Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 6. Giới thiệu về tỉ số (có lời giải)
11 câu hỏi
Tỉ số của 35 và 11 được viết là:
\[\frac{{15}}{{31}}\]
\[\frac{{35}}{{11}}\]
\[\frac{{35}}{{11}}\]
\[\frac{{31}}{{15}}\]
Đáp án đúng: B
Tỉ số của 35 và 11 được viết là: \[\frac{{35}}{{11}}\]
Tỉ số của số quả bóng chuyền và số quả bóng đá trong hình dưới đây là:

\[\frac{3}{8}\]
\[\frac{3}{{11}}\]
\[\frac{8}{3}\]
\[\frac{8}{{11}}\]
Đáp án đúng: A
Có 3 quả bóng chuyền và 8 quả bóng đá
Tỉ số của số quả bóng chuyền và số quả bóng đá trong hình đã cho là:\[\frac{3}{8}\]
Tỉ số \[\frac{{13}}{{12}}\] được đọc là:
Tỉ số của 12 và 13
Tỉ số của 13 : 12
13 phần 12
Tỉ số của 13 và 12
Đáp án đúng: D
Tỉ số \[\frac{{13}}{{12}}\] được đọc là: Tỉ số của 13 và 12
Bạn Lan có 24 quyển vở, bạn Huệ có 25 quyển vở. Vậy tỉ số giữa số vở của Lan và số vở của Huệ là:
\[\frac{{24}}{{49}}\]
\[\frac{{25}}{{49}}\]
\[\frac{{25}}{{24}}\]
\[\frac{{24}}{{25}}\]
Đáp án đúng: D
Bạn Lan có 24 quyển vở, bạn Huệ có 25 quyển vở. Vậy tỉ số giữa số vở của Lan và số vở của Huệ là: \[\frac{{24}}{{25}}\]
Hoàn thành bảng sau:
Đọc tỉ số | Viết tỉ số |
Tỉ số của 2 và 3 | ………. |
………………………………….. | \[\frac{7}{{10}}\] |
………………………………….. | \[\frac{{100}}{{19}}\] |
Tỉ số của 17 và 8 | ………. |
Đọc tỉ số | Viết tỉ số |
Tỉ số của 2 và 3 | \[\frac{2}{3}\] |
Tỉ số của 7 và 10 | \[\frac{7}{{10}}\] |
Tỉ số của 100 và 19 | \[\frac{{100}}{{19}}\] |
Tỉ số của 17 và 8 | \[\frac{{17}}{8}\] |
Đúng ghi đ, Sai ghi s
Tỉ số của 4 và 9 được viết là 9 : 4 hay \[\frac{9}{4}\]
Tỉ số của 34 và 5 được viết là 34 : 5 hay \[\frac{{34}}{5}\]
Tỉ số \[\frac{{12}}{{23}}\] được đọc là tỉ số của 12 và 23
Tỉ số \[\frac{{47}}{{99}}\] được đọc là tỉ số của 99 và 47
a) Tỉ số của 4 và 9 được viết là 9 : 4 hay \[\frac{9}{4}\] S
Sửa: Tỉ số của 4 và 9 được viết là 4 : 9 hay \[\frac{4}{9}\]
b) Tỉ số của 34 và 5 được viết là 34 : 5 hay \[\frac{{34}}{5}\] Đ
c) Tỉ số \[\frac{{12}}{{23}}\] được đọc là tỉ số của 12 và 23 Đ
d) Tỉ số \[\frac{{47}}{{99}}\] được đọc là tỉ số của 99 và 47 S
Sửa: Tỉ số \[\frac{{47}}{{99}}\] được đọc là tỉ số của 47 và 99
Có 5 bông hoa màu vàng và 7 bông hoa màu hồng:

Em hãy viết tỉ số thích hợp vào chỗ chấm:
a) Tỉ số của số bông hoa màu vàng và số bông hoa màu hồng là: \(\frac{{.......}}{{.......}}\)
b) Tỉ số của số bông hoa màu hồng và số bông hoa màu vàng là: \(\frac{{.......}}{{.......}}\)
c) Tỉ số của số bông hoa màu vàng và tổng số bông hoa là: \(\frac{{.......}}{{.......}}\)
a) Tỉ số của số bông hoa màu vàng và số bông hoa màu hồng là: \[\frac{5}{7}\]
b) Tỉ số của số bông hoa màu hồng và số bông hoa màu vàng là:\[\frac{7}{5}\]
c) Tỉ số của số bông hoa màu vàng và tổng số bông hoa là: \[\frac{5}{{12}}\]
Nối hình vẽ biểu diễn số phần đã tô màu và số phần chưa tô màu ở cột A với tỉ số tương ứng ở cột B.
A |
| B |
![]() |
| \[\frac{1}{5}\] |
![]() |
| \[\frac{4}{3}\] |
![]() |
| \[\frac{2}{3}\] |
| B | |
![]() |
| \[\frac{1}{5}\] |
![]() | | \[\frac{4}{3}\] |
![]()
|
| \[\frac{2}{3}\] |
Số viên bi của Minh gấp 4 lần số viên bi của An.
Quan sát sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn số viên bi của hai bạn:

Hãy viết vào chỗ chấm thích hợp:
a) Tỉ số giữa số viên bi của Minh và số viên bi của An là: \(\frac{{.......}}{{.......}}\)
b) Tỉ số giữa số viên bi của An và số viên bi của Minh là: \(\frac{{.......}}{{.......}}\)
a) Tỉ số giữa số viên bi của Minh và số viên bi của An là: \[\frac{4}{1}\]
b) Tỉ số giữa số viên bi của An và số viên bi của Minh là: \[\frac{1}{4}\]
Số tuổi của con bằng \[\frac{2}{5}\] số tuổi của mẹ.
Quan sát sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn sổ tuổi của hai mẹ con:

Hãy viết:
a) Tỉ số giữa số tuổi của con và số tuổi của mẹ là: \(\frac{{.......}}{{.......}}\)
b) Tỉ số giữa số tuổi của mẹ và số tuổi của con là: \(\frac{{.......}}{{.......}}\)
c) Tỉ số giữa số tuổi của mẹ và tổng số tuổi của hai mẹ con là: \(\frac{{.......}}{{.......}}\)
a) Tỉ số giữa số tuổi của con và số tuổi của mẹ là: \[\frac{2}{5}\]
b) Tỉ số giữa số tuổi của mẹ và số tuổi của con là: \[\frac{5}{2}\]
c) Tỉ số giữa số tuổi của mẹ và tổng số tuổi của hai mẹ con là: \[\frac{5}{7}\]
Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số:
a) Số bạn nam bằng \[\frac{5}{2}\]số bạn nữ
b) Chiều dài gấp đôi chiều rộng
a) Số bạn nam bằng \[\frac{5}{2}\]số bạn nữ

b) Chiều dài gấp đôi chiều rộng













