Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 31. Luyện tập (có lời giải)
11 câu hỏi
Kết quả của phép tính 18,3 × 4,5 là:
82,35
82,85
83,35
83,85
Đáp án đúng là: A
Kết quả của phép tính 18,3 × 4,5 là: 82,35
Một túi kẹo nặng 0,45 kg. Vậy 12 túi kẹo như thế nặng số ki-lô-gam là:
0,9 kg
3,6 kg
5,4 kg
12,45 kg
Đáp án đúng là: C
12 túi kẹo như thế nặng số ki-lô-gam là:
12 × 0,45 = 5,4 (kg)
Tìm một số thập phân biết rằng khi chia số đó cho 3,25 rồi cộng với 24,56 thì được kết quả là một số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số.
401,57
238,68
2747,25
241,93
Đáp án đúng là: D
Số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số là: 99
Số cần tìm là:
(99 – 24,56) × 3,25 = 241,93
Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết 70 viên gạch men hình vuông có cạnh 0,8 m. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu mét vuông? (Biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể)
56 m2
44,8 m2
112 m2
54,25 m2
Đáp án đúng là: B
Diện tích một viên gạch men hình vuông là:
0,8 × 0,8 = 0,64 (m2)
Diện tích căn phòng đó là:
0,64 × 70 = 44,8 (m2)
Đáp số: 44,8 m2
Đặt tính rồi tính.

Tính nhẩm:
36,05 × 10 = .................... 36,05 × 100 = .................. 36,05 × 1 000 = .............. | 0,912 × 0,1 = .................... 0,912 × 0,01 = .................. 0,912 × 0,001 = ................ | 54 × 11 = ...................... 54 × 1,1 = ..................... 54 × 0,11 = .................... |
36,05 × 10 = 360,5 36,05 × 100 = 3 605 36,05 × 1 000 = 36 050 | 0,912 × 0,1 = 0,0912 0,912 × 0,01 = 0,00912 0,912 × 0,001 = 0,000912 | 54 × 11 = 594 54 × 1,1 = 59,4 54 × 0,11 = 5,94 |
Nối các phép tính với kết quả thích hợp:


Tính bằng cách thuận tiện:
a) 0,125 × 19,15 × 8 = ...................................................... = ...................................................... = ...................................................... | b) 305,7 × 0,25 × 4 = ...................................................... = ...................................................... = ...................................................... |
c) 0,5 × 161,24 × 0,02 = ...................................................... = ...................................................... = ...................................................... | d) 34,86 × 3,4 + 6,6 × 34,86 = ...................................................... = ...................................................... = ...................................................... |
a) 0,125 × 19,15 × 8 = (0,125 × 8) × 19,15 = 1 × 19,15 = 19,15 | b) 305,7 × 0,25 × 4 = 305,7 × (0,25 × 4) = 305,7 × 1 = 305,7 |
c) 0,5 × 161,24 × 0,02 = (0,5 × 0,02) × 161,24 = 0,01 × 161,24 = 1,6124 | d) 34,86 × 3,4 + 6,6 × 34,86 = 34,86 × (3,4 + 6,6) = 34,86 × 10 = 348,6 |
Giải bài toán sau:
Một chiếc xe tải chở được tối đa 2 tấn hàng hoá. Bác Bình sử dụng để chở thép và xi măng. Biết lượng xi măng nặng 0,73 tấn, lượng thép nặng gấp 1,2 lần lượng xi măng. Hỏi bác Bình có thể chở hết số hàng hoá đó bằng 1 chuyến xe hay không?
Khối lượng thép là:
0,73 × 1,2 = 0,876 (tấn)
Tổng khối lượng thép và xi măng là:
0,73 + 0,876 = 1,606 (tấn) < 2 tấn
Vậy bác Bình có thể chở hết số hàng hoá đó bằng một chuyến xe.
Giải bài toán sau:
Một cửa hàng nhập về 30 bao gạo tẻ và 18 bao gạo nếp. Mỗi bao gạo đều chứa 8,2 kg. Hỏi cửa hàng đã nhập về tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Cửa hàng đã nhập về số ki-lô-gam gạo tẻ là:
30 × 8,2 = 246 (kg)
Cửa hàng đã nhập về số ki-lô-gam gạo nếp là:
18 × 8,2 = 147,6 (kg)
Cửa hàng đã nhập về tất cả số ki-lô-gam gạo là:
246 + 147,6 = 393,6 (kg)
Đáp số: 393,6 kg gạo
Giải bài toán sau:
Một vùng trồng lúa dạng hình chữ nhật có chiều dài 1,5 km, chiều rộng 0,8 km.
a) Tính diện tích của vùng trồng lúa đó theo đơn vị héc-ta.
b) Năng suất lúa trung bình của vùng này là 5,6 tấn trên mỗi héc-ta. Hỏi sản lượng lúa cả vùng là bao nhiêu tấn?
a) Diện tích vùng trồng lúa đó là:
1,5 × 0,8 = 1,2 (km2)
Đổi: 1,2 km2 = 120 ha
b) Sản lượng lúa cả vùng là:
120 × 5,6 = 672 (tấn)
Đáp số: a) 120 ha, b) 672 tấn








