Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 6. Giới thiệu về tỉ số (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 6. Giới thiệu về tỉ số (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 526 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ số của 35 và 11 được viết là:

\[\frac{{15}}{{31}}\]

\[\frac{{35}}{{11}}\]

\[\frac{{35}}{{11}}\]

\[\frac{{31}}{{15}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Tỉ số của 35 và 11 được viết là: \[\frac{{35}}{{11}}\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ số của số quả bóng chuyền và số quả bóng đá trong hình dưới đây là:

Tỉ số của số quả bóng chuyền và số quả bóng đá trong hình dưới đây là: (ảnh 1)

\[\frac{3}{8}\]

\[\frac{3}{{11}}\]

\[\frac{8}{3}\]

\[\frac{8}{{11}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Có 3 quả bóng chuyền và 8 quả bóng đá

Tỉ số của số quả bóng chuyền và số quả bóng đá trong hình đã cho là:\[\frac{3}{8}\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ số \[\frac{{13}}{{12}}\] được đọc là:

Tỉ số của 12 và 13

Tỉ số của 13 : 12

13 phần 12

Tỉ số của 13 và 12

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Tỉ số \[\frac{{13}}{{12}}\] được đọc là: Tỉ số của 13 và 12

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Lan có 24 quyển vở, bạn Huệ có 25 quyển vở. Vậy tỉ số giữa số vở của Lan và số vở của Huệ là:

\[\frac{{24}}{{49}}\]

\[\frac{{25}}{{49}}\]

\[\frac{{25}}{{24}}\]

\[\frac{{24}}{{25}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Bạn Lan có 24 quyển vở, bạn Huệ có 25 quyển vở. Vậy tỉ số giữa số vở của Lan và số vở của Huệ là: \[\frac{{24}}{{25}}\]

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Đọc tỉ số

Viết tỉ số

Tỉ số của 2 và 3

……….

…………………………………..

\[\frac{7}{{10}}\]

…………………………………..

\[\frac{{100}}{{19}}\]

Tỉ số của 17 và 8

……….

Xem đáp án

Đọc tỉ số

Viết tỉ số

Tỉ số của 2 và 3

\[\frac{2}{3}\]

Tỉ số của 7 và 10

\[\frac{7}{{10}}\]

Tỉ số của 100 và 19

\[\frac{{100}}{{19}}\]

Tỉ số của 17 và 8

\[\frac{{17}}{8}\]

6. Đúng sai
• 1 điểm

Đúng ghi đ, Sai ghi s

a

Tỉ số của 4 và 9 được viết là 9 : 4 hay \[\frac{9}{4}\]

ĐúngSai
b

Tỉ số của 34 và 5 được viết là 34 : 5 hay \[\frac{{34}}{5}\]

ĐúngSai
c

Tỉ số \[\frac{{12}}{{23}}\] được đọc là tỉ số của 12 và 23

ĐúngSai
d

Tỉ số \[\frac{{47}}{{99}}\] được đọc là tỉ số của 99 và 47

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Tỉ số của 4 và 9 được viết là 9 : 4 hay \[\frac{9}{4}\]         S

Sửa: Tỉ số của 4 và 9 được viết là 4 : 9 hay \[\frac{4}{9}\]                

 b) Tỉ số của 34 và 5 được viết là 34 : 5 hay \[\frac{{34}}{5}\]             Đ       

 c) Tỉ số \[\frac{{12}}{{23}}\] được đọc là tỉ số của 12 và 23                   Đ

 d) Tỉ số \[\frac{{47}}{{99}}\] được đọc là tỉ số của 99 và 47                 S

Sửa: Tỉ số \[\frac{{47}}{{99}}\] được đọc là tỉ số của 47 và 99      

7. Tự luận
• 1 điểm

Có 5 bông hoa màu vàng và 7 bông hoa màu hồng:

Có 5 bông hoa màu vàng và 7 bông hoa màu hồng:  Em hãy viết tỉ số thích hợp vào chỗ chấm: a) Tỉ số của số bông hoa màu vàng và số bông hoa màu hồng là:  (ảnh 1)

Em hãy viết tỉ số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Tỉ số của số bông hoa màu vàng và số bông hoa màu hồng là: \(\frac{{.......}}{{.......}}\)

b) Tỉ số của số bông hoa màu hồng và số bông hoa màu vàng là: \(\frac{{.......}}{{.......}}\)

c) Tỉ số của số bông hoa màu vàng và tổng số bông hoa là: \(\frac{{.......}}{{.......}}\)

Xem đáp án

a) Tỉ số của số bông hoa màu vàng và số bông hoa màu hồng là: \[\frac{5}{7}\]

b) Tỉ số của số bông hoa màu hồng và số bông hoa màu vàng là:\[\frac{7}{5}\]

c) Tỉ số của số bông hoa màu vàng và tổng số bông hoa là: \[\frac{5}{{12}}\]

8. Tự luận
• 1 điểm

Nối hình vẽ biểu diễn số phần đã tô màu và số phần chưa tô màu ở cột A với tỉ số tương ứng ở cột B.

