Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 49. Ôn tập chung (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 49. Ôn tập chung (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 568 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 2 504 631 đọc là:

Hai triệu năm trăm bốn nghìn sáu trăm ba mốt

Hai triệu năm trăm linh bốn nghìn sáu trăm ba mươi mốt

Hai triệu năm trăm linh bốn nghìn sáu trăm ba mốt

Hai triệu năm trăm nghìn bốn nghìn sáu trăm ba mốt

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số 2 504 631 đọc là: Hai triệu năm trăm linh bốn nghìn sáu trăm ba mươi mốt.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số thập phân \[\frac{{22}}{{100}}\] được viết dưới dạng số thập phân là:

2,2

2 200

0,22

0,022

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số thập phân \[\frac{{22}}{{100}}\] được viết dưới dạng số thập phân là: 0,22

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các số 3,56; 1,512; 2,14; 1,94 theo thứ tự từ lớn đến bé, ta được:

3,56; 1,512; 2,14; 1,94

3,56; 2,14; 1,94; 1,512

1,512; 2,14; 1,94; 3,56

3,56; 1,512; 2,14; 1,94

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sắp xếp các số 3,56; 1,512; 2,14; 1,94 theo thứ tự từ lớn đến bé, ta được: 3,56; 2,14; 1,94; 1,512

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một miếng bìa có dạng hình chữ nhật có chiều dài 4,32 m, chiều rộng 3,6 m. Diện tích của miếng bìa (làm tròn đến hàng phần mười) đó là:

15 m2

15,5 m2

14,42 m2

15,6 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích của miếng bìa là:

4,32 × 3,6 = 15,552 (m2)

Làm tròn số 15,552 đến hàng phần mười, ta được số: 15,6

5. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Số bị chia

8,75

16,65

………..

Số chia

35

………..

1,6

Thương

………..

4,5

15,2

Xem đáp án

Số bị chia

8,75

16,65

24,32

Số chia

35

3,7

1,6

Thương

0,25

4,5

15,2

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:

 

2,024 ............... 2,022

39 : 2,6 ............... 31,2 : 4

64,8 : 54 .......... 8,9 + 6,4

539 ............... 538,99

2,6 × 12 .......... 14 × 3,1

392,13 – 258,6 .......... 17,6 + 52,34

 

Xem đáp án

2,024 > 2,022

39 : 2,6 > 31,2 : 4

64,8 : 54 <8,9 + 6,4

539 > 538,99

2,6 × 12 < 14 × 3,1

392,13 – 258,6 > 17,6 + 52,34

7. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

5,4 + 25,7

38,2 – 16,19

24,1 × 0,15

0,24 : 1,5

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính:  5,4 + 25,7  38,2 – 16,19  24,1 × 0,15 (ảnh 1)
8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 74 m, chiều dài hơn chiều rộng 13 m. Người ta dành ra 15% diện tích để trồng cây cảnh, phần còn lại để làm nhà. Tính diện tích đất để làm nhà?

Xem đáp án

Nửa chu vi mảnh đất là:

74 : 2 = 37 (m)

Chiều dài mảnh đất là:

(37 + 13) : 2 = 25 (m)

Chiều rộng mảnh đất là:

25 – 13 = 12 (m)

Diện tích mảnh đất là:

25 × 12 = 300 (m2)

Diện tích trồng cây cảnh là:

300 × 15% = 45 (m2)

Diện tích đất để làm nhà là:

300 – 45 = 255 (m2)

Đáp số: 255 m2

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Mua 8 quả táo hết 48 000 đồng và mua 5 quả ổi hết 15 500 đồng. Hỏi mua 1 quả táo và 1 quả ổi như thế hết tất cả bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Mua 1 quả táo hết số tiền là:

48 000 : 8 = 6 000 (đồng)

Mua 1 quả ổi hết số tiền là:

15 500 : 5 = 3 100 (đồng)

Mua 1 quả táo và 1 quả ổi như thế hết số tiền là:

6 000 + 3 100 = 9 100 (đồng)

Đáp số: 9 100 đồng

10. Tự luận
• 1 điểm

Toàn bộ học sinh của lớp 5C có kết quả thi cuối học kì 1 như sau:

Xếp loại

Dưới trung bình

Trung bình

Khá

Giỏi

Số học sinh

3

6

30

9

Tính tỉ số phần trăm của các học sinh có xếp loại trung bình so với số học sinh khá và so với số học sinh cả lớp.

Xem đáp án

Lớp 5C có số học sinh là:

3 + 6 + 30 + 9 = 48 (học sinh)

Tỉ số phần trăm của các học sinh có xếp loại trung bình so với số học sinh khá là:

6 : 30 = 0,2 = 20%

Tỉ số phần trăm của các học sinh có xếp loại trung bình so với số học sinh cả lớp là:

6 : 48 = 0,125 = 12,5%

Đáp số: 20%; 12,5%

11. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

a) 2,97 + 3,45 + 4,03 + 5,55

= .........................................................

= .........................................................

= .........................................................

b) 43 × 17,08 – 21 × 17,08 + 22 × 2,92

= .........................................................

= .........................................................

= .........................................................

c) 20,06 × 71 + 20,06 × 23 + 6 × 20,06

= .........................................................

= .........................................................

= .........................................................

d) 2,75 × 21 + 14 × 0,25 – 7 × 2,75

= .........................................................

= .........................................................

= .........................................................

Xem đáp án

a) 2,97 + 3,45 + 4,03 + 5,55

= (2,97 + 4,03) + (3,45 + 5,55)

= 7 + 9

= 16

b) 43 × 17,08 – 21 × 17,08 + 22 × 2,92

= 17,08 × (43 – 21) + 22 × 2,92

= 17,08 × 22 + 22 × 2,92

= 22 × (17,08 + 2,92)

= 22 × 20 = 440

c) 20,06 × 71 + 20,06 × 23 + 6 × 20,06

= 20,06 × (71 + 23 + 6)

= 20,06 × 100

= 2 006

d) 2,75 × 21 + 14 × 0,25 – 7 × 2,75

= 2,75 × (21 – 7) + 14 × 0,25

= 2,75 × 14 + 14 × 0,25

= 14 × (2,75 + 0,25)

= 14 × 3

= 42