Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 7. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó (có lời giải)
11 câu hỏi
Tổng của hai số là 12, tỉ số của hai số đó là \[\frac{1}{5}\]. Số lớn là:
2
4
8
10
Đáp án đúng là:

Theo sơ đồ, giá trị 1 phần là:
12 : (5 + 1) = 2
Số lớn là:
2 × 5 = 10
Vậy số lớn là 10.
Hai bạn Nam và Mai có tất cả 50 cái kẹo. Số kẹo của Nam bằng \[\frac{2}{3}\] số kẹo của Mai. Hỏi Nam có bao nhiêu cái kẹo?
20 cái
30 cái
25 cái
35 cái
Đáp án đúng: A

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:
50 : (2 + 3) = 10
Nam có số cái kẹo là:
10 × 2 = 20 (cái)
Đáp số: 20 cái kẹo
Lớp 5B có tất cả 42 học sinh. Số học sinh nam bằng \[\frac{4}{3}\] số học sinh nữ. Vậy lớp 5B có số học sinh nữ là:
18 học sinh
24 học sinh
30 học sinh
12 học sinh
Đáp án đúng là: A

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:
42 : (4 + 3) = 6
Lớp 5B có số học sinh nữ là:
6 × 3 = 18 (học sinh)
Đáp số: 18 học sinh
Bạn Tùng mua một đôi giày và một đôi dép hết 360 000 đồng. Giá tiền của đôi giày gấp 3 lần giá tiền của đôi dép. Vậy giá tiền của đôi giày là:
180 000 đồng
200 000 đồng
250 000 đồng
270 000 đồng
Đáp án đúng là: D

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:
360 000 : (1 + 3) = 90 000 (đồng)
Giá tiền của đôi giày là:
90 000 × 3 = 270 000 (đồng)
Đáp số: 270 000 đồng
Hoàn thành bảng sau:
Tổng hai số | 13 500 | 2 250 | 845 |
Tỉ số của hai số | \[\frac{4}{5}\] | \[\frac{7}{8}\] | \[\frac{1}{4}\] |
Số bé | ………… | ………… | ………… |
Số lớn | ………… | ………… | ………… |
Tổng hai số | 13 500 | 2 250 | 845 |
Tỉ số của hai số | \[\frac{4}{5}\] | \[\frac{7}{8}\] | \[\frac{1}{4}\] |
Số bé | 6 000 | 1 050 | 169 |
Số lớn | 7 500 | 1 200 | 676 |
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Tổng số tuổi của hai mẹ con là 30 tuổi, biết tuổi con bằng \[\frac{1}{5}\]tuổi mẹ.
Vậy năm nay, mẹ ................. tuổi, con .................... tuổi.
Tổng số tuổi của hai mẹ con là 30 tuổi, biết tuổi con bằng \[\frac{1}{5}\]tuổi mẹ.
Vậy năm nay, mẹ 25 tuổi, con 5 tuổi.
Giải thích:
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:
30 : (5 + 1) = 5
Tuổi của mẹ là:
30 : 6 × 5 = 25 (tuổi)
Tuổi của con là:
30 – 25 = 5 (tuổi)
Bạn An có một quyển sách dày 120 trang. Biết rằng số trang sách mà An đã đọc bằng \[\frac{5}{7}\] số trang sách mà bạn ấy chưa đọc. Hỏi số trang sách mà bạn An chưa đọc trong cuốn sách đó là bao nhiêu?
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:
120 : (5 + 7) = 10
Số trang sách mà An chưa đọc trong cuốn sách đó là:
10 × 7 = 70 (trang)
Đáp số: 70 trang
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 32 m. Biết chiều rộng bằng \[\frac{3}{5}\]chiều dài. Tính diện tích mảnh đất đó.
Nửa chu vi mảnh đất đó là:
32 : 2 = 16 (m)
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:
16 : (5 +3) = 2
Chiều dài mảnh đất đó là:
2 × 5 = 10 (m)
Chiều rộng mảnh đất đó là:
16 – 10 = 6 (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
10 × 6 = 60 (m2)
Đáp số: 60 m2
Tìm hai số biết trung bình cộng của hai số đó là 18 và số lớn bằng \[\frac{5}{4}\]số bé.
Tổng của hai số đó là:
18 × 2 = 36
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:
Số lớn là:
36 : 9 × 5 = 20
Số bé là:
36 : 9 × 4 = 16
Đáp số: Số lớn: 20, số bé: 16
Một trường tiểu học có tất cả 567 học sinh. Biết rằng số học sinh nam bằng \[\frac{5}{2}\] số học sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ?
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:
567 : (5 + 2) = 81
Trường tiểu học đó có số học sinh nam là:
81 × 5 = 405 (học sinh)
Trường tiểu học đó có số học sinh nữ là:
567 – 405 = 162 (học sinh)
Đáp số: Nam: 405 học sinh, Nữ: 162 học sinh
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Một khúc gỗ dài 48m được cắt thành hai khúc nhỏ, khúc thứ hai dài gấp 5 lần khúc thứ nhất. Hỏi mỗi khúc dài bao nhiêu mét?
Trả lời:
Khúc thứ nhất dài ............. m
Khúc thứ hai dài .............. m.
Một khúc gỗ dài 48m được cắt thành hai khúc nhỏ, khúc thứ hai dài gấp 5 lần khúc thứ nhất. Hỏi mỗi khúc dài bao nhiêu mét?
Trả lời:
Khúc thứ nhất dài 8 m
Khúc thứ hai dài 40 m.