A

 

B

Nối hình vẽ biểu diễn số phần đã tô màu và số phần chưa tô màu ở cột A với tỉ số tương ứng ở cột B. (ảnh 1)

 

\[\frac{1}{5}\]

Nối hình vẽ biểu diễn số phần đã tô màu và số phần chưa tô màu ở cột A với tỉ số tương ứng ở cột B. (ảnh 2)

 

\[\frac{4}{3}\]

Nối hình vẽ biểu diễn số phần đã tô màu và số phần chưa tô màu ở cột A với tỉ số tương ứng ở cột B. (ảnh 3)

 

\[\frac{2}{3}\]

 
Xem đáp án
 

 

B

Nối hình vẽ biểu diễn số phần đã tô màu và số phần chưa tô màu ở cột A với tỉ số tương ứng ở cột B. (ảnh 5)


 

\[\frac{1}{5}\]

Nối hình vẽ biểu diễn số phần đã tô màu và số phần chưa tô màu ở cột A với tỉ số tương ứng ở cột B. (ảnh 6)

 Nối hình vẽ biểu diễn số phần đã tô màu và số phần chưa tô màu ở cột A với tỉ số tương ứng ở cột B. (ảnh 4)

\[\frac{4}{3}\]

Nối hình vẽ biểu diễn số phần đã tô màu và số phần chưa tô màu ở cột A với tỉ số tương ứng ở cột B. (ảnh 7)

 

 

\[\frac{2}{3}\]

 
 
9. Tự luận
• 1 điểm

Số viên bi của Minh gấp 4 lần số viên bi của An.

Quan sát sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn số viên bi của hai bạn:

Số viên bi của Minh gấp 4 lần số viên bi của An.  Quan sát sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn số viên bi của hai bạn: Hãy viết vào chỗ chấm thích hợp:  a) Tỉ số giữa số viên bi của Minh và số viên bi của An là:  (ảnh 1)

Hãy viết vào chỗ chấm thích hợp:

a) Tỉ số giữa số viên bi của Minh và số viên bi của An là: \(\frac{{.......}}{{.......}}\)

b) Tỉ số giữa số viên bi của An và số viên bi của Minh là: \(\frac{{.......}}{{.......}}\)

Xem đáp án

a) Tỉ số giữa số viên bi của Minh và số viên bi của An là: \[\frac{4}{1}\]

b) Tỉ số giữa số viên bi của An và số viên bi của Minh là: \[\frac{1}{4}\]

10. Tự luận
• 1 điểm

Số tuổi của con bằng \[\frac{2}{5}\] số tuổi của mẹ.

Quan sát sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn sổ tuổi của hai mẹ con:


Số tuổi của con bằng 2/5 số tuổi của mẹ.  Quan sát sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn sổ tuổi của hai mẹ con: Hãy viết:  a) Tỉ số giữa số tuổi của con và số tuổi của mẹ là: b) Tỉ số giữa số tuổi của mẹ và số tuổi của con là:  (ảnh 1)

Hãy viết:

a) Tỉ số giữa số tuổi của con và số tuổi của mẹ là: \(\frac{{.......}}{{.......}}\)

b) Tỉ số giữa số tuổi của mẹ và số tuổi của con là: \(\frac{{.......}}{{.......}}\)

c) Tỉ số giữa số tuổi của mẹ và tổng số tuổi của hai mẹ con là: \(\frac{{.......}}{{.......}}\)

Xem đáp án

a) Tỉ số giữa số tuổi của con và số tuổi của mẹ là: \[\frac{2}{5}\]

b) Tỉ số giữa số tuổi của mẹ và số tuổi của con là: \[\frac{5}{2}\]

c) Tỉ số giữa số tuổi của mẹ và tổng số tuổi của hai mẹ con là: \[\frac{5}{7}\]

11. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số:

a) Số bạn nam bằng \[\frac{5}{2}\]số bạn nữ

b) Chiều dài gấp đôi chiều rộng

Xem đáp án

a) Số bạn nam bằng \[\frac{5}{2}\]số bạn nữ

Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số:  a) Số bạn nam bằng 5/2 số bạn nữ  b) Chiều dài gấp đôi chiều rộng (ảnh 1)

b) Chiều dài gấp đôi chiều rộng

Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số:  a) Số bạn nam bằng 5/2 số bạn nữ  b) Chiều dài gấp đôi chiều rộng (ảnh 2)