Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 45. Tỉ lệ bản đồ (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 45. Tỉ lệ bản đồ (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 563 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 cho ta biết ý nghĩa gì?

Bản đồ được phóng to lên 10 000 lần

Bản đồ dùng được 10 000 lần

Bản đồ được thu nhỏ lại 10 000 lần

Bản đồ có tỉ lệ \[\frac{1}{{1000}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 cho ta biết ý nghĩa: Bản đồ được thu nhỏ lại 10 000 lần        

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 20 m, chiều rộng 10 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500. Trên bản đồ đó, độ dài mỗi cạnh lần lượt là:

4 cm; 2 cm

4 mm; 2 cm

4 mm; 2 mm

4 cm; 2 mm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 20 m = 2 000 cm; 10 m = 1 000 cm

2 000 : 500 = 4; 1 000 : 500 = 2

Vậy trên bản đồ đó, độ dài mỗi cạnh lần lượt là: 4 cm, 2 cm

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 20 m, chiều rộng 10 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500. Trên bản đồ đó, độ dài mỗi cạnh lần lượt là:

4 cm; 2 cm

4 mm; 2 cm

4 mm; 2 mm

4 cm; 2 mm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có 9 m = 900 cm

Độ dài phòng học trên bản đồ là:

900 : 300 = 3 (cm)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phòng học có chiều dài 9m. Đoạn thẳng nào sau đây biểu thị độ dài của phòng học trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300.

Một phòng học có chiều dài 9m. Đoạn thẳng nào sau đây biểu thị độ dài của phòng học trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. (ảnh 1)
Một phòng học có chiều dài 9m. Đoạn thẳng nào sau đây biểu thị độ dài của phòng học trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. (ảnh 2)
Một phòng học có chiều dài 9m. Đoạn thẳng nào sau đây biểu thị độ dài của phòng học trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. (ảnh 3)
Một phòng học có chiều dài 9m. Đoạn thẳng nào sau đây biểu thị độ dài của phòng học trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. (ảnh 4)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chiều dài thật của vườn hoa là:

5 × 500 = 2 500 (cm)

Chiều rộng thật của vườn hoa là:

 1 × 500 = 500 (cm)

Diện tích thật của vườn hoa là:

2 500 × 500 = 750 000 (cm2)

Đổi 750 000 cm2 = 75 m2

Đáp số: 75 m2

5. Đúng sai
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, độ dài thu nhỏ là 1 cm, vậy độ dài thật là 1 m.

ĐúngSai
b

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, độ dài thu nhỏ là 1 dm, vậy độ dài thật là 1 km.

ĐúngSai
c

Độ dài thật của quãng đường AB là 200 m, trên bản đồ tỉ lệ 1 : 20 000 độ dài của quãng đường AB là 1 cm.

ĐúngSai
d

Độ dài thật của quãng đường CD là 2 m, trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200 độ dài của quãng đường AB là 1 dm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S (Độ dài thu nhỏ là 1 cm thì độ dài thật là: 1 × 1 000 = 1000 (cm) = 10 m)

b) Đ

c) Đ

d) S (Độ dài thật là 2 m hay 20 dm, độ dài trên bản đồ là: 20 : 200 = 0,1 dm)

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Độ dài thật của quãng đường  AB là 5 km, khi đó độ dài trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 là ………... cm.

b) Độ dài thật của quãng đường CD là 25 m, khi đó độ dài trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5 000 là ……..... mm.

c) Độ dài thật của quãng đường AB là 2 km, khi đó độ dài trên bản đồ tỉ lệ 1 : 20 000 là ………... dm.

Xem đáp án

a) Độ dài thật của quãng đường  AB là 5 km, khi đó độ dài trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 là 50 cm.

Giải thích:

Ta có: 5 km = 500 000 cm

Độ dài trên bản đồ là: 500 000 : 10 000 = 50 (cm)

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 50

b) Độ dài thật của quãng đường CD là 25 m, khi đó độ dài trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5 000 là

5mm.

Giải thích:

Ta có: 25 m = 25 000 mm

Độ dài trên bản đồ là: 25 000 : 5 000 = 5 (mm)

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 5

c) Độ dài thật của quãng đường AB là 2 km, khi đó độ dài trên bản đồ tỉ lệ 1 : 20 000 là

1 dm.

Giải thích:

Ta có: 2 km = 20 000 dm

Độ dài trên bản đồ là: 20 000 : 20 000 = 1 (dm)

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 1

7. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình ảnh sau và điền vào chỗ chấm:

a) Bản đồ Việt Nam trên được vẽ theo tỉ lệ

1 : ………….

b) Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là ………. cm hay ………….. km.

Xem đáp án

a) Bản đồ Việt Nam trên được vẽ theo tỉ lệ 1 : 9 000 000

b) Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 9 000 000cm hay 90 km
8. Tự luận
• 1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 khoảng cách giữa hai điểm A và B là 5 cm. Tính khoảng cách hai điểm đó ngoài thực tế.

Xem đáp án

Khoảng cách giữa hai điểm A và B ngoài thực tế là:

5 × 2 000 = 10 000 (cm)

Đổi: 10 000 cm = 100 m

Đáp số: 100 m

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1 000 000, khoảng cách giữa hai thành phố là 12 cm. Hỏi trên thực tế, khoảng cách giữa hai thành phố đó là bao nhiêu ki-lô-mét?

Xem đáp án

Trên thực tế, khoảng cách giữa hai thành phố là:

12 × 1 000 000 = 12 000 000 (cm)

Đổi: 12 000 000 cm = 120 km

Đáp số: 120 km

10. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ sơ đồ nhà bạn Hoa và cho biết:

Quan sát hình vẽ sơ đồ nhà bạn Hoa và cho biết:  Ngôi nhà trên được vẽ với tỉ lệ nào? Tỉ lệ đó cho ta biết điều gì? (ảnh 1)

Ngôi nhà trên được vẽ với tỉ lệ nào? Tỉ lệ đó cho ta biết điều gì?

Xem đáp án

Ngôi nhà trên được vẽ với tỉ lệ 1 : 5000.

Tỉ lệ đó cho biết các khoảng cách thực tế đã được vẽ thu nhỏ lại 5 000 lần.

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Bản đồ khu đất trường Tiểu học A vẽ theo tỉ lệ 1 : 500. Trên bản đồ chiều dài khu đất là 60 cm, chiều rộng 40 cm. Hỏi chiều dài và chiều rộng của trường Tiểu học A trên thực tế là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Chiều dài của trường Tiểu học trên thực tế là:

60 × 500 = 30 000 (cm)

Chiều rộng của trường Tiểu học trên thực tế là:

40 × 500 = 20 000 (cm)

Đổi: 30 000 cm = 300 m, 20 000 cm = 200 m

Đáp số: Chiều dài: 300 m, chiều rộng: 200 m