Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 69. Cộng số đo thời gian, trừ số đo thời gian (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 69. Cộng số đo thời gian, trừ số đo thời gian (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 531 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 13 năm 2 tháng – 4 năm 1 tháng là:

10 năm 3 tháng

9 năm 1 tháng

11 năm 3 tháng

17 năm 3 tháng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thực hiện đặt tính:

Kết quả của phép tính 13 năm 2 tháng – 4 năm 1 tháng là: (ảnh 1)

 

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Mai bắt đầu đi học lúc 7 giờ. Thời gian đi từ nhà Mai đến trường là 30 phút. Hỏi Mai đến trường lúc:

6 giờ 30 phút

7 giờ 15 phút

7 giờ 30 phút

8 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mai đến trường lúc: 7 giờ + 30 phút = 7 giờ 30 phút.

Bạn Mai bắt đầu đi học lúc 7 giờ. Thời gian đi từ nhà Mai đến trường là 30 phút. Hỏi Mai đến trường lúc:

  A. 6 giờ 30 phút       B. 7 giờ 15 phút          C. 7 giờ 30 phút          D. 8 giờ

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên cùng một đoạn đường Bình chạy hết 5 phút 59 giây,  An chạy hết 4 phút 58 giây. Hỏi An chạy nhanh hơn Bình bao nhiêu giây?

60 giây

61 giây

62 giây

63 giây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

An chạy nhanh hơn Bình số giây là:

5 phút 59 giây - 4 phút 58 giây = 1 phút 1 giây = 61 giây.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 2 năm 5 tháng + 13 năm 7 tháng là:

15 năm 11 tháng

11 năm 2 tháng

15 năm 2 tháng

16 năm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2 năm 5 tháng + 13 năm 7 tháng = 15 năm 12 tháng = 16 năm (Đổi 12 tháng = 1 năm)

5. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

 6 giờ 22 phút + 2 giờ 15 phút

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

 9 phút 45 giây - 5 phút 40 giây

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

12 năm 4 tháng + 1 năm 3 tháng

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

18 năm 3 tháng - 5 năm 2 tháng

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính: (ảnh 1)
6. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

 14 năm 7 tháng + 8 năm 9 tháng

= ………………………………………

= ………………………………………

32 ngày 8 giờ - 27 ngày 14 giờ

= ………………………………………

= ………………………………………

Xem đáp án

 14 năm 7 tháng + 8 năm 9 tháng

      = 22 năm 16 tháng

      = 23 năm 4 tháng

32 ngày 8 giờ - 27 ngày 14 giờ

= 31 ngày 32 giờ - 27 ngày 14 giờ

     = 4 ngày 18 giờ

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Nam Anh đi từ nhà đến điểm xe buýt hết 5 phút, sau đó đi xe buýt đến trường hết 30 phút 18 giây. Hỏi Nam Anh đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu thời gian?

Xem đáp án

Nam Anh đi từ nhà đến trường hết số thời gian là:

5 phút + 30 phút 18 giây = 35 phút 18 giây

Đáp số: 35 phút 18 giây

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Năm 1942, nhà thám hiểm Cri-xto-Phơ Cô- lôm-bô phát hiện ra châu Mĩ. Năm 1961, I-u-ri Ga-ga-rin là người đầu tiên bay vào vũ trụ. Hỏi hai sự kiện trên cách nhau bao nhiêu năm?

Xem đáp án

Hai sự kiện cách nhau số năm là:

1961 - 1942 = 19 (năm)

Đáp số: 19 năm

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một ô tô đi từ Nam Định lúc 13 giờ 35 phút và đến Ninh Bình lúc 15 giờ 10 phút. Hỏi ô tô đó đi từ Nam Định tới Ninh Bình hết bao nhiêu thời gian (không tính thời gian nghỉ)? Biết rằng trên đường đi ô tô có dừng lại nghỉ 15 phút để đổ xăng.

Xem đáp án

Ô tô đó đi từ Nam Định tới Ninh Bình hết (không tính thời gian nghỉ) hết:

15 giờ 10 phút – 13 giờ 35 phút – 15 phút = 1 giờ 20 phút

Đáp số: 1 giờ 20 phút.

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Tuấn đi học về nhà lúc 17 giờ 25 phút. Tuấn giúp mẹ tưới rau trong 15 phút và chơi với em đến 18 giờ 30 phút rồi sau đó đi tắm. Hỏi Tuấn đã chơi với em trong bao lâu?

Xem đáp án

Tuấn giúp mẹ tưới rau xong lúc:

17 giờ 25 phút + 15 phút = 17 giờ 40 phút

Thời gian Tuấn chơi với em là:

18 giờ 30 phút - 17 giờ 40 phút = 50 phút.

Đáp số: 50 phút