Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 43. Luyện tập chung (có lời giải)
11 câu hỏi
Cho a = 5, b = 8. Tỉ số phần trăm của a và b là:
6,25%
625%
62,5%
0,625%
Đáp án đúng là: C
Tỉ số phần trăm của a và b là:
5 : 8 = 0,625 = 62,5%
25% viết dưới dạng số thập phân là:
0,25
2,5
2 500
25
Đáp án đúng là: A
25% viết dưới dạng số thập phân là: 0,25
Lớp 5B có 32 học sinh, trong đó có 24 em thích học Toán. Số học sinh thích học Toán chiếm .............% số học sinh lớp 5B. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
25
50
75
80
Đáp án đúng là: C
Tỉ số phần trăm số học sinh lớp 5B thích học toán và cả lớp là:
24 : 32 = 0,75 = 75%
Một chiếc đồng hồ có giá 500 000 đồng. Sau khi giảm giá 5%, giá tiền của chiếc đồng hồ là:
250 000 đồng
400 000 đồng
475 000 đồng
495 000 đồng
Đáp án đúng là: C
Đồng đồ đã giảm số tiền là:
500 000 × 5% = 25 000 (đồng)
Giá tiền của chiếc đồng đồ sau khi giảm 5% là:
500 000 – 25 000 = 475 000 (đồng)
Đáp số: 475 000 đồng
Ghép thẻ ghi số thập phân với thẻ ghi tỉ số phần trăm có cùng giá trị:
2,03 | 0,05 | 3,1 | 0,15 | 0,004 | 1,9 | 5,16 |
|
|
|
|
|
|
|
5% | 310% | 203% | 190% | 516% | 0,4% | 15% |

Viết các số thập phân dưới đây dưới dạng tỉ số phần trăm:
0,2 = ....................... 0,49 = ..................... 0,031 = ................... 5,2 = ....................... | 1,28 = ..................... 0,369 = ................... 2,6 = ...................... 0,74 = ..................... | 12,36 = .................. 1,008 = .................. 0,54 = .................... 0,007 = .................... |
0,2 = 20% 0,49 = 49% 0,031 = 3,1% 5,2 = 520% | 1,28 = 128% 0,369 = 36,9% 2,6 = 260% 0,74 = 74% | 12,36 = 1 236% 1,008 = 100,8 % 0,54 = 54% 0,007 = 0,7% |
Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng số thập phân:
20% = ...................... 5 % = ...................... 135% = ................... 0,2% = .................... | 34% = ....................... 156% = .................... 1 294% = ................. 100% = .................... | 0,34% = ....................... 2,15% = ....................... 44 % = ........................ 3,9% = ........................ |
20% = 0,2 5 % = 0,05 135% = 1,35 0,2% = 0,002 | 34% = 0,34 156% = 1,56 1 294% = 12,94 100% = 1 | 0,34% = 0,0034 2,15% = 215 44 % = 0,44 3,9% = 0,039 |
Tìm thương của các phép chia sau và viết lại dưới dạng tỉ số phần trăm:
4 : 5 = ........................ = ..................... % 3,2 : 4 = ..................... = ..................... % 9 : 5 = ........................ = ..................... % | 35 : 25 = .................... = ..................... % 2,4 : 1,5 = .................. = ..................... % 3 : 0,5 = ...................... = .................... % |
4 : 5 = 0,8 = 80 % 3,2 : 4 = 0,8 = 80 % 9 : 5 = 1,8 = 180 % | 35 : 25 = 1,4 = 140 % 2,4 : 1,5 = 1,6 = 160% % 3 : 0,5 = 6 = 600 % |
Giải bài toán sau:
Lớp 5A có 48 học sinh. Số học sinh học lực khá chiếm 75% số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu bạn học lực khá, bao nhiêu bạn học lực không phải là loại khá?
Lớp 5A có số bạn học lực khá là:
48 × 75% = 36 (bạn)
Lớp 5A có số bạn học lực không phải loại khá là:
48 – 36 = 12 (bạn)
Đáp số: 36 bạn học lực khá, 12 bạn không xếp loại khá
Giải bài toán sau:
Một đội thợ gặt phải gặt xong 2,4 ha lúa trong ba ngày. Ngày thứ nhất gặt được 30% diện tích lúa, ngày thứ hai gặt được 60% diện tích lúa còn lại. Hỏi diện tích ngày thứ 3 đội đó gặt bao nhiêu héc – ta lúa?
Ngày thứ nhất gặt được số héc-ta lúa là:
2,4 × 30% = 0,72 (ha)
Sau ngày thứ nhất, diện tích lúa còn lại là:
2,4 – 0,72 = 1,68 (ha)
Ngày thứ hai gặt được số héc-ta lúa là:
1,68 × 60% = 1,008 (ha)
Ngày thứ ba đội đó gặt được số héc-ta lúa là:
2,4 – 0,72 – 1,008 = 0,672 (ha)
Đáp số: 0,672 ha lúa
Giải bài toán sau:
Theo thống kê, lượng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam lên tới 27 tấn năm 2023. Mỗi năm lượng rác tăng lên 5%. Hỏi đến cuối năm 2024, lượng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam là bao nhiêu?
Đến cuối năm 2024, lượng rác thải tăng lên số tấn là:
27 × 5% = 1,35 (tấn)
Khi đó, lượng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam là:
27 + 1,35 = 28,35 (tấn)
Đáp số: 28,35 tấn








