 1 |
Giải thích:
- Học sinh lập 2 hàng gồm: Cỡ giày và số lượng giày cần thuê.
- Học sinh quan sát dãy số liệu rồi điền số liệu vào bảng cho phù hợp.








