Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 7. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 7. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 531 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng của hai số là 12, tỉ số của hai số đó là \[\frac{1}{5}\]. Số lớn là:

2

4

8

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

Tổng của hai số là 12, tỉ số của hai số đó là 1/5. Số lớn là: (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị 1 phần là:

12 : (5 + 1) = 2

Số lớn là:

2 × 5 = 10

Vậy số lớn là 10.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai bạn Nam và Mai có tất cả 50 cái kẹo. Số kẹo của Nam bằng \[\frac{2}{3}\] số kẹo của Mai. Hỏi Nam có bao nhiêu cái kẹo?

20 cái

30 cái

25 cái

35 cái

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hai bạn Nam và Mai có tất cả 50 cái kẹo. Số kẹo của Nam bằng 2/3 số kẹo của Mai. Hỏi Nam có bao nhiêu cái kẹo? (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

50 : (2 + 3) = 10

Nam có số cái kẹo là:

10 × 2 = 20 (cái)

Đáp số: 20 cái kẹo

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 5B có tất cả 42 học sinh. Số học sinh nam bằng \[\frac{4}{3}\] số học sinh nữ. Vậy lớp 5B có số học sinh nữ là:

18 học sinh

24 học sinh

30 học sinh

12 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lớp 5B có tất cả 42 học sinh. Số học sinh nam bằng 4/3 số học sinh nữ. Vậy lớp 5B có số học sinh nữ là: (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

42 : (4 + 3) = 6

Lớp 5B có số học sinh nữ là:

6 × 3 = 18 (học sinh)

Đáp số: 18 học sinh

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Tùng mua một đôi giày và một đôi dép hết 360 000 đồng. Giá tiền của đôi giày gấp 3 lần giá tiền của đôi dép. Vậy giá tiền của đôi giày là:

180 000 đồng

200 000 đồng

250 000 đồng

270 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bạn Tùng mua một đôi giày và một đôi dép hết 360 000 đồng. Giá tiền của đôi giày gấp 3 lần giá tiền của đôi dép. Vậy giá tiền của đôi giày là: (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

360 000 : (1 + 3) = 90 000 (đồng)

Giá tiền của đôi giày là:

90 000 × 3 = 270 000 (đồng)

Đáp số: 270 000 đồng

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Tổng hai số

13 500

2 250

845

Tỉ số của hai số

\[\frac{4}{5}\]

\[\frac{7}{8}\]

\[\frac{1}{4}\]

Số bé

…………

…………

…………

Số lớn

…………

…………

…………

Xem đáp án

Tổng hai số

13 500

2 250

845

Tỉ số của hai số

\[\frac{4}{5}\]

\[\frac{7}{8}\]

\[\frac{1}{4}\]

Số bé

6 000

1 050

169

Số lớn

7 500

1 200

676

6. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.


Tổng số tuổi của hai mẹ con là 30 tuổi, biết tuổi con bằng \[\frac{1}{5}\]tuổi mẹ.

Vậy năm nay, mẹ ................. tuổi, con .................... tuổi.

Xem đáp án

Tổng số tuổi của hai mẹ con là 30 tuổi, biết tuổi con bằng \[\frac{1}{5}\]tuổi mẹ.

Vậy năm nay, mẹ 25 tuổi, con 5 tuổi.

Giải thích:

Ta có sơ đồ:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.    Tổng số tuổi của hai mẹ con là 30 tuổi, biết tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.  Vậy năm nay, mẹ ................. tuổi, con .................... tuổi (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

30 : (5 + 1) = 5

Tuổi của mẹ là:

30 : 6 × 5 = 25 (tuổi)

Tuổi của con là:

30 – 25 = 5 (tuổi)

7. Tự luận
• 1 điểm

Bạn An có một quyển sách dày 120 trang. Biết rằng số trang sách mà An đã đọc bằng \[\frac{5}{7}\] số trang sách mà bạn ấy chưa đọc. Hỏi số trang sách mà bạn An chưa đọc trong cuốn sách đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có sơ đồ:

Bạn An có một quyển sách dày 120 trang. Biết rằng số trang sách mà An đã đọc bằng 5/7 số trang sách mà bạn ấy chưa đọc. Hỏi số trang sách mà bạn An chưa đọc trong cuốn sách đó là bao nhiêu? (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

120 : (5 + 7) = 10

Số trang sách mà An chưa đọc trong cuốn sách đó là:

10 × 7 = 70 (trang)

Đáp số: 70 trang

8. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 32 m. Biết chiều rộng bằng \[\frac{3}{5}\]chiều dài. Tính diện tích mảnh đất đó.

Xem đáp án

Nửa chu vi mảnh đất đó là:

32 : 2 = 16 (m)

Ta có sơ đồ:

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 32 m. Biết chiều rộng bằng 3/5 chiều dài. Tính diện tích mảnh đất đó. (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

16 : (5 +3) = 2

Chiều dài mảnh đất đó là:

2 × 5 = 10 (m)

Chiều rộng mảnh đất đó là:

16 – 10 = 6 (m)

Diện tích mảnh đất đó là:

10 × 6 = 60 (m2)

Đáp số: 60 m2

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số biết trung bình cộng của hai số đó là 18 và số lớn bằng \[\frac{5}{4}\]số bé.

Xem đáp án

Tổng của hai số đó là:

18 × 2 = 36

Ta có sơ đồ:

Tìm hai số biết trung bình cộng của hai số đó là 18 và số lớn bằng 5/4 số bé  (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

Số lớn là:

36 : 9 × 5 = 20

Số bé là:

36 : 9 × 4 = 16

Đáp số: Số lớn: 20, số bé: 16

10. Tự luận
• 1 điểm

Một trường tiểu học có tất cả 567 học sinh. Biết rằng số học sinh nam bằng \[\frac{5}{2}\] số học sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ?

Xem đáp án

Ta có sơ đồ:

    

Một trường tiểu học có tất cả 567 học sinh. Biết rằng số học sinh nam bằng 5/2 số học sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ? (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

567 : (5 + 2) = 81

Trường tiểu học đó có số học sinh nam là:

81 × 5 = 405 (học sinh)

Trường tiểu học đó có số học sinh nữ là:

567 – 405 = 162 (học sinh)

Đáp số: Nam: 405 học sinh, Nữ: 162 học sinh

11. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Một khúc gỗ dài 48m được cắt thành hai khúc nhỏ, khúc thứ hai dài gấp 5 lần khúc thứ nhất. Hỏi mỗi khúc dài bao nhiêu mét?


Trả lời:

Khúc thứ nhất dài ............. m

Khúc thứ hai dài .............. m.

Xem đáp án

Một khúc gỗ dài 48m được cắt thành hai khúc nhỏ, khúc thứ hai dài gấp 5 lần khúc thứ nhất. Hỏi mỗi khúc dài bao nhiêu mét?

Trả lời:

Khúc thứ nhất dài 8 m

Khúc thứ hai dài 40 m.